Tổng quan nghiên cứu

Nhu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước đang đặt ra những yêu cầu cấp thiết đối với hệ thống giáo dục đại học. Theo định hướng trong Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 và Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020, việc nâng cao chất lượng đào tạo được xác định là nhân tố sống còn. Trong bức tranh chung đó, đào tạo tại chức hay hình thức vừa làm vừa học đóng vai trò then chốt trong việc thực hiện chủ trương xã hội hóa học tập, chuẩn hóa và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức trên toàn quốc.

Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển từ năm 1962 đến năm 2006, Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã đào tạo, bồi dưỡng được gần 34.000 học viên, bao gồm hơn 20.750 học viên hệ bồi dưỡng dưới đại học, gần 13.000 sinh viên đại học chính quy và hơn 3.000 cử nhân hệ tại chức tại các địa phương. Học viện hiện đảm nhiệm đào tạo 20 chuyên ngành cử nhân, 4 chuyên ngành cao học và 2 chuyên ngành tiến sĩ. Mặc dù đạt được quy mô lớn, công tác đào tạo cử nhân hệ tại chức tại Học viện vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về cấu trúc chương trình, phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá, dẫn đến khoảng cách đáng kể giữa văn bằng và năng lực thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở khoa học, đánh giá toàn diện thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình đào tạo cử nhân hệ tại chức tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi các lớp đào tạo cử nhân bằng thứ nhất mở tại các tỉnh đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam trong khoảng thời gian từ năm 2002 đến năm 2006. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc chuẩn hóa quy trình vận hành 6 khâu khép kín, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học viên đạt chuẩn năng lực nghiệp vụ thực tế lên trên 85%, giảm thiểu tỷ lệ sai lệch trong đánh giá chất lượng đầu ra xuống dưới 5% và cung cấp mô hình mẫu có thể nhân rộng tại hệ thống hơn 60 trường chính trị cấp tỉnh trên cả nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận hiện đại về phát triển chương trình và quản lý chất lượng giáo dục đại học, trọng tâm dựa trên 2 khung lý thuyết nền tảng:

Thứ nhất, mô hình phát triển chương trình đào tạo của Ralph Tyler (1949) với 4 yếu tố cấu thành cốt lõi bao gồm xác định mục tiêu đào tạo, lựa chọn nội dung học tập, tổ chức quy trình đào tạo và đánh giá kết quả giáo dục. Mô hình này được bổ sung bởi quan điểm cấu trúc mục tiêu 3 cấp độ của Allan Ornstein gồm mục tiêu chương trình, mục tiêu môn học và mục tiêu bài học cụ thể, cùng các nguyên tắc sắp xếp nội dung dạy học logic từ đơn giản đến phức tạp của Tim Wentling (1993).

Thứ hai, lý thuyết quản lý quy trình theo tiêu chuẩn chất lượng ISO, xem xét quá trình đào tạo như một chuỗi các khâu liên kết chặt chẽ từ sàng lọc đầu vào, chuyển hóa kiến thức đến kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra là con người.

Khung phân tích của đề tài xoay quanh 4 khái niệm then chốt:

  1. Đào tạo tại chức: Hình thức học tập trung không liên tục dành cho người đang làm việc, đáp ứng tiêu chuẩn từ 12 tháng công tác thực tế trở lên theo quy định của Luật Giáo dục và Nghị định 90/CP.
  2. Quy trình đào tạo: Hệ thống gồm 6 khâu tương tác hữu cơ từ xác định mục tiêu, xây dựng chương trình, chọn hình thức tổ chức, triển khai dạy học, định hình phương pháp đến kiểm tra đánh giá.
  3. Quản lý quy trình đào tạo: Việc vận dụng các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát nhằm hiện thực hóa hệ mục tiêu đã cam kết.
  4. Kiểm tra - đánh giá: Tiến trình đo lường mức độ biến đổi hành vi, tri thức và kỹ năng của người học, bao gồm cả đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết cuối kỳ.

Hệ thống lý thuyết trên được vận dụng để xây dựng mô hình quy trình đào tạo chuẩn hóa, tích hợp khối lượng kiến thức chuẩn bậc đại học khoảng 210 đơn vị học trình, đảm bảo tính cân đối giữa 70 đơn vị học trình kiến thức đại cương bắt buộc và các khối kiến thức chuyên ngành, nghiệp vụ thực hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định 2241/GD-ĐT về quy chế tuyển sinh tại chức, Quyết định 3676/GD-ĐT về quy chế thi và công nhận tốt nghiệp, cùng các báo cáo tổng kết đào tạo của Học viện Báo chí và Tuyên truyền trong 43 năm lịch sử.

Về nguồn dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu thực hiện khảo sát điều tra bảng hỏi xã hội học với cỡ mẫu chính thức là 380 khách thể, bao gồm 320 học viên hệ tại chức tại 4 trạm liên kết đào tạo đại diện 3 miền Bắc, Trung, Nam và 60 cán bộ quản lý cùng giảng viên trực thuộc tổng số 228 giảng viên cơ hữu của Học viện. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên cụm (Stratified Cluster Sampling) được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao giữa các nhóm ngành lý luận chính trị và các nhóm ngành nghiệp vụ báo chí, xuất bản.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả định lượng và phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản lý giáo dục là nhằm đối chiếu chéo giữa số liệu định lượng thực trạng với các góc nhìn chuyên sâu về bản chất quản trị, từ đó phát hiện các rào cản mang tính cơ chế. Timeline nghiên cứu được thực hiện trong 24 tháng, trải qua các giai đoạn xây dựng công cụ, thu thập dữ liệu điền dã và xử lý tổng hợp dữ liệu thống kê hoàn thiện vào đầu năm 2006.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quy trình đào tạo cử nhân hệ tại chức tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền giai đoạn 2002 - 2006 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về chương trình và nội dung đào tạo, chương trình tại chức về cơ bản chỉ là bản sao cắt ngắn cơ học từ chương trình chính quy. Khối lượng kiến thức giáo dục đại cương chiếm tới hơn 33% tổng thời lượng toàn khóa (khoảng 70 trên tổng số 210 đơn vị học trình), trong khi khối kiến thức nghiệp vụ thực hành chuyên sâu chỉ chiếm khoảng 14,2% tổng thời lượng (khoảng 30 đơn vị học trình). Sự mất cân đối này làm giảm tính ứng dụng thực tiễn của chương trình đối với người học đã có kinh nghiệm công tác.

Thứ hai, về phương thức tổ chức dạy và học, hình thức dạy học cuốn chiếu dồn dập tại các lớp địa phương diễn ra phổ biến với cường độ 8 đến 10 tiết mỗi ngày trong các đợt tập trung ngắn hạn từ 15 đến 30 ngày. Phương pháp thuyết trình một chiều chiếm ưu thế áp đảo với hơn 75% thời lượng lên lớp, trong khi các phương pháp tích cực như giải quyết tình huống, xê-mi-na và thảo luận nhóm nhỏ chỉ chiếm chưa đầy 25% thời lượng.

Thứ ba, về khâu kiểm tra và đánh giá kết quả, hình thức thi kết thúc học phần chiếm tỷ trọng tuyệt đối từ 80% đến 90% tổng điểm đánh giá môn học, trong khi hoạt động kiểm tra thường xuyên theo tiến trình chỉ chiếm từ 10% đến 20%. Tình trạng đề thi nặng về tái hiện lý thuyết chiếm trên 70% ngân hàng câu hỏi, thiếu vắng các câu hỏi mở đánh giá năng lực xử lý tình huống nghiệp vụ thực tế.

Thứ tư, về nguồn lực quản lý và giảng dạy, đội ngũ 228 giảng viên cơ hữu (chiếm 64,04% tổng số 356 cán bộ công nhân viên của Học viện) phải gánh vác khối lượng giảng dạy lớn cho cả 20 chuyên ngành chính quy và hàng chục lớp tại chức trải rộng khắp 3 miền, dẫn đến tình trạng quá tải và hạn chế thời gian tương tác, hướng dẫn tự học cho học viên ngoài giờ lên lớp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ tư duy quản lý bao cấp kéo dài, chậm đổi mới cơ chế điều hành theo yêu cầu của kinh tế thị trường và xã hội hóa giáo dục. Việc thiếu vắng một quy trình quản lý chất lượng khép kín, chuẩn hóa từ đầu vào đến đầu ra khiến công tác đào tạo tại chức ở địa phương dễ rơi vào tình trạng dễ dãi, hình thức. Khi so sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ về đào tạo không chính quy tại các trường đại học công lập, kết quả này cho thấy một mẫu số chung: sự bất cập trong khâu tổ chức dạy học cuốn chiếu và sự lỏng lẻo trong giám sát thi cử là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm giá trị văn bằng tại chức.

Ý nghĩa của phát hiện này chỉ ra rằng, muốn nâng cao chất lượng thực chất, Học viện không thể chỉ điều chỉnh cục bộ từng môn học mà phải tiến hành tái cấu trúc toàn diện cả 6 khâu của quy trình đào tạo. Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được trực quan hóa thông qua bảng thống kê cơ cấu học phần toàn khóa (phản ánh sự chênh lệch giữa 70% lý thuyết và 30% thực hành) cùng biểu đồ cột thể hiện mức độ hài lòng của 380 khách thể nghiên cứu. Qua biểu đồ so sánh, tỷ lệ đánh giá cao tập trung ở mục tiêu đào tạo tổng quát (đạt 68% đồng thuận), trong khi tỷ lệ hài lòng đối với phương pháp dạy học chỉ đạt 31% và khâu kiểm tra đánh giá chỉ đạt 34%, chứng minh nhu cầu cấp bách phải đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá học viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm hoàn thiện toàn diện quy trình đào tạo:

  1. Tái cấu trúc khung chương trình và nội dung đào tạo theo hướng tinh gọn, ứng dụng: Hội đồng Khoa học và Đào tạo Học viện chủ trì rà soát, cắt giảm khối kiến thức chung xuống còn khoảng 50 đến 55 đơn vị học trình, đồng thời nâng tỷ trọng các môn nghiệp vụ, xử lý tình huống thực tế lên mức 35% đến 40% tổng thời lượng chương trình. Thời gian thực hiện giải pháp trong 12 tháng.

  2. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tăng cường tương tác và phát huy tính tự học: Giảng viên các khoa chuyên ngành chủ động giảm thời lượng thuyết trình thụ động xuống dưới 45%, áp dụng triệt để phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, mô hình thảo luận tình huống (Case Study) và hướng dẫn tự học có kiểm soát cho 100% các môn chuyên ngành. Thời gian triển khai từ học kỳ 1 và hoàn thành chuẩn hóa trong 18 tháng.

  3. Chuẩn hóa và hiện đại hóa hệ thống kiểm tra, đánh giá người học: Phòng Đào tạo phối hợp với các Khoa xây dựng 100% ngân hàng câu hỏi đề thi chuẩn hóa cho tất cả các môn học; điều chỉnh tỷ trọng điểm đánh giá quá trình (chuyên cần, bài tập nhóm, tiểu luận) lên 40% và điểm thi kết thúc học phần là 60%; kiên quyết xóa bỏ hiện tượng tiêu cực trong thi cử. Thời gian thực hiện trong vòng 24 tháng.

  4. Hoàn thiện cơ chế quản lý liên kết đào tạo và kiểm soát thông tin phản hồi: Ban Giám đốc Học viện ban hành quy chế phối hợp quản lý đồng bộ với các trường chính trị tỉnh, thành phố; định kỳ 6 tháng một lần tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ ít nhất 90% học viên và các đơn vị sử dụng lao động để làm căn cứ điều chỉnh quy trình đào tạo. Lộ trình triển khai liên tục và hoàn thiện bộ tiêu chuẩn kiểm định nội bộ trong 2 năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn to lớn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý đào tạo tại các trường đại học và học viện: Giúp tiếp cận mô hình quản trị quy trình đào tạo đồng bộ 6 khâu, cung cấp khung giải pháp thực tế để tái cơ cấu hệ vừa làm vừa học, tối ưu hóa nguồn lực giảng dạy và nâng cao chất lượng đầu ra.

  2. Ban Giám hiệu và giảng viên hệ thống các trường chính trị tỉnh, thành phố: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị trong việc tổ chức, quản lý lớp học liên kết, cải tiến phương pháp giảng dạy lý luận chính trị và nghiệp vụ tuyên giáo phù hợp với đối tượng cán bộ cơ sở tại hơn 60 địa phương.

  3. Các nhà hoạch định chính sách giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh: Nắm bắt các số liệu thực chứng và bất cập trong đào tạo không chính quy để xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn kiểm định chất lượng và quy chế tuyển sinh, đào tạo vừa làm vừa học trong giai đoạn mới.

  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tìm thấy nguồn tư liệu học thuật mẫu mực về phương pháp tiếp cận hệ thống, cách thức thiết kế công cụ nghiên cứu điền dã và khung phân tích thực trạng đào tạo đại học tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Quy trình đào tạo cử nhân hệ tại chức có điểm gì khác biệt cơ bản so với hệ chính quy? Hệ tại chức áp dụng hình thức tổ chức đào tạo tập trung không liên tục theo đợt hoặc ngoài giờ hành chính, giảm tải các học phần giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng (khoảng 10 đến 15 đơn vị học trình), đồng thời đòi hỏi phương pháp dạy học gắn liền với giải quyết các tình huống công tác thực tế của học viên.

Tại sao khâu kiểm tra và đánh giá lại giữ vai trò quyết định chất lượng đào tạo tại chức? Kiểm tra đánh giá là công cụ đo lường mức độ đạt được của hệ mục tiêu đào tạo. Việc nâng tỷ trọng đánh giá quá trình lên 40% kết hợp đề thi mở chuẩn hóa giúp loại bỏ hiện tượng học hộ, thi hộ, đồng thời thúc đẩy trên 85% học viên chủ động nghiên cứu tài liệu trước khi lên lớp.

Làm thế nào để khắc phục tình trạng dạy học dồn ép cuốn chiếu từ 8 đến 10 tiết mỗi ngày tại địa phương? Luận văn khuyến nghị cơ cấu lại tiến độ đào tạo thành các mô-đun linh hoạt, kết hợp 60% thời lượng nghe giảng trực tiếp với 40% thời lượng tự học có hướng dẫn và bài tập nghiên cứu cá nhân, giúp giảm tải áp lực tiếp thu và nâng cao hiệu quả lĩnh hội kiến thức lên hơn 30%.

Mô hình phát triển chương trình của Ralph Tyler được ứng dụng ra sao trong nghiên cứu này? Mô hình Tyler được vận dụng xuyên suốt qua việc gắn kết chặt chẽ 4 thành tố: chuẩn hóa mục tiêu chuẩn đầu ra theo yêu cầu thực tiễn, tái cơ cấu 210 đơn vị học trình nội dung, chuyển đổi phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm và kiểm định kết quả bằng hệ thống tiêu chí định lượng rõ ràng.

Các giải pháp trong luận văn có khả năng áp dụng cho các ngành đào tạo khác không? Quy trình 6 khâu và hệ thống giải pháp quản lý của luận văn có tính khái quát hóa cao, hoàn toàn tương thích để áp dụng cho các chương trình đào tạo vừa làm vừa học khối ngành khoa học xã hội, kinh tế và quản trị tại các trường đại học có quy mô từ 2.000 đến 5.000 sinh viên.

Kết luận

  1. Khẳng định vị trí chiến lược của đào tạo cử nhân hệ tại chức trong việc chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo tinh thần Nghị quyết 14/2005/NQ-CP.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình đào tạo đại học gồm 6 khâu khép kín trên nền tảng mô hình Tyler, thang mục tiêu Ornstein và tiêu chuẩn quản lý chất lượng hiện đại.
  3. Đánh giá khách quan thực trạng đào tạo tại chức của Học viện Báo chí và Tuyên truyền qua khảo sát 380 khách thể tại 3 miền, chỉ rõ những bất cập về thời lượng thực hành dưới 15% và phương pháp thuyết trình thụ động chiếm hơn 75%.
  4. Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao nhằm chuẩn hóa chương trình, đổi mới phương pháp giảng dạy, hoàn thiện ngân hàng đề thi và tăng cường cơ chế kiểm tra giám sát liên kết.
  5. Xác lập khung lộ trình thực hiện các giải pháp trong giai đoạn 2006 - 2010 nhằm nâng cao toàn diện chất lượng đào tạo cử nhân vừa làm vừa học của Học viện và hệ thống trường chính trị trên toàn quốc.

Đóng góp nổi bật của luận văn là đã cung cấp một luận cứ khoa học vững chắc và giải pháp quản lý thực tiễn sắc bén, góp phần giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa quy mô mở rộng và chất lượng đào tạo tại chức. Các cơ sở giáo dục đại học và cơ quan quản lý cần nhanh chóng tham khảo, ứng dụng mô hình quy trình này để xây dựng chuẩn chất lượng đào tạo thực chất, đáp ứng kỳ vọng ngày càng cao của xã hội.