LỜI MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài:. Mục đích nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu khoa học. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. iii CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT.
Khái quát về chất thải rắn sinh hoạt. Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt. Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt.
Tính chất của chất thải rắn. Ảnh hƣởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trƣờng. Ảnh hưởng đến môi trường nước. Ảnh hưởng đến môi trường không khí.
Ảnh hưởng đến môi trường đất. Ảnh hưởng tới cảnh quan và sức khỏe cộng đồng. Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số nƣớc trên thế giới và Việt Nam. Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số nước trên thế giới.
Hệ thống quản lý chất thải rắn ở Việt Nam. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA HUYỆN VĨNH BẢO. Điều kiện tƣ nhiên. Vị trí địa lý.
Địa hình, địa mạo. Các nguồn tài nguyên. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Đặc điểm kinh tế.
Đặc điểm xã hội. Nguồn gốc, thành phần và khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Vĩnh Bảo. Nguồn phát sinh. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt.
Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Quá trình thu gom. Quy trình vận chuyển. Quy trình chôn lấp và xử lý.
Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn. Những việc đã làm được. Những điều còn tồn tại. Nguyên nhân của các mặt hạn chế.
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ. Các biện pháp hoàn thiện việc quản lý rác tại huyện Vĩnh Bảo. Biện pháp hoàn thiện công tác thu gom. Biện pháp hoàn thiện công tác vận chuyển.
Biện pháp hoàn thiện công tác xử lý. Phân loại rác tại nguồn. Các giải pháp về tuyên truyền, giáo dục. Đối với cán bộ công chức.
Đối với người dân. Giải pháp về công nghệ. 36 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
39 iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU CTR Chất thải rắn ĐTM Đánh giá tác động môi trƣờng EPD Cơ quan bảo vệ môi trƣờng Hồng Kông SEPA Cơ quan bảo vệ môi trƣờng Thụy Điển VB Vĩnh Bảo iv DANH MỤC CÁC BẢNG Số bảng Tên Bảng Trang 1 Bảng 1. Thành phần của chất thải rắn 2 2 Bảng 1.2: Thành phần hóa học của các hợp phần 4 cháy đƣợc của chất thải rắn 3 Bảng 2. Thành phần chất thải sinh hoạt tại huyện 21 Vĩnh Bảo năm 2010 4 Bảng 2. Khối lƣợng rác thải sinh hoạt tại huyện 23 Vĩnh Bảo 5 Bảng 2.
Mô hình hoạt động và phƣơng tiện thu 27 gom rác thải v Tham khảo các bài giảng có nội dung liên quan của các giảng viên các trƣờng để bài luận văn đƣợc hoàn chỉnh hơn. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Ý nghĩa khoa học: Đề tài đã cung cấp một cơ sở khoa học phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt huyện Vĩnh Bảo trong giai đoạn hiện nay. Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đƣa ra giải pháp nhằm : - Thu gom hiệu quả triệt để chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày, đồng thời phân loại chất thải rắn tại nguồn. - Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phƣơng, góp phần cải thiện môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng.
iii CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 1. Khái quát về chất thải rắn sinh hoạt 1. Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn sinh hoạt là CTR liên quan đến hoạt động sinh hoạt của con ngƣời, nguồn gốc tạo thành chủ yếu từ các khu dân cƣ, các cơ quan, trƣờng học, trung tâm dịch vụ, thƣơng mại.
CTR sinh hoạt có thành phần bao gồm thực phẩm dƣ thừa hoặc quá hạn sử dụng, vỏ, rau, quả, kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, xƣơng động vật, lông gà,… [2] 1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Các nguồn phát sinh CTR sinh hoạt bao gồm [1]: - Từ các khu nhà ở (biệt thự, hộ gia đình riêng lẻ, chung cƣ…). - Từ các trung tâm thƣơng mại (cửa hàng, nhà hàng, chợ, siêu thị, văn phòng, khách sạn, trạm dịch vụ,…). - Từ các công trình xây dựng.
- Từ khu dịch vụ công cộng (quét đƣờng, công viên, giải tri, tỉa cây xanh…). - Từ các trạm xử lý chất thải và lò thiêu đốt. Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt Thành phần lý, hóa học của CTR sinh hoạt rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phƣơng, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Thông thƣờng đƣợc tính bằng phần trăm (%) khối lƣợng của các phần riêng biệt tạo nên dòng thải.
1 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên cho em đƣợc gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Thạc sỹ Phạm Thị Dƣơng. Cô đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, hƣớng dẫn em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này. Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo ngành Kỹ thuật môi trƣờng và toàn thể các thầy, cô của Trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam đã dìu dắt, dạy dỗ em suốt những năm học ở trƣờng. Em xin trân trọng cám ơn các lãnh đạo cùng toàn thể các anh chị phòng Tài nguyên Môi trƣờng huyện Vĩnh Bảo đã tạo điều kiện và giúp em rất nhiều trong việc thu thập thông tin, số liệu để em hoàn thành bài luận văn.
Hải Phòng, ngày…. năm 2015 Sinh viên Nguyễn Thị Hoài Phƣơng i MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài:. Mục đích nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu khoa học. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. iii CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT. Khái quát về chất thải rắn sinh hoạt. Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt.
Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt. Tính chất của chất thải rắn. Ảnh hƣởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trƣờng. Ảnh hưởng đến môi trường nước.
Ảnh hưởng đến môi trường không khí. Ảnh hưởng đến môi trường đất. Ảnh hưởng tới cảnh quan và sức khỏe cộng đồng. Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số nƣớc trên thế giới và Việt Nam.
Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số nước trên thế giới. Hệ thống quản lý chất thải rắn ở Việt Nam. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA HUYỆN VĨNH BẢO. Điều kiện tƣ nhiên.
Vị trí địa lý. Địa hình, địa mạo. Các nguồn tài nguyên. Đặc điểm kinh tế - xã hội.
Đặc điểm kinh tế. Đặc điểm xã hội. Nguồn gốc, thành phần và khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Vĩnh Bảo. Nguồn phát sinh.
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt. Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Quá trình thu gom. Quy trình vận chuyển.
Quy trình chôn lấp và xử lý. Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn. Những việc đã làm được. Những điều còn tồn tại.
Nguyên nhân của các mặt hạn chế. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ. Các biện pháp hoàn thiện việc quản lý rác tại huyện Vĩnh Bảo. Biện pháp hoàn thiện công tác thu gom.
Biện pháp hoàn thiện công tác vận chuyển. Biện pháp hoàn thiện công tác xử lý. Phân loại rác tại nguồn. Các giải pháp về tuyên truyền, giáo dục.
Đối với cán bộ công chức. Đối với người dân. Giải pháp về công nghệ. 36 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
38 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 39 iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU CTR Chất thải rắn ĐTM Đánh giá tác động môi trƣờng EPD Cơ quan bảo vệ môi trƣờng Hồng Kông SEPA Cơ quan bảo vệ môi trƣờng Thụy Điển VB Vĩnh Bảo iv DANH MỤC CÁC BẢNG Số bảng Tên Bảng Trang 1 Bảng 1. Thành phần của chất thải rắn 2 2 Bảng 1.2: Thành phần hóa học của các hợp phần 4 cháy đƣợc của chất thải rắn 3 Bảng 2. Thành phần chất thải sinh hoạt tại huyện 21 Vĩnh Bảo năm 2010 4 Bảng 2.
Khối lƣợng rác thải sinh hoạt tại huyện 23 Vĩnh Bảo 5 Bảng 2. Mô hình hoạt động và phƣơng tiện thu 27 gom rác thải v Tham khảo các bài giảng có nội dung liên quan của các giảng viên các trƣờng để bài luận văn đƣợc hoàn chỉnh hơn. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Ý nghĩa khoa học: Đề tài đã cung cấp một cơ sở khoa học phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt huyện Vĩnh Bảo trong giai đoạn hiện nay. Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đƣa ra giải pháp nhằm : - Thu gom hiệu quả triệt để chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày, đồng thời phân loại chất thải rắn tại nguồn.
- Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phƣơng, góp phần cải thiện môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng. iii CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 1. Khái quát về chất thải rắn sinh hoạt 1.
Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn sinh hoạt là CTR liên quan đến hoạt động sinh hoạt của con ngƣời, nguồn gốc tạo thành chủ yếu từ các khu dân cƣ, các cơ quan, trƣờng học, trung tâm dịch vụ, thƣơng mại. CTR sinh hoạt có thành phần bao gồm thực phẩm dƣ thừa hoặc quá hạn sử dụng, vỏ, rau, quả, kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, xƣơng động vật, lông gà,… [2] 1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Các nguồn phát sinh CTR sinh hoạt bao gồm [1]: - Từ các khu nhà ở (biệt thự, hộ gia đình riêng lẻ, chung cƣ…). - Từ các trung tâm thƣơng mại (cửa hàng, nhà hàng, chợ, siêu thị, văn phòng, khách sạn, trạm dịch vụ,…).
- Từ các công trình xây dựng. - Từ khu dịch vụ công cộng (quét đƣờng, công viên, giải tri, tỉa cây xanh…). - Từ các trạm xử lý chất thải và lò thiêu đốt. Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt Thành phần lý, hóa học của CTR sinh hoạt rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phƣơng, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác.