Đặt vấn đề Chăn nuôi lợn chiếm một vị trí vô cùng quan trọng. Nó cung cấp một lượng lớn thịt, mỡ cho con người, phế phụ phẩm cho ngành công nghiệp chế biến, cung cấp phân bón, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn. Năm 2020, ngành chăn nuôi lợn thế giới bị ảnh hưởng nặng bởi cả dịch tả lợn châu Phi và đại dịch COVID-19. Tại Việt Nam, ngoài hai yếu tố này, ngành chăn nuôi trong nước còn bị thiệt hại bởi bão, lũ lịch sử tại các tỉnh khu vực miền Trung, biến đổi cực đoan của thời tiết, khí hậu gây ra.
Tuy nhiên giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ước tính tăng 5,5% so với năm 2019. Theo Cục Chăn nuôi, tổng đàn heo cả nước năm 2020 đạt khoảng 26,17 triệu con, tăng 5% và sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng cả năm đạt 3.474,9 nghìn tấn, tăng 4,4% so với năm 2019. Trên thực tế, ngành chăn nuôi lợn còn gặp nhiều khó khăn như quy mô nhỏ lẻ, khâu chọn giống còn nhiều bất cập,. Ngoài ra, nhiều loại dịch bệnh diễn biến phức tạp cùng với sự ảnh hưởng trầm trọng của ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi đã làm cho cả ngành chăn nuôi lợn lao đao.
Để chăn nuôi lợn phát triển ổn định, có chiều sâu, chăn nuôi trang trại tập trung được xem là con đường tất yếu để phát triển bền vững, chỉ có như vậy mới có đủ điều kiện đáp ứng các yêu cầu về an toàn dịch bệnh, an toàn cho môi trường và đảm bảo sản phẩm là nguồn thực phẩm an toàn cho con người. Muốn đạt được hiệu quả kinh tế cao thì chúng ta cần đẩy mạnh các biện pháp kỹ thuật như giống, thức ăn, biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng. Đặc biệt cần chú trọng tới công tác giống, giống tốt thì vật nuôi mới tăng trọng nhanh, khả Luan van 2 năng tận dụng thức ăn tốt, thích nghi và chống chịu bệnh cao. Bởi vậy cần phát triển chăn nuôi các giống lợn ngoại có năng suất và chất lượng thịt cao.
Để cung cấp giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang trại thì việc phát triển đàn lợn nái sinh sản cần đặc biệt được quan tâm. Tuy nhiên, một trong những nguyên nhân làm hạn chế khả năng sinh sản của lợn nái đang nuôi ở các trang trại là bệnh còn xảy ra rất nhiều do khả năng thích nghi của những giống lợn nái ngoại với khí hậu nước ta còn kém, đặc biệt là bệnh ở cơ quan sinh dục: đẻ khó, viêm tử cung, viêm vú, mất sữa… Các bệnh này do nhiều yếu tố như điều kiện vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng kém, thức ăn nước uống không đảm bảo vệ sinh, do vi khuẩn, vi rút gây nên. Chính vì vậy mà việc chăm sóc nuôi dưỡng và tìm hiểu về bệnh của cơ quan sinh dục của đàn lợn nái là việc rất cần thiết. Xuất phát từ những cơ sở khoa học và thực tiễn trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trang trại An Hưng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”.
Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 1. Mục tiêu - Tìm hiểu quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại An Hưng, Hiệp Hòa, Bắc Giang. - Áp dụng các biện pháp kỹ thuật về chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản của trại. - Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và cách cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai.
- Nắm bắt được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phương pháp phòng, trị bệnh hiệu quả nhất đã và đang thưc hiện tại trang trại. Yêu cầu Luan van 3 - Đánh giá được việc áp dụng quy trình kỹ thuật trên đàn lợn nái sinh sản của trại. - Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và áp dụng được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng. - Xác định được hiệu lực điều trị các bệnh xảy ra trên đàn lợn nái sinh sản của trại.
Luan van 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Điều kiện tự nhiên Trang trại An Hưng thuộc địa bàn thôn Đại Đồng, xã Danh thắng, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang. Về địa lý, Danh Thắng là một xã thuộc huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang, với diện tích tự nhiên 9,37 km2.
Là vùng chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng. Cách trung tâm huyện Hiệp Hoà 5,3 km, cách trung tâm thành phố Bắc Giang 27km. Huyện Hiệp Hòa nằm ở phía tây tỉnh Bắc Giang, tổng diện tích tự nhiên là 201,10 km2. - Phía Đông Bắc giáp huyện Tân Yên.
- Phía Đông giáp huyện Việt Yên. - Phía Nam giáp huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh với ranh giới là Sông Cầu. - Phía Tây Nam giáp huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội với ranh giới là Sông Cầu. - Phía Tây Bắc giáp các thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Huyện Hiệp Hòa có 25 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Thắng (huyện lỵ) và 24 xã: Bắc Lý, Châu Minh, Danh Thắng, Đại Thành, Đoan Bái, Đông Lỗ, Đồng Tân, Hòa Sơn, Hoàng An, Hoàng Lương, Hoàng Thanh, Hoàng Vân, Hợp Thịnh, Hùng Sơn, Hương Lâm, Lương Phong, Mai Đình, Mai Trung, Ngọc Sơn, Quang Minh, Thái Sơn, Thanh Vân, Thường Thắng, Xuân Cẩm. Điều kiện khí hậu Khí hậu trên địa bàn huyện thuộc kiểu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm. Luan van 5 Nhiệt độ trung bình 23 - 23,5 °C, lượng mưa trung bình mỗi năm 1.650mm và giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam , nhiệt lượng bức xạ mặt trời khá lớn khoảng 1.600 - 1700 giờ nắng một năm và tăng dần từ Tây sang Đông. Nhìn chung, điều kiện khí hậu, thủy văn của huyện thuận lợi cho sự phát triển hệ sinh thái động, thực vật đa dạng cũng như các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Điều kiện cơ sở vật chất nơi thực tập 2. Quá trình thành lập Trang trại An Hưng được thành lập và đi vào sản xuất từ năm 2008, với số vốn đầu tư lên tới gần 10 tỷ đồng, quy mô xây dựng cho tổng số nái là 600 con nhưng hiện tại đã giảm xuống còn 200 con. Hoạt động theo phương thức nuôi nái sinh sản, bán lợn giống và lợn thịt. Cơ cấu tổ chức của trại Trại gồm có 13 người, trong đó có: + 01 Chủ trại là quản lý chính + 01 Kỹ thuật trại + 06 công nhân + 02 sinh viên Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng bầu, tổ chuồng thịt.
Mỗi tổ thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêm túc, đúng quy định của trại. Cơ sở vật chất - Trang thiết bị Có đầy đủ các thiết bị, máy móc để phục vụ cho công nhân và sinh viên sinh hoạt hàng ngày như: nước sinh hoạt, tắm nóng lạnh, tivi, tủ lạnh, quạt. Luan van 6 Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn nuôi được trại chú trọng đầu tư: Có hệ thống quạt gió, dàn mát, điện sáng, vòi uống nước tự động cho lợn. Có hệ thống đèn điện sưởi ấm cho lợn con vào mùa đông.
Ngoài ra, trại còn có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp điện cho cả trại sinh hoạt và hệ thống chuồng nuôi khi mất điện. - Cơ sở hạ tầng Trại được xây dựng trên diện tích gần 3 ha chia làm 2 khu vực chính là: khu sinh hoạt chung cho công nhân và khu sản xuất. Trong đó khu sinh hoạt chung cho công nhân gồm có: cổng ra vào trại, phòng sinh hoạt ngoài giờ làm của công nhân, nhà ăn… các khu phục vụ cho các nhu cầu thiết yếu cho công nhân ngoài giờ làm. Ngoài ra trại còn thiết kế thêm một số khu vui chơi phục vụ nhu cầu giải trí của công nhân.
Khu chăn nuôi thì gồm 4 phần chính: chuồng đẻ, chuồng bầu và chuồng cai sữa, chuồng lợn thịt. Hệ thống chuồng đẻ của trại gồm 2 chuồng đẻ, mỗi chuồng gồm 2 dãy, mỗi dãy có 20 ô với kích thước mỗi ô là 2,4 m × 1,6 m/ô. Trong mỗi chuồng được lắp đặt hệ thống dàn mát ở đầu chuồng và 4 quạt thông gió ở cuối chuồng. Ngoài ra mỗi chuồng còn được lắp đặt thêm cửa sổ và hệ thống chiếu sáng, hệ thống điện.
Thứ 2 là hệ thống chuồng bầu với 2 chuồng chính, trong mỗi chuồng được lắp đặt 100 ô, kích thước 2,4 m × 0,65 m/ô. Cũng như chuồng đẻ, chuồng bầu cũng có dàn mát ở đầu chuồng và cuối mỗi chuồng có 4 quạt thông gió gồm 2 quạt to và 2 quạt nhỏ, ngoài ra trong mỗi chuồng bầu còn có hệ thống làm mát cho lợn bằng nước. Thứ 3 là chuồng cai sữa gồm 10 ô, có hệ thống quạt gió, giàn mát và quây úm, có đường nước riêng để tiện cho pha thuốc. Luan van 7 Thứ 4 là chuồng nuôi lợn thịt, được trang bị đầy đủ quạt hút gió và giàn mát, các ô lợn đều có máng tắm và máng ăn là máng gõ.
Sau mỗi chuồng đều có đường rãnh thoát nước thải, các đường rãnh này đều thông về một bể chứa nước thải tập trung. Nguồn nước được sử dụng trong trại được cung cấp từ hệ thống giếng khoan, nước sau khi được bơm lên 1 bể được xử lý bằng hóa chất. Sau đó được bơm lên một bể ở trên cao, lợi dụng áp lực của nước để đưa nước tới hệ thống cung cấp nước uống, dàn mát và các vòi nước phục vụ cho công việc vệ sinh. Ngoài ra, trong khu sản xuất còn có kho thuốc, phòng tắm sát trùng, kho cám, phòng tinh và chuồng cách ly.
Thuận lợi và khó khăn - Thuận lợi: Được sự quan tâm, tạo điều kiện và có các chính sách hỗ trợ của UBND xã Danh Thắng, huyện Hiệp Hòa. Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi, xa khu dân cư, thuận tiện đường giao thông. Chuồng trại được trang bị bằng các thiết bị hiện đại, điện lưới và hệ thống nước sạch luôn cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt và chăn nuôi. Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.