Khám phá phần thuyết minh chi tiết về cao ốc văn phòng Đông Dương

Chuyên khảo phân tích Cao ốc văn phòng đông dương phần thuyết minh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2015

238
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

LỜI MỞ ĐẦU

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

2. CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

2.1. CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC. QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

2.2. MẶT BẰNG TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH

2.3. Mặt bằng công trình

2.4. Mặt đứng công trình

2.5. GIAO THÔNG NỘI BỘ

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KẾT CẤU

3.1. HỆ THỐNG THÔNG GIÓ VÀ CHIẾU SÁNG

3.2. Tiêu chuẩn thiết kế thông gió

3.3. Hệ thống chiếu sáng , thông gió và hệ thống điều hòa nhiệt độ

3.4. HỆ THỐNG ĐIỆN, CHỐNG SÉT VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC

3.5. Tiêu chuẩn thiết kế điện, chống sét và hệ thống thông tin liên lạc

3.6. Hệ thống cấp điện, chống sét và thông tin liên lạc

3.7. HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC

3.8. Tiêu chuẩn thiết kế cấp thoát nước

3.9. Hệ thống cấp thoát nước

3.10. HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỐNG CHÁY

3.11. Tiêu chuẩn thiết kế phòng cháy chữa cháy

3.12. Hệ thống phòng cháy chữa cháy

3.13. KHÍ HẬU – GIÓ

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ SÀN

4.1. MẶT BẰNG DẦM SÀN

4.2. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC

4.3. Chiều dày sàn

4.4. Kích thước dầm chính - dầm phụ

4.5. Tiết diện cột

4.6. Tiết diện vách

4.7. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN

4.8. TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ CẦU THANG

5.1. SƠ BỘ VỀ CẦU THANG THIẾT KẾ

5.2. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẦU THANG

5.3. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG

5.4. Bản chiếu nghỉ

5.5. Bản thang nghiêng

5.6. SƠ ĐỒ TÍNH VÀ NỘI LỰC

5.7. TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO CẦU THANG

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI

6.1. TÍNH THỂ TÍCH BỂ NƯỚC MÁI

6.2. PHÂN LOẠI BỂ NƯỚC

6.3. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

6.4. SƠ BỘ TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN

6.5. Chọn chiều dày bản nắp, bản đáy, bản thành

6.6. Sơ bộ tiết diện dầm, cột

6.7. TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ KẾT CẤU BỂ NƯỚC

6.8. Mô hình bể nước

6.9. Tải trọng tác dụng

6.10. Kiểm tra độ võng của bản nắp

6.11. Tải trọng tác dụng

6.12. Tính toán nội lực

6.13. Tính toán bố trí cốt thép

6.14. Tải trọng tác dụng

6.15. Tính toán bố trí cốt thép

6.16. Kiểm tra khả năng xảy ra nứt cho bản đáy

6.17. Kiểm tra độ võng bản đáy

6.18. Tính toán dầm hồ nước mái

6.19. Tính toán bố trí cốt thép

7. CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ HỆ KHUNG

7.1. VẬT LIỆU SỬ DỤNG

7.2. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC TIẾT DIỆN

7.3. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

7.4. Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn

7.5. Tính toán tải gió

7.6. Thành phần gió tĩnh của tải gió

7.7. Thành phần động của tải gió

7.8. Tải trọng động đất

7.9. Phương pháp phân tích phổ phản ứng

7.10. Tổ hợp các thành phần động đất theo phương ngang

7.11. Tính toán động đất bằng phần mềm Etabs

7.12. TỔ HỢP TẢI TRỌNG, KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH CÔNG TRÌNH

7.13. Tổ hợp tải trọng

7.14. Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình

7.15. TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 3 VÀ TRỤC C

7.16. Kết quả nội lực

7.17. Tính toán – thiết kế hệ dầm

7.18. Tính toán cốt thép dọc

7.19. Tính toán cốt thép đai

7.20. Tính toán – thiết kế hệ cột

7.21. Tính toán cốt thép dọc

7.22. Tính toán cốt đai cho cột

7.23. Tính toán - thiết kế vách cứng

7.24. Phương pháp vùng biên chịu moment

7.25. Các giả thiết cơ bản

7.26. Các bước tính toán cốt thép dọc cho vách

7.27. Tính toán cốt ngang cho vách cứng

8. CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ MÓNG

8.1. SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

8.2. PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP

8.3. Vật liệu sử dụng

8.4. Kích thước và chiều dài cọc

8.5. Tính toán sức chịu tải

8.6. Theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền (Phụ lục A

8.7. Theo chỉ tiêu cường độ đất nền (Phụ lục B TCXD 205:1998)

8.8. Theo cường độ vật liệu làm cọc

8.9. Kiểm tra cẩu lắp

8.10. Mô hình tổng thể đài cọc trong SAFE

8.11. Thiết kế móng cọc ép M1 (Point 194)

8.12. Phản lực chân cột

8.13. Xác định số lượng cọc và bố trí

8.14. Kiểm tra ổn định đất nền và độ lún móng

8.15. Kiểm tra xuyên thủng

8.16. Tính toán đài cọc bằng SAFE

8.17. Thiết kế móng cọc ép M2 (Point 149)

8.18. Phản lực chân cột

8.19. Xác định số lượng cọc và bố trí

8.20. Kiểm tra ổn định đất nền và độ lún móng

8.21. Kiểm tra xuyên thủng

8.22. Tính toán đài cọc bằng SAFE

8.23. Thiết kế móng lõi thang (MLT)

8.24. Phản lực chân vách

8.25. Xác định số lượng cọc và bố trí

8.26. Kiểm tra ổn định đất nền và độ lún móng

8.27. Kiểm tra xuyên thủng

8.28. Tính toán đài cọc bằng SAFE

8.29. PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI

8.30. Vật liệu sử dụng

8.31. Kích thước và chiều dài cọc

8.32. Tính toán sức chịu tải

8.33. Theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền (Phụ lục A

8.34. Theo chỉ tiêu cường độ đất nền (Phụ lục B TCXD 205:1998)

8.35. Theo cường độ vật liệu làm cọc

8.36. Mô hình tổng thể đài cọc trong SAFE

8.37. Thiết kế móng cọc khoan nhồi M1 (Point 1)

8.38. Phản lực chân cột

8.39. Xác định số lượng cọc và bố trí

8.40. Kiểm tra ổn định đất nền và độ lún móng

8.41. Kiểm tra xuyên thủng

8.42. Tính toán đài cọc bằng SAFE

8.43. Thiết kế móng cọc khoan nhồi M2 (Point 5)

8.44. Phản lực chân cột

8.45. Xác định số lượng cọc và bố trí

8.46. Kiểm tra ổn định đất nền và độ lún móng

8.47. Kiểm tra xuyên thủng

8.48. Tính toán đài cọc bằng SAFE

8.49. Thiết kế móng lõi thang (MLT)

8.50. Phản lực chân vách

8.51. Xác định số lượng cọc và bố trí

8.52. Kiểm tra ổn định đất nền và độ lún móng

8.53. Kiểm tra xuyên thủng

8.54. Tính toán đài cọc bằng SAFE

8.55. SO SÁNH PHƯƠNG ÁN MÓNG

8.56. Chỉ tiêu về khối lượng vật liệu (bê tông)

8.57. Chỉ tiêu về thi công

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Cao ốc văn phòng Đông Dương

Cao ốc văn phòng Đông Dương là một công trình tiêu biểu trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh. Được thiết kế với quy mô vừa phải nhưng mang tính thẩm mỹ cao, công trình này phản ánh xu hướng phát triển của các tòa nhà văn phòng hiện đại. Với vị trí đắc địa tại 25Bis Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, Cao ốc văn phòng Đông Dương hứa hẹn trở thành điểm đến lý tưởng cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư. Công trình không chỉ đáp ứng nhu cầu về không gian làm việc mà còn tích hợp nhiều tiện ích văn phòng hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh.

1.1. Bối cảnh và mục tiêu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, nhu cầu về văn phòng cho thuêdịch vụ văn phòng ngày càng tăng. Cao ốc văn phòng Đông Dương được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu này, mang đến một môi trường làm việc chuyên nghiệp và hiện đại. Công trình được thiết kế với mục tiêu tối ưu hóa không gian làm việc, đồng thời tích hợp các công nghệ văn phòng tiên tiến để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

1.2. Vị trí và quy mô

Nằm tại trung tâm Quận 1, Cao ốc văn phòng Đông Dương sở hữu vị trí chiến lược, thuận tiện cho việc di chuyển và kết nối với các khu vực kinh tế trọng điểm. Công trình có quy mô vừa phải, phù hợp với nhu cầu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Địa điểm văn phòng này không chỉ mang lại lợi thế về mặt giao thông mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển mạng lưới kinh doanh.

II. Thiết kế kiến trúc và kết cấu

Thiết kế kiến trúc của Cao ốc văn phòng Đông Dương được thực hiện với sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố thẩm mỹ và tính năng sử dụng. Công trình được thiết kế để tối ưu hóa không gian làm việc, đồng thời đảm bảo tính an toàn và bền vững. Kết cấu của tòa nhà được tính toán kỹ lưỡng, đáp ứng các tiêu chuẩn về an ninh tòa nhàbảo trì tòa nhà.

2.1. Giải pháp kiến trúc

Thiết kế kiến trúc của Cao ốc văn phòng Đông Dương tập trung vào việc tạo ra một không gian làm việc thoáng đãng và tiện nghi. Các tiện ích văn phòng như hệ thống chiếu sáng, thông gió và điều hòa nhiệt độ được tích hợp một cách khoa học, đảm bảo môi trường làm việc lý tưởng. Ngoài ra, công trình còn được thiết kế với các không gian làm việc linh hoạt, phù hợp với nhu cầu đa dạng của doanh nghiệp.

2.2. Giải pháp kết cấu

Kết cấu của Cao ốc văn phòng Đông Dương được thiết kế để đảm bảo độ bền vững và an toàn. Các hệ thống nền móng, khung trụcsàn tầng được tính toán kỹ lưỡng, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật cao. Công trình cũng được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháyan ninh tòa nhà hiện đại, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

III. Tính toán và thiết kế chi tiết

Quá trình tính toán và thiết kế của Cao ốc văn phòng Đông Dương được thực hiện một cách chi tiết và khoa học. Các yếu tố như tải trọng, độ lúnchuyển vị được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo độ ổn định của công trình. Các phương án móng cọcmóng khoan nhồi được so sánh và lựa chọn để tối ưu hóa hiệu quả thi công.

3.1. Tính toán sàn và cầu thang

Các sàn tầngcầu thang của Cao ốc văn phòng Đông Dương được thiết kế để đảm bảo độ bền và tính thẩm mỹ. Quá trình tính toán tải trọngbố trí cốt thép được thực hiện chi tiết, đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Các bản vẽthuyết minh được trình bày rõ ràng, giúp quá trình thi công diễn ra thuận lợi.

3.2. Tính toán móng

Các phương án móng cọcmóng khoan nhồi được tính toán và so sánh để lựa chọn phương án tối ưu. Quá trình tính toán sức chịu tảiđộ lún được thực hiện kỹ lưỡng, đảm bảo độ ổn định của công trình. Các bản vẽthuyết minh chi tiết giúp quá trình thi công diễn ra chính xác và hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/02/2025
Cao ốc văn phòng đông dương phần thuyết minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Trong thời gian hơn 20 năm phát triển sau đổi mới từ 1986 đến nay, nước ta đã đạt không ít những thành tựu đáng kể được cộng đồng quốc tế ghi nhận và đánh giá rất cao, thành tựu về phát triển kinh tế, xã hội, có nền chính trị ổn định… Nhưng có lẽ thành tựu về phát triển kinh tế là một kết quả rất khả quan, tốc độ phát triển kinh tế luôn đạt rất cao, chỉ sau Trung Quốc ở khu vực Châu Á. Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, sự tăng trưởng FDI, việc gia nhập WTO… lại càng khiến Việt Nam trở thành địa điểm thu hút vốn đầu tư của các công ty đa quốc gia. Cùng với đó là sự lớn mạnh của các công ty nội địa Việt Nam mở rộng thêm quy mô vốn và lĩnh vực hoạt động làm cho nền kinh tế luôn sôi động và phát triển.

Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu có thể kể đến việc các nhà bán lẻ quốc tế mới tìm vào thị trường Việt Nam. Việt Nam với dân số đông và thu nhập cá nhân của người lao động Việt Nam không ngừng tăng lên đặc biệt là khu vực đô thị hứa hẹn sẽ là một thị trường giàu tiềm năng trong tương lai gần. Ngoài ra còn có sự mở rộng và phát triển hệ thống cửa hàng theo xu hướng ngày càng tăng đang hình thành nên một loạt cửa hàng kinh doanh sản phẩm của một thương hiệu duy nhất. Xu hướng hiện nay là đầu tư các cao ốc dùng cho một mục đích nhất định.

Các cao ốc của chính nhà đầu tư là các ngân hàng trong và ngoài nước, các công ty dịch vụ công cộng, đài truyền hình thành phố, của Petro Việt Nam và của các công ty bảo hiểm là một ví dụ. Như vậy có thể thấy rằng ngày càng có nhiều các nhà đầu tư trong nước tham gia vào lĩnh vực cao ốc văn phòng, trong khi trước đây chủ yếu là các nhà đầu tư nước ngoài. Đó là các dự án Bitexco (với dự án Financial Tower cao 68 tầng), Vietcombank Tower (Bến Thành Tourist và Ngân hàng Ngoại thương phối hợp) và Vitek Building (Công ty điện tử Vitek)… Cũng trong xu thế đó, CAO ỐC VĂN PHÒNG ĐÔNG DƯƠNG được xây dựng tại địa điểm 25Bis Nguyễn Thị Minh Khai – Quận 1 – TPHCM. Mục tiêu xây dựng hoàn chỉnh cao ốc văn phòng tại 25 Bis Nguyễn Thị Minh Khai để tạo ra một khối văn phòng đầy đủ tiện nghi phục vụ nhu cầu cần thiết hiện nay của xã hội theo xu hướng văn minh hiện đại và tiết kiệm tối đa diện tích làm việc, chống sử dụng lãng phí.

Đồng thời làm đẹp bộ mặt đô thị nói chung và trung tâm thành phố nói riêng, phù hợp với yêu cầu quy hoạch chỉnh trang khu trung tâm thành phố. Tọa lạc ngay một trong những khu đất vàng của trung tâm Thành Phố, khối văn phòng có mặt tiền hướng Tây Bắc nằm trên đường Nguyễn Thị Minh Khai, hướng Tây Nam giáp Lãnh Sự Quán Mỹ, Đông Nam giáp Lãnh Sự Quán Pháp và hướng Bắc giáp khu căn hộ cao 19 cấp Sumuset, với kiến trúc mang phong thái hiện đại, bền vững tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu của một văn phòng tiện ích, hiện đại. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH. a) Tên công trình: CAO ỐC VĂN PHÒNG ĐÔNG DƯƠNG b) Chủ đầu tư: Công ty Quản Lý Kinh Doanh Nhà Thành Phố c) Địa điểm xây dựng: 25Bis Nguyễn Thị Minh Khai - Quận 1 - TPHCM.

d) Diện tích sử dụng đất và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: - Diện tích khu đất toàn khu (sau khi trừ lộ giới) : 5.338 m2 - Diện tích đất xây dựng : 2.098 m2 - Diện tích chiếm đất khối công vụ : 1.293 m2 - Diện tích chiếm đất khối văn phòng : 805 m2 - Diện tích cây xanh, sân bãi, đường đi bộ : 1298 m2 - Tổng diện tích sàn xây dựng : 13.352 m2 - Diện tích làm văn phòng : 11.591 m2 - Tầng cao công trình : 20 tầng - Tầng hầm để xe : 2 tầng hầm - Chiều cao tối đa : 67.1 m - Mật độ xây dựng : 39.3% - Hệ số sử dụng đất : 2.9 lần Nhận xét: Như vậy công trình đảm bảo theo điều 5.3 trong Tiêu chuẩn thiết kế nhà nhiều tầng đảm bảo: - Mật độ xây dựng 39.3% không vượt quá 40% - Hệ số sử dụng đất 2.9 lần không vượt quá 5 lần Tuy nhiên do công trình đang xây dựng nên có thể những khu vực đất trống có thể sẽ xây dựng nhiều công trình phụ đi kèm sau này có thể sẽ làm tăng mật độ xây dựng có thể vượt quá 40% như trong tiêu chuẩn. Vì khu vực xây dựng này nằm một trong những khu đất vàng của thành phố nên việc đáp ứng mật độ xây dựng trong tiêu chuẩn sẽ gây lãng phí nhiều cho chủ đầu tư. Theo tiêu chuẩn xây dựng nhà nhiều tầng điều 5.7 công trình tòa nhà văn phòng trên thỏa mãn khoản lùi tòa nhà so với ranh giới vỉa hè của đường Nguyễn Thị Minh Khai là 13.84 m thỏa mãn yêu cầu khoản lùi tối thiểu trong tiêu chuẩn là 6m. e) Mục tiêu đầu tư: Mục tiêu xây dựng hoàn chỉnh cao ốc văn phòng tại 25 Bis - Nguyễn Thị Minh Khai là để tạo ra một khối văn phòng đầy đủ tiện nghi phục vụ nhu cầu cần thiết hiện nay của xã hội theo xu hướng văn minh hiện đại và tiết kiệm tối đa diện tích làm việc, chống sử dụng 20 lãng phí, đồng thời làm đẹp bộ mặt đô thị nói chung và trung tâm Thành phố nói riêng, phù hợp với yêu cầu quy hoạch chỉnh trang khu trung tâm Thành phố.

f) Tổng mức đầu tư : g) Tiến độ thực hiện : Khởi công : Hoàn thành - bàn giao công trình : h) Nguồn vốn đầu tư : vốn tự có, huy động và vay ngân hàng trong nước. 21 CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 2. CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC. - Tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam - tập 4.

- TCVN 3905 - 1984 nhà ở và nhà công cộng, thông số hình học. - TCVN 4319 - 1986 nhà ở và công trình công cộng. Nguyên tắc cơ bản để thiết kế. - Quy mô đầu tư của dự án thuộc công trình cấp I - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997 - BXD) 2.

QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ. Căn cứ vào quyết định phê duyệt dự án số 10584/ QLKDN-KHĐT ngày 14-11-2007 của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố, căn cứ vào giấy phép xây dựng số 212 ngày 9-11-2007 của sở Xây Dựng TPHCM chấp nhận cho phép xây dựng công trình, có địa bàn thuận lợi để phát triển, gần các đia điểm quan trọng và thuộc trung tâm thành phố phù hợp với nhu cầu hiện tại và có điều kiện phát triển tốt sau này. MẶT BẰNG TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH. Tọa lạc ngay một trong những khu đất vàng của trung tâm Thành Phố, khối văn phòng có mặt tiền hướng Tây Bắc nằm trên đường Nguyễn Thị Minh Khai, hướng Tây Nam giáp Lãnh Sự Quán Mỹ, Đông Nam giáp Lãnh Sự Quán Pháp và hướng Bắc giáp khu căn hộ cao cấp Sumuset, với kiến trúc mang phong thái hiện đại, bền vững tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu của một văn phòng tiện ích, hiện đại.1: Mặt bằng tổng thể công trình.

Mặt bằng công trình.2: Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình. Tòa nhà có mặt bằng hình chữ nhật đơn giản, không gian bố trí tương đối chặt chẽ liên hệ các không gian chức năng, tận dụng triệt để diện tích mặt bằng. Không bố trí sát với đường giao thông hạn chế tiếng ồn từ giao thông và thiết bị, có đường phụ, các chỉ giới xây dựng và khoảng lùi được đảm bảo. Các văn phòng được bố trí ở biên ngoài đảm bảo thông thoáng, chiếu sáng tự nhiên, tạo các điểm nhìn tốt ra cảnh quan xung quanh.

Tổ chức giao thông chủ yếu ở phần lõi, thiếu sự thông thoáng và ánh sáng tự nhiên. 24 Các không gian phụ như vệ sinh, hộp kỹ thuật được bố trí tại các góc khuất tuy nhiên khu về sinh chung không độc lập đối với mỗi văn phòng, gây bất tiện và thiếu sự thông thoáng. Mặt đứng công trình.3: Mặt đứng chính công trình. 25 Mặt đứng được tổ chức theo hình khối chữ nhật phát triển theo chiều cao, nhưng không đơn điệu, có điểm nhấn, kiến trúc đẹp.

Vật liệu bao che chủ yếu sử dụng kính và sử dụng đá ốp Granit tao nên sự sang trọng cho công trình, lấy được sáng tự nhiên. Do việc tận dụng triệt để diện tích xây dựng nên công trình có nhược điểm là công trình không có lôgia, không có hệ thống che nắng cho công trình. Tầng trệt và lầu 1 có sảnh lớn tạo không gian mở kết hợp với cây xanh giúp thông gió xuyên nhà, góp phần thay đổi vi khí hậu cho khu vực. Chiều cao công trình là 67,1m.

Mặt đứng công trình hài hòa với cảnh quan xung quanh. GIAO THÔNG NỘI BỘ Hệ thống giao thông nội bộ trong tòa nhà là sử dụng hệ thống thang bộ và thang máy được đặt trong hệ lõi và vách của công trình Sảnh thang máy được kết hợp làm giao thông theo phương ngang, tận dụng diện tích và liên hệ tốt các không gian chức năng. Giao thông theo phương đứng bao gồm hệ thống thang bộ và thang máy. Cầu thang bộ là dạng cầu thang kín dùng để thoát hiểm khi có sự cố, đặt ở khu lõi của nhà, không có chiếu sáng tự nhiên, tiết kiệm diện tích giao thông.

Hệ thống thang máy bao gồm 4 thang máy từ tầng hầm tới tầng thượng của tòa nhà. 26 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KẾT CẤU Hệ kết cấu của tòa tháp là hệ kết cấu khung - giằng với hệ cột được bố trí xung quanh nhà với bước nhịp lớn nhất là 10m, hệ lõi bao gồm hai lõi cứng được kết hợp làm giao thông theo phương đứng, khu vệ sinh và hộp kỹ thuật. Hệ thống khung và lõi được liên kết với nhau qua hệ liên kết sàn. Trong hệ kết cấu này, hệ thống lõi chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ thống khung chủ yếu chịu tải trọng đứng.

Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng yêu cầu của kiến trúc. Hệ kết cấu khung - giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng. Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà cao đến 40 tầng. Tòa nhà văn phòng này cao 20 tầng do đó sử dụng loại kết cấu này là hợp lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tòa cao ốc văn phòng Đông Dương là một trong những công trình nổi bật tại trung tâm TP.HCM, thu hút sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp đang tìm kiếm không gian làm việc chuyên nghiệp. Bài thuyết minh chi tiết cung cấp cái nhìn toàn diện về kiến trúc, tiện ích nội khu, hệ thống kỹ thuật cũng như chính sách cho thuê của tòa nhà. Để đánh giá khách quan hơn chất lượng của một văn phòng cho thuê, việc tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng dịch vụ văn phòng là rất cần thiết. Nghiên cứu này giúp khách thuê hiểu rõ tiêu chí đánh giá, từ đó đưa ra quyết định thuê phù hợp với nhu cầu và ngân sách của doanh nghiệp mình.