Chương 1. Tổng quan: Giới thiệu luận văn, lý do chọn luận văn, động lực, mục tiêu, phạm vi và nội dung thực hiện của luận văn.php 13 Tổng quan luận văn Chương 2. Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan: Trình bày về các kỹ thuật, một SỐ cơ SỞ lý thuyết, về các thuật toán hay được sử dụng trong khai thác quy trình trong đó có thuật toán ILP, các công trình nghiên cứu liên quan đã sử dụng dữ liệu BPI 2020, về các phương pháp cải tiến hiện có của khai thác quy trình và hạn chế của chúng. Khảo sát nguồn dữ liệu và các luồng quy trình Trình bày việc khảo sát nguồn dữ liệu quy trình hoàn ứng và tạm ứng chỉ phí di chuyển của BPI 2020 từ đó chỉ ra các hạn chế đề tiến hành tiền xử lý dữ liệu.
Phương pháp cái tiến quy trình được đề xuất: Trình bày nội dung, cơ sở khoa học về phương pháp cải tiến RILP mà luận văn này đề xuất dựa trên thuật toán ILP. Kết quả thực nghiệm và tháo luận: Tiến hành thực nghiệm, áp dụng các phương pháp trên. Phân tích, so sánh và rút ra các kết quả đề sửa chữa các quy trình của dữ liệu BPI 2020. Kết luận và hướng phát triển: Rút ra tổng kết sau khi thực nghiệm các phương pháp cải tiến, chỉ ra các hạn chế và đề xuất một số hướng phát triển cho các nghiên cứu tương lai.
Danh mục công bố khoa học của tác giả Tài liệu tham khảo 14 Co sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan CHƯƠNG2. CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Phần đầu của chương này sẽ trình bày một số cơ sở lý thuyết cần thiết về khai thác quy trình mà luận văn này đã sử dụng. Trong đó, luận văn sẽ trình bày các thuật toán hay được sử dụng trong khai thác quy trình và làm nổi bật lý do sử dụng thuật toán ILP cho kỹ thuật cải tiến. Phần sau của chương này sẽ trình bày về các nghiên cứu liên quan mật thiết tới khai thác quy trình, tới dữ liệu cuộc thi BPI 2020 và các hạn chế của chúng.
Về khai thác quy trình Khai thác quy trình là một tập hợp các kỹ thuật đề phân tích và nâng cao quy trình dựa trên nhật ký sự kiện (event log) được trích xuất từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin hoặc phần mềm quản lý kinh doanh. Nhật ký sự kiện lưu lại các trường hop (case), sự kiện (event), hoạt động (activity), mốc thời gian (timestamp) và các dữ liệu khác liên quan. Có ba kỹ thuật chính của khai thác quy trình là khám phá (discovery), kiểm tra tính phù hợp (conformance checking) và cải tiến (enhancement) [5, 12]. supports/ controls records events, e., messages, specifies transactions models Bo bi2 : configures etc.
implements analyzes _—— discovery (process) ~ø®——— conformance model —_ enhancement Hình 2. Các kỹ thuật khám phá, kiểm tra tính phù hợp và cải tiến của khai thác quy trình Nguồn: Luông ngữ cảnh của khai thác quy trình [5] 15 Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan Kỹ thuật khám phá thực hiện trích xuất và trực quan hóa các mô hình quy trình từ một nhật ký sự kiện. Kỹ thuật kiểm tra tính phù hợp thực hiện so sánh mô hình quy trình (process model) đã được khám phá hoặc sửa chữa với dữ liệu trích xuất, sau đó kiểm tra xem mô hình đó có đúng với các quy tắc của doanh nghiệp hay không. Kỹ thuật cải tiến dùng để sửa chữa hoặc mở rộng một mô hình quy trình để tối ưu và nâng cao, giúp gia tăng hiệu suất quy trình đó [5, 11].
Đối với kỹ thuật cải tiến, có một cách thức sửa chữa và ba cách thức để mở rộng mô hình quy trình. Trong đó có một mục tiêu để sửa chữa luồng điều khiển (control-flow) của mô hình quy trình nhằm cải thiện quy trình hiệu quả hơn. Đối với cách thức mở rộng: cách tổ chức (organization) tập trung vào thông tin về các tài nguyên ẩn trong nhật ký, thời gian (time) quan tâm đến tần suất của các sự kiện và trường hợp (case) tập trung vào các thuộc tinh của các trường hợp [5, 7]. Luận văn này tập trung vào mục tiêu sửa chữa luồng điều khiển của mô hình quy trình.
Một số cơ sở lý thuyết của khai thác quy trình Mang Petri (Petri net) là một ký hiệu đồ họa phổ biến dé mô hình hóa và phân tích các quy trình. Mạng Petri được sử dụng rộng rãi trong nhiều nghiên cứu về khai thác quy trình vì khả năng thuận tiện khi mô tả và phân tích thứ tự, mâu thuẫn, sự đồng thời và đồng bộ hóa của một hệ thống động với các sự kiện rời rac [1, 6, 12]. Một mạng Petri được định nghĩa cơ bản như Sau: N =(P;T; F) (2.1) với P là một tập hợp các điểm (place), T là một tập hợp các chuyên giao (transition) vớiP n T = Ø,F © (P x T) U (T x P) là luồng chạy (flow) kết nối các điểm và các nút chuyên giao. Một mạng Petri cơ bản Nguồn: Một trong các ký hiệu đồ họa phổ biến theo [12] Một sự kiện được định nghĩa là một tập hợp các thuộc tính (số ID, mốc thời gian, các hoạt động,.), với p € N là các giá trị cho từng thuộc tính: Agvent = {@i,.2) Đối với một trường hợp, 7 là một tập hợp các sự kiện, một trường hợp ø là một chuỗi có thứ tự của: T:ơ= (bị,.n € Ñ là độ dài của một trường hợp.
Đối với một nhật ký, 7 là một tập hợp các sự kiện, một nhật ký L qua T là một tập hợp các trường hợp khác nhau: T: L = (0y,.1 € N là độ dai của nhật ký. Các sự kiện của một nhật ký nhất định được xác định bởi cùng một tập hợp các thuộc tính nhưng có các giá trị khác nhau. Quy hoạch tuyến tính nguyên trong khai thác quy trình Nghiên cứu của H. van Zelst [11] là những nghiên cứu nổi bật cho việc sử dụng thuật toán Quy hoạch tuyến tính nguyên (Integer Linear Programming - ILP) trong khai thác quy trình.
Đây là một thuật toán tìm ra giải pháp tôi ưu từ vô sô các lựa chọn, trong đó các ràng buộc và hàm mục tiêu (objective 17 Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan function) đều là tuyến tính. Thuật toán ILP giúp cho phép thêm các ràng buộc cần thiết và giúp làm nồi bật các nút thắt (bottleneck) dé phân tích và xử lý. Lý thuyết về các vùng (theory of regions), dựa trên hệ thống tuyến tính được xử lý bằng cách sử dụng thuật toán ILP dé tạo ra mang Petri của một nhật ký sự kiện có thể sao chép. chính xác nhật ký sự kiện cho trước.
Cho một nhật ký sự kiện L trên một tập hợp các hoạt động A,, một vùng r được [11] định nghĩa: r = Œ,ÿ,m) (2.5) với ¥ và ÿ là các véc tơ các cột trong {0,1}44, m € {0,1} sao cho sao cho mỗi trình tự không trống w = œ', nếu m1 + M'# — My > 0, với M và M' là hai ma trận IZ|\ {6} x IA;|. Một vùng đại diện cho một điểm có luồng chạy tiềm năng từ hoặc đến mỗi chuyển giao đảm bảo rằng sau khi thêm điểm này vào mang Petri thì tat cả các trường hợp trong nhật ký vẫn đang chạy theo trình tự. Nhiều nghiên cứu đã ứng dụng nhiều thuật toán được vào khai thác quy trình như quy nap (inductive) logic mờ (fuzzy logic), heuristic, giải thuật di truyền (genetic algorithm) và ca ILP. Dau vay, các thuật toán ấy đa số được nghiên cứu để sử dụng vào kỹ thuật khám phá mô hình quy trình, chứ chưa được áp dụng vào kỹ thuật cải tiến [Š, 11].
Luận văn này dựa vào các khả năng đã liệt kê ở trên của ILP bao gồm khả năng tìm ra giải pháp tối ưu và nỗi bật các nút thắt dé áp dụng vào kỹ thuật cải tiến. Với mục tiêu là sửa chữa luồng quy trình hoàn ứng và tạm ứng chỉ phí di chuyên của nguồn đữ liệu thuật BPI 2020 trở nên hiệu quả và tối ưu hơn, luận văn sẽ tập trung trong phạm vi áp dụng giải thuật ILP và so sánh với các kỹ thuật cải tiến của các nghiên cứu trước [1, 5] nhưng chưa sử dụng vào BPI 2020. Các giải thuật có thể áp dụng vào kỹ thuật cải tiến và so sánh với ILP như quy nạp hay heuristic sẽ được nghiên cứu trong tương lai. Các nghiên cứu tổng quát về tình hình khai thác quy trình Nghiên cứu của D.
Dakic [5] cho thấy trong nhiều lĩnh vực, đứng đầu là y tế, công nghệ thông tin, tài chính, đã sử các kỹ thuật của khai thác quy trình trong nhiều năm qua. Các thuật toán khai phá dữ liệu phổ biến như logic mờ, heuristic, giải thuật di truyền đã được áp dụng phân bổ nhiều vào lĩnh vực này, với đa số cho kỹ thuật 18 Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan khám phá. Dakic [5] tổng hợp 35 nghiên cứu ứng dụng nhiều kỹ thuật với nhau, trong đó kỹ thuật khám phá có tỷ lệ phân bổ cao nhất. Tỉ lệ áp dụng khai thác quy trình vào nl éu lĩnh vực khác nhau Lĩnh vực Tỉ lệ áp dụng Ytế 28% Công nghệ thông tin 11% Tài chính 11% Sản xuất 8% Gido duc 8% Chinh quyén 8% Nang lugng 8% Nông nghiệp 6% Hậu cần (Logistics) 3% Vién thông 3% Truyền thông 3% Du lịch 3% Chú thích: Nguồn liệu được trích dẫn từ tổng hợp các nghiên cứu về khai thác quy trình của D.
Tỉ lệ phân bổ các kỹ thuật khai thác quy trình Kỹ thuật Tỉ lệ phân bổ Khám phá 100% Kiểm tra tính phù hợp 42% Cải tiến 60% Chi thích: Nguồn số liệu được trích dẫn từ tong hợp các nghiên cứu về khai thác quy trình của D. Dakic [5] 19 Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan Bang 2. Ti lệ phân bồ các thuật toán trong khai thác quy trình Các thuật toán Tỉ lệ phân bé Logic mờ 66% Heuristic 49% Giải thuật di truyền 11% Các thuật toán khác 8% Chi thích: Nguồn số liệu được trích dẫn từ tổng hợp các nghiên cứu về khai thác quy trình của D. Dakic [5] Nghiên cứu của F.
Yasmin [7] đưa ra danh sách các nghiên cứu khoa học gần đây nhất áp dụng các kỹ thuật cải tiền vào các lĩnh vực được đề cập bởi D. Yasmin [7] cũng chỉ ra là các kỹ thuật cải tiến đa số tập trung sửa chữa luồng điều khiển đã có của quy trình hơn là cải tiền bằng cách mở rộng quy trình từ các mục tiêu khác. Cả [5, 7] đều liệt kệ rằng công cụ mã nguồn mở ProM [10] được sử dụng nhiều nhất trong các bài báo khoa học về khai thác quy trình.