Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, sự biến động của thị trường tài chính và nguy cơ khan hiếm nguồn lực. Trong hệ thống các nguồn lực của doanh nghiệp, nguồn lực tài chính giữ vai trò quyết định đến việc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển kỹ thuật Việt Nam (VDI) hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù đòi hỏi nguồn vốn lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài và mức độ rủi ro cao như: tư vấn thiết kế, thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, thực hiện các dự án tổng thầu EPC, chuyển giao công nghệ và xử lý môi trường. Thực tiễn vận hành đòi hỏi công ty phải thiết lập cơ chế quản lý tài chính khoa học nhằm đảm bảo an toàn vốn và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Đề tài "Hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty Cổ Phần Đầu tư và Phát triển kỹ thuật Việt Nam – VDI" được tác giả Võ Thị Bích Hạnh thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Đoàn Thị Thu Hà nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp cải thiện công tác quản lý tài chính của đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và quản lý tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển kỹ thuật Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012 và Quý I/2013; làm rõ các điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển kỹ thuật Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại trụ sở chính và các chi nhánh của công ty; phạm vi về thời gian tập trung vào số liệu hoạt động tài chính từ năm 2009 đến năm 2012 và số liệu cập nhật đến hết quý I năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống lý luận về tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp:

  • Bản chất và chức năng của tài chính doanh nghiệp: Phân tích tài chính doanh nghiệp như một hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ. Hai chức năng cốt lõi được làm rõ gồm chức năng phân phối và chức năng giám đốc bằng tiền.
  • Các mối quan hệ tài chính: Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước (thuế, phí); với thị trường tài chính (huy động vốn vay, phát hành chứng khoán, tiền gửi); với các thị trường khác (thị trường hàng hóa, dịch vụ, lao động); và các mối quan hệ tài chính nội bộ.
  • Nguyên tắc quản lý tài chính: Tôn trọng pháp luật, tôn trọng nguyên tắc hạch toán trong kinh doanh (lấy thu bù chi, đảm bảo có lãi), giữ chữ tín trong giao dịch tài chính, đảm bảo an toàn và hiệu quả, cùng các nguyên tắc về giá trị thời gian của tiền và tác động của thuế.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính: Sử dụng 4 nhóm chỉ tiêu tài chính cơ bản:
    • Khả năng thanh toán ngắn hạn: Tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ số thanh toán nhanh.
    • Khả năng cân đối vốn (đòn bẩy tài chính): Hệ số nợ, tỷ số Nợ phải trả trên Vốn chủ sở hữu, tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE).
    • Hiệu quả hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay các khoản phải thu, hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ), hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
    • Khả năng sinh lời: Lợi nhuận ròng biên (ROS), tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu lý thuyết từ giáo trình, ấn phẩm chuyên ngành và văn bản pháp lý.
  • Phương pháp thu thập số liệu thực tế từ các phòng ban, trực tiếp từ Phòng Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự của Công ty VDI.
  • Phương pháp so sánh và phân tích tỷ số tài chính: So sánh số liệu theo chuỗi thời gian (2009 - 2012 và Quý I/2013), so sánh cơ cấu tỷ trọng tài sản - nguồn vốn, phân tích biến động các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các bảng biểu thống kê.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các báo cáo tài chính nội bộ của Công ty VDI (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 - 31/3/2013) cùng các báo cáo nhân sự và hồ sơ năng lực thực hiện dự án của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp

Chương I hệ thống hóa các khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc và nội dung của quản lý tài chính doanh nghiệp:

  • Mục tiêu quản lý tài chính: Làm rõ ba mục tiêu nền tảng gồm tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu, hỗ trợ các hoạt động quản lý khác trong nội bộ doanh nghiệp và góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính quốc gia.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhóm yếu tố môi trường bên ngoài (môi trường vĩ mô gồm chính trị, pháp luật, kinh tế, khoa học công nghệ; môi trường vi mô gồm đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp) và nhóm yếu tố môi trường bên trong (loại hình sở hữu doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động đa ngành hay đơn ngành, quy mô hoạt động và mục tiêu chiến lược từng thời kỳ).
  • Nội dung công tác quản lý tài chính: Gồm 5 khâu liên hoàn: Phân tích tài chính (đọc BCTC và tính toán các chỉ số); Hoạch định tài chính (xác định mục tiêu và lập kế hoạch ngân sách); Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính (quản lý vốn cố định thông qua khấu hao và quản lý hiện vật, quản lý vốn lưu động, quản lý vốn đầu tư tài chính); Kiểm tra tài chính (kiểm tra trước, trong và sau khi thực hiện kế hoạch); và Ban hành các quyết định tài chính (quyết định đầu tư, quyết định tài trợ cơ cấu vốn, quyết định phân phối lợi nhuận).

Chương II: Thực trạng quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển kỹ thuật Việt Nam

Chương II trình bày khái quát về công ty, phân tích bộ máy quản lý và đánh giá thực trạng tài chính qua số liệu thực tế:

  • Tổng quan về VDI: Thành lập ngày 02/07/2009 (ĐKKD 0104033232, đại diện pháp nhân: Giám đốc Hồ Linh Phi), trụ sở tại Từ Liêm, Hà Nội cùng các văn phòng đại diện tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và TP. Vinh. Công ty thực hiện nhiều dự án quy mô lớn như: Thi công hệ thống xử lý nước thải KCN Tân Kim - Long An (2009), BVĐK Nam Đàn (2009), Thép Pomina - Vũng Tàu (2010), KCN Đình Vũ - Hải Phòng (2010), Trung tâm cứu hộ Gấu Tam Đảo (2011), BV Tâm thần Phú Thọ (5,5 tỷ VNĐ) và dự án Khu ký túc xá Formosa Hà Tĩnh (tổng mức đầu tư 480 tỷ VNĐ, diện tích sàn 74.346 m²).
  • Bộ máy quản lý tài chính: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Kế toán trưởng trụ sở chính $\rightarrow$ Kế toán trưởng chi nhánh TP.HCM và chi nhánh Vinh $\rightarrow$ Kế toán viên chuyên trách (kế toán tổng hợp, kế toán TSCĐ/BHXH, kế toán vật tư/thanh toán, kế toán thuế/ngân hàng, thủ quỹ).
  • Thực trạng cấu trúc tài chính:

Bảng tổng hợp tình hình tài sản và nguồn vốn của VDI (Đơn vị: VNĐ)

Chỉ tiêu 31/12/2009 31/12/2010 31/12/2011 31/12/2012 31/03/2013
A. Tài sản ngắn hạn 4.492.369.065 10.348.611.110 17.234.607.755 12.376.573.851 11.695.909.284
- Tiền và tương đương tiền 726.008.917 3.515.545.436 6.295.883.287 2.037.561.432 2.037.561.432
- Phải thu ngắn hạn 2.749.735.823 4.485.504.633 8.049.791.067 8.012.207.970 7.949.303.473
- Hàng tồn kho 675.883.937 1.937.623.012 1.790.657.265 1.025.969.816 1.310.468.948
B. Tài sản dài hạn 16.950.417.335 21.732.896.904 17.538.411.828 17.339.665.652 12.626.217.879
- Tài sản cố định 14.452.814.658 19.505.009.714 16.015.159.280 15.960.329.324 12.372.580.403
Tổng cộng tài sản 21.442.786.399 32.081.508.014 34.773.019.582 29.716.239.503 25.322.127.163
A. Nợ phải trả 1.353.885.587 7.904.579.075 9.018.020.221 9.399.930.003 5.861.591.543
- Nợ ngắn hạn 971.283.423 4.696.439.541 6.621.273.987 8.024.581.638 4.358.115.175
- Nợ dài hạn 382.602.164 3.208.139.534 2.396.746.234 1.375.348.365 1.503.476.368
B. Vốn chủ sở hữu 20.088.900.812 24.176.928.939 25.754.999.361 20.316.309.500 18.460.535.619
- Vốn đầu tư của CSH 15.000.000.000 15.000.000.000 15.000.000.000 15.000.000.000 15.000.000.000
- LNST chưa phân phối 5.053.853.999 8.367.548.202 9.859.133.887 4.506.308.636 2.676.125.420
Tổng cộng nguồn vốn 21.442.786.399 32.081.508.014 34.773.019.582 29.716.239.503 25.322.127.163

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của VDI (Đơn vị: VNĐ)

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Quý I/2013
1. Doanh thu bán hàng & CCDV 19.501.089.090 28.346.862.897 32.643.224.182 20.774.830.414 6.520.020.008
2. Doanh thu thuần 19.491.501.668 28.331.047.672 32.446.176.909 20.572.288.316 6.417.082.272
3. Giá vốn hàng bán 11.694.901.001 16.290.352.411 18.494.320.838 8.331.776.768 2.502.662.086
4. Lợi nhuận gộp 7.796.600.667 12.040.695.261 13.951.856.071 12.240.511.548 3.914.420.186
5. Chi phí tài chính 160.000.000 624.482.714 572.980.617 550.455.789 40.001.850
(Trong đó: Chi phí lãi vay) 156.400.000 473.935.559 504.508.901 530.509.090 16.250.000
6. Chi phí quản lý doanh nghiệp 899.701.000 287.148.742 300.000.000 5.655.989.000 307.303.446
7. Lợi nhuận trước thuế 6.738.471.999 11.156.730.936 13.145.541.127 6.008.411.515 3.568.167.227
8. Lợi nhuận sau thuế TNDN 5.053.853.999 8.367.548.202 9.859.155.845 4.506.308.636 2.676.125.420
  • Đánh giá hoạt động quản lý tài chính:
    • Điểm mạnh: Doanh nghiệp có tính tự chủ tài chính cao, tỷ trọng vốn chủ sở hữu luôn chiếm ưu thế (từ 68,37% đến 93,07% tổng nguồn vốn); khả năng thanh toán ngắn hạn được đảm bảo; hiệu quả kiểm soát giá vốn hàng bán tốt (tỷ lệ giá vốn/doanh thu thuần giảm từ 60% năm 2009 xuống 57% năm 2010).
    • Điểm yếu: Bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn khi khoản phải thu ngắn hạn luôn chiếm trên 60% tài sản ngắn hạn (năm 2012 chiếm 64,74%); chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; không tham gia hoạt động đầu tư tài chính ngắn và dài hạn khiến nguồn tiền nhàn rỗi bị lãng phí; nợ lương người lao động tăng cao trong năm 2012 (đạt 1,508 tỷ VNĐ, tăng 56% so với 2011); chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 tăng đột biến lên 5,656 tỷ VNĐ làm suy giảm lợi nhuận.
    • Nguyên nhân: Tác động suy thoái kinh tế sau khủng hoảng 2008 - 2009 ảnh hưởng đến thị trường xây dựng, bất động sản; doanh nghiệp chưa xây dựng quy chế thu hồi công nợ chặt chẽ và công tác dự báo, lập kế hoạch ngân sách chưa sát thực tế.

Chương III: Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển kỹ thuật Việt Nam

Chương III đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng phát triển của VDI:

  • Các nhóm giải pháp chuyên môn:
    1. Hoàn thiện bộ máy quản lý tài chính: Phân định rõ chức năng, quyền hạn giữa kế toán trưởng trụ sở chính và kế toán chi nhánh; chuẩn hóa quy trình báo cáo và ứng dụng phần mềm quản lý tài chính kế toán đồng bộ.
    2. Hoàn thiện công tác phân tích tài chính: Định kỳ thực hiện phân tích chuyên sâu các nhóm chỉ số tài chính (thanh toán, đòn bẩy, hiệu suất hoạt động, sinh lời) thay vì chỉ dừng lại ở việc đọc số liệu cơ bản trên BCTC.
    3. Hoàn thiện công tác hoạch định tài chính: Xây dựng hệ thống định mức chi phí, dự toán thu - chi theo từng công trình/dự án; kết hợp chặt chẽ giữa mục tiêu sản xuất kinh doanh với kế hoạch ngân sách hàng năm.
    4. Hoàn thiện tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính:
      • Quản lý vốn cố định: Thực hiện trích khấu hao tài sản cố định phù hợp với mức độ hao mòn thực tế; có kế hoạch thanh lý tài sản cũ và tái đầu tư máy móc công nghệ hiện đại.
      • Quản lý vốn lưu động: Rút ngắn kỳ thu tiền bình quân, đàm phán phương thức thanh toán theo tiến độ thi công, kiên quyết thu hồi công nợ và thực hiện trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi.
      • Quản lý vốn đầu tư tài chính: Tận dụng nguồn tiền nhàn rỗi để đầu tư tài chính ngắn hạn (gửi tiết kiệm kỳ hạn ngắn, mua chứng chỉ tiền gửi) nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.
    5. Hoàn thiện công tác kiểm tra tài chính: Thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ trước, trong và sau khi triển khai kế hoạch tài chính; tăng cường kiểm toán nội bộ tại các chi nhánh.
    6. Hoàn thiện quyết định đầu tư tài chính: Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư EPC, cân đối cơ cấu vốn vay và vốn tự có hợp lý nhằm tận dụng đòn bẩy tài chính.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp) và đối với nội bộ Công ty VDI (đào tạo nhân lực tài chính, nâng cao kỷ luật tài chính).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển kỹ thuật Việt Nam qua 4 năm hoạt động đầu tiên (2009 – 2012) và giai đoạn đầu năm 2013:

  • Phản ánh rõ nét sự tăng trưởng và suy giảm quy mô tài chính: Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục từ 19,492 tỷ VNĐ (2009) lên đỉnh điểm 32,446 tỷ VNĐ (2011), sau đó sụt giảm còn 20,572 tỷ VNĐ (2012) do ảnh hưởng chung của thị trường; lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt đỉnh 9,859 tỷ VNĐ (2011) và giảm xuống 4,506 tỷ VNĐ (2012). Đến Quý I/2013, doanh thu thuần đạt 6,417 tỷ VNĐ và LNST đạt 2,676 tỷ VNĐ cho thấy tín hiệu phục hồi.
  • Nhận diện các điểm nghẽn tài chính trọng yếu: Tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn ở mức cao (chiếm trên 60% tài sản ngắn hạn), áp lực nợ lương người lao động năm 2012 (1,508 tỷ VNĐ) và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng bất thường (5,656 tỷ VNĐ năm 2012).
  • Đóng góp hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu tổ chức bộ máy, phân tích, lập kế hoạch, quản lý vốn lưu động đến kiểm soát rủi ro đầu tư, phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật môi trường và tổng thầu EPC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi tiếp cận dữ liệu:

  • Dữ liệu nghiên cứu của năm 2013 mới chỉ phản ánh tình hình quý I, chưa đánh giá được đầy đủ chu kỳ tài chính trọn vẹn của cả năm 2013.
  • Báo cáo phân tích tập trung chủ yếu vào Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; số liệu về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chi tiết chưa được khai thác sâu do hạn chế dữ liệu nội bộ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Đánh giá tác động dài hạn của các hợp đồng tổng thầu EPC quy mô lớn (như dự án KTX Formosa 480 tỷ VNĐ) đến cơ cấu dòng tiền thực tế của doanh nghiệp.
  • Xây dựng mô hình định lượng quản trị rủi ro tài chính và tối ưu hóa chi phí vốn đối với các dự án xử lý môi trường trong bối cảnh các quy chuẩn kỹ thuật môi trường ngày càng nâng cao.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Kế toán đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về quản trị tài chính tại các doanh nghiệp cổ phần.
  • Các nhà quản lý, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp ngành xây dựng dân dụng, công nghiệp và chuyển giao công nghệ môi trường trong việc thiết kế mô hình kiểm soát công nợ, quản lý dòng tiền và tổ chức bộ máy kế toán chi nhánh.

Câu hỏi thường gặp

1. Lĩnh vực hoạt động và các dự án tiêu biểu của Công ty VDI trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Công ty VDI hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, thi công xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, viễn thông; tổng thầu EPC; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Một số dự án tiêu biểu gồm: Nhà máy xử lý nước thải KCN Tân Kim - Long An (2009), BVĐK Nam Đàn (2009), Thép Pomina - Vũng Tàu (2010), KCN Đình Vũ - Hải Phòng (2010), Trung tâm cứu hộ Gấu Tam Đảo (2011), BV Tâm thần Phú Thọ (5,5 tỷ VNĐ) và Khu ký túc xá Formosa Hà Tĩnh (tổng vốn đầu tư 480 tỷ VNĐ).

2. Cơ cấu bộ máy quản lý tài chính của VDI được tổ chức như thế nào? Bộ máy quản lý tài chính của công ty gồm: Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Kế toán trưởng trụ sở chính $\rightarrow$ Kế toán trưởng chi nhánh TP. Hồ Chí Minh và Kế toán trưởng chi nhánh TP. Vinh $\rightarrow$ Đội ngũ kế toán viên phụ trách các mảng: kế toán tổng hợp, kế toán TSCĐ/BHXH, kế toán vật tư/thanh toán, kế toán thuế/ngân hàng và thủ quỹ.

3. Tình hình biến động doanh thu và lợi nhuận sau thuế của VDI qua các năm ra sao?

  • Doanh thu thuần: Năm 2009 đạt 19,492 tỷ VNĐ; năm 2010 đạt 28,331 tỷ VNĐ; năm 2011 đạt đỉnh 32,446 tỷ VNĐ; năm 2012 giảm còn 20,572 tỷ VNĐ; Quý I/2013 đạt 6,417 tỷ VNĐ.
  • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2009 đạt 5,054 tỷ VNĐ; năm 2010 đạt 8,368 tỷ VNĐ; năm 2011 đạt 9,859 tỷ VNĐ; năm 2012 giảm xuống 4,506 tỷ VNĐ; Quý I/2013 đạt 2,676 tỷ VNĐ.

4. Những tồn tại lớn nhất trong công tác quản lý vốn lưu động tại VDI giai đoạn 2009 – 2012 là gì? Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tài sản ngắn hạn (năm 2009 chiếm 61,71%, năm 2012 chiếm 64,74% và Quý I/2013 chiếm 62%), cho thấy công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn nhiều. Đồng thời, công ty chưa thực hiện trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi và để tồn đọng nợ lương người lao động lên đến 1,508 tỷ VNĐ trong năm 2012.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính nào trong Chương III? Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện bộ máy quản lý tài chính; (2) Hoàn thiện công tác phân tích tài chính; (3) Hoàn thiện công tác hoạch định tài chính; (4) Hoàn thiện tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính (quản lý vốn cố định, vốn lưu động, vốn đầu tư tài chính); (5) Hoàn thiện kiểm tra tài chính; (6) Hoàn thiện quy trình ban hành quyết định đầu tư tài chính.

Kết luận

Chuyên đề thực tập của tác giả Võ Thị Bích Hạnh đã khái quát toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển kỹ thuật Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012 và Quý I/2013. Bằng việc phân tích các báo cáo tài chính và hệ thống chỉ số cụ thể, tác giả đã chỉ rõ những ưu điểm về tự chủ nguồn vốn cũng như những điểm nghẽn về quản lý công nợ và chi phí quản lý. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình mang tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp định hướng quan trọng giúp công ty củng cố năng lực tài chính và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.