Chương 1 là cái nhìn tổng quan về Tập đoàn Sonion nói chung và Công ty TNHH Sonion Việt Nam nói riêng trên một số phương diện: lịch sử hình thành, lĩnh vực hoạt động, các sản phẩm chính, cơ cấu tổ chức của Công ty và Bộ phận QA – bộ phận chịu trách nhiệm chính trong việc đảm bảo chất lượng quy trình và đảm bảo chất lượng đầu rasản phẩm. Trải qua hơn 12 năm hình thành và phát triển, Công ty TNHH Sonion Việt Nam đã và đang không ngừng mở rộng quy mô về sản xuất và nguồn nhân lực. Năm 2016, Sonion Việt Nam vinh dự đạt hạng 1 tại Khu Công Nghệ Cao Quận 9, TP. Có được thành tích này không thể không nhắc đến sự nỗ lực vượt bậc từ phía các cấp quản lý và toàn bộ nhân viên trong Công ty.
Với tầm nhìn chiến lược trở thành một công ty dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực công nghệ biến năng cực nhỏ và giải phápâm thanh,những năm gần đây, Sonion Việt Nam đã và đang tập trung nhiều nguồn lực cho việc phát triển, cải tiến chất lượng sản phẩm, đặc biệt là cải tiến quy trình đảm bảo chất lượngtrên chuyền sản xuất,… nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt với chi phí cạnh tranh. Để phục vụ tốt hơn choviệc phân tích Khóa luận, tác giảđã lược khảo những kiến thức cơ bản về chất lượng và một số công cụ phân tích,thống kê. Những kiến thức cơ bản này được trình bày ở chương tiếp theo - chương 2: Cơ sở lý luận. Trang 11 Luan van CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.Một số vấn đề cơ bản về chất lƣợng 2.
Một số khái niệm cơ bản Khái niệm chất lƣợng Chất lượng có vai trò quan trọng trong việc tạo nên lợi thế cạnh tranh chodoanh nghiệp trên thị trường.Ở những góc độ, mục tiêu và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh khác nhau sẽ có những khái niệm về chất lượng khác nhau. Deming: “Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng đều và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận”. Juran: “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sự sử dụng”. Crosby: “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”.
Những năm gần đây, khái niệm chất lượng của Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa – ISO (The International Organization for Standardization)đưa ra được sử dụng rất phổ biến và rộng rãi.Khái niệm chất lượng được ISO 9000: 2015 định nghĩa như sau: “Chất lượng sản phẩm và dịch vụ của một tổ chức được xác định bởi khả năng làm thỏa mãn khách hàng và những ảnh hưởng có chủ đích và không chủ đích đến các bên có liên quan”. Khái niệm quản lý chất lƣợng (QLCL) Chất lượng được tạo ra từ nhiều yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau.Để tạo ra sản phẩm đạtchất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này.Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng.Theo ISO 9000: 2015: “Quản lý chất lượng làcác hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng”. Quản lý chất lượng được áp dụngrộng rãi cho mọi loại hình công ty, mọi lĩnh vực và mọi ngành công nghiệp.Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng thường bao gồm một số hoạt động: tạo lập chính sách, mục tiêu, hoạch định, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng. Một số phƣơng thức quản lý chất lƣợng Kiểm tra chất lượng – I (Inspection) Kiểm tra chất lượng bao gồm tất cả các hoạt động kiểm tra: xem xét, thử nghiệm, đo lường,…chất lượng sản phẩm/ dịch vụ rồi so sánh kết quả vớinhững Trang 12 Luan van yêucầuđược đặt ra trước đó.
Những yêu cầu đó chính là những tiêu chuẩn chất lượng. Kiểm soát chất lượng – QC (Quality Control) Theo ISO 9000: 2015: Kiểm soát chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào thực hiện các yêu cầu chất lượng”. Kiểm soát chất lượng nhằm kiểm soát các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, bao gồm: - Kiểm soát người thực hiện. - Kiểm soát phương pháp và quá trình sản xuất.
- Kiểm soát nguyên vật liệu. - Kiểm soát, bảo trì bảo dưỡng thiết bị. - Kiểm tra môi trường làm việc: ánh sáng, nhiệt độ, mức độ sạch sẽ, điều kiện làm việc,… Mọi hoạt động kiểm soát chất lượng cần được tiến hành theo chu trình PDCA do tiến sĩ Deming đưa ra: Lập Hành động kế hoạch Action Plan Kiểm tra Thực hiện Check Do Sơ đồ 2.1: Chu trình PDCA Đảm bảo chất lượng – QA (Quality Assurance) Doanh nghiệp thiết lập và thực hiện chính sách đảm bảo chất lượng nhằm đảm bảo với khách hàng rằng trước, trong và sau khi mua sản phẩm/ dịch vụ phải có đủ độ tincậy làm thỏa mãn và gây dựng lòng tin đối với khách hàng. Đảm bảo chất lượng là một lời cam kết với khách hàng về chất lượng.
Trang 13 Luan van ISO 9000:2015 định nghĩa về đảm bảo chất lượng như sau: “Đảm bảo chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện”. Để đảm bảo chất lượng hiệu quả, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng có hiệu lực, đồng thời chứng minh được cho khách hàng biết và công nhận điều đó.Mục đíchcủa đảm bảo chất lượng: - Đảm bảo chất lượng bên trong tổ chức nhằm tạo lòng tin cho lãnh đạo và các thành viên thuộc tổ chức. - Đảm bảo chất lượng bên ngoài tổ chức nhằm tạo lòng tin cho khách hàng và các bên có liên quan: nhà cung cấp, nhà phân phối,… Muốn tiến hành hoạt động đảm bảo chất lượng hiệu quả, cần xây dựng khả năng kiểm soát chất lượngtốt nhằm kiểm soát các quá trình ảnh hưởng đến chất lượng, phát hiện kịp thời và ngăn ngừa những sai hỏng, khuyết tật trên sản phẩm. Thêm vào đó, doanh nghiệp cần xây dựng và phát triển chính sách chất lượng đúng đắn tùy theo định hướng công ty.
Kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC (Total Quality Control) Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống quản lý có hiệu quả, huy động sự nỗ lực hợp tác giữa các bộ phận trong tổ chức vào các quá trình có liên quan đến chất lượng: nghiên cứu thị trường, thiết kế, phát triển sản phẩm, thu mua, sản xuất, kiểm tra, marketing,…nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, tiết kiệm trong sản xuất/ dịch vụ và tối ưu hóa cơ cấu chi phí chất lượng(Theo Tạ Thị Kiều An và cộng sự, 2010). Khái niệm TQC được Armand V.Feigenbaum đưa ra đầu tiên đưa ra trong cuốn sách Total Quality Control (TQC) năm 1951, sau đó được du nhập vào Nhật Bản năm 1958.Với định hướng không chỉ tập trung vào quản lý, TQC còn tập trung vào khách hàng, đặc biệt làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng; đây là một công cụ mang tính lâu dài và được xem như một nền văn hoá của công ty.Việc kiểm soát chất lượng toàn diện cần được xem xét và đánh giá thường xuyên đểđảm bảo phù hợp với yêu cầu định ra trước đó, đồng thời kết quả đánh giá sẽ được lãnh đạo xem xét để tìm cơ hội cải tiến. Trang 14 Luan van Quản lý chất lượng toàn diện – TQM (Total Quality Management) Sự ra đời của một số phương thức quản lý đã góp phần nâng cao hoạt động quản lý chất lượng và làm cơ sởlý thuyết cho quản lý chất lượng toàn diện ra đời.TQM là một sự cải biến và đẩy mạnh hơnhoạt động kiểm soát chất lượng toàn diện trong công ty. Theo Tạ Thị Kiều An và cộng sự (2010): TQM là một phương pháp quản lý tích hợp những nỗ lực về duy trì, phát triển, cải tiến chất lượng, quản lý toàn bộ công việc sản xuất kinh doanh dựa trên sự tham gia của mọi thành viên, nhằm thoả mãn nhu cầu khách hàng vàlợi ích của mọi thành viên trong tổ chức.
Mục đích của TQM: - Tiết kiệm chi phí sản xuất: giảm thiểu tỷ lệ khuyết tật và phế phẩm, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, chi phí kiểm tra, từ đó duy trì tính ổn định của chất lượng sản phẩm. - Xây dựng phương pháp quản lý khoa học, có hệ thống; tạo điền kiện thuận lợi trong việc giám sát và quản lý. - Nâng cao năng suất lao động, thỏa mãn nhu cầu khách hàng,góp phần tăng cường vị thế và uy tín cho doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệliên doanh, liên kết, hợp tác quốc tế,…tạo nên sự thành công và phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
Khái niệm sản phẩm Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của người tiêu dùng về các loại sản phẩm với sự đa dạng về số lượng, mẫu mã, chủng loại cũng tăng lên. Mỗi doanh nghiệpsản xuấtsản phẩm không chỉ đáp ứng nhu cầu người tiêu dùngvề giá trịvật chấtmà còn cần đáp ứng nhu cầu về giá trị tinh thần. Theo ISO 9000:2015, phần thuật ngữ liên quan đến kết quả thì sản phẩm được định nghĩa là“đầu racủa một tổ chức có thể được tạo ra mà không có bất kỳ giao dịch nào diễn ra giữa tổ chức và khách hàng”. Sản phẩm được tạo ra từ tất cả mọi hoạt động bao gồm các hoạt động sản xuất của cải vật chất và dịch vụ.Một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá chất lượng sản phẩm là sự thỏa mãn nhu cầungười tiêu dùng.
Sự thỏa mãn này được thể hiện thông qua các thuộc tính sản phẩm: thuộc tính về kỹ thuật (cấu tạo, đặc tính cơ, Trang 15 Luan van lý, hóa của sản phẩm,…), độ tin cậy, độ an toàn, tính kinh tế, tính tiện dụng, tính thẩm mỹ, ,… Dưới góc độ kinh doanh, sản phẩm được chia thành 2 thuộc tính: - Thuộc tính công dụng- phần cứng(giá trị vật chất): thể hiện công dụng thực sự của sản phẩm, chiếm khoảng 10 -40% giá trị sản phẩm. - Thuộc tính được cảm thụ bởi người tiêu dùng - phần mềm (giá trị tinh thần): chiếm đa số giá trị sản phẩm (60 -80%), thể hiện sự thỏa mãn của người tiêu dùng khi tiếp xúcvà sử dụng sản phẩm: uy tín, dịch vụ hậu mãi chu đáo, hoạt động quảng cáo rầm rộ, hướng dẫn sử dụng chi tiết,… 2.2 Các yếu tố bên trong tổ chức ảnh hƣởng đến chất lƣợng Trong phạm vi một tổ chức, các yếu tố sản xuất cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm được biểu thị bằng quy tắc 4M, đó là: Con ngƣời (Man) Đây chính là lực lượng lao động trong một tổ chức, bao gồm các cấp quản lývà nhân viên thừa hành.