Nghiên Cứu Cải Tiến Cánh Tay Robot 6 Bậc Tự Do Ứng Dụng Camera Gắp Vật

Tài liệu nghiên cứu Thuyết minh đatncn, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2024

134
11
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ROBOT

1.1. Khái niệm về robot

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

1.3. Một số định nghĩa của robot công nghiệp

1.4. Cấu trúc cơ bản của robot trong công nghiệp

1.5. Phân loại robot

1.5.1. Phân loại theo kết cấu

1.5.2. Phân loại theo hệ thống truyền động

1.5.3. Phân loại theo thế hệ

1.6. Ứng dụng của robot công nghiệp

1.6.1. Robot bốc xếp hàng hoá

1.6.2. Robot gắp và xếp sản phẩm

1.6.3. Robot đúc và rèn

1.6.4. Robot đánh bóng

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI

2.1. Thực trạng của cánh tay robot

2.1.1. Phần điều khiển

2.2. Mục tiêu của đồ án

2.2.1. Lý do chọn đề tài

2.2.2. Mục tiêu nghiên cứu

2.2.3. Phạm vi nghiên cứu

3. CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN CHO CÁNH TAY ROBOT

3.1. Hệ toạ độ khâu và các tham số động học D - H

3.2. Giải thích các tham số động học D - H và ý nghĩa của chúng

3.3. Xác định hệ toạ độ khâu của robot và bảng D – H

3.4. Bài toán động học thuận (Forward Kinematics)

3.5. Ma trận truyền biến đổi tọa độ thuần nhất Denavit – Hartenberg các khâu

3.6. Thiết lập ma trận trạng thái khâu thao tác

3.7. Bài toán động học nghịch (Inverse Kinematics)

3.7.1. Sơ lược về bài toán động học nghịch

3.7.2. Phương pháp tính toán

3.7.3. Giải bài toán động học ngược

3.7.4. Phân tích các bộ nghiệm

4. CHƯƠNG IV: MÔ PHỎNG HOẠT ĐỘNG CỦA ROBOT BẰNG VIỆC KẾT HỢP PHẦN MỀM SOLIDWORKS VÀ MATLAB/SIMULINK

4.1. Giới thiệu chung

4.2. Phần mềm SolidWorks

4.3. Phần mềm MATLAB

4.4. Mô phỏng kết hợp MATLAB Simulink với phần mềm Solidworks

4.5. Mô hình hoá

4.6. Mô phỏng động học trên MATLAB Simulink

4.7. Mô phỏng quỹ đạo cánh tay robot trên MATLAB Simulink

4.8. CÁC THÀNH PHẦN TRONG HỆ THỐNG CÁNH TAY ROBOT 6 BẬC TỰ DO

4.8.1. Tổng quan về hệ thống

4.8.2. Bộ điều khiển

4.8.3. Động cơ bước và Driver điều khiển động cơ

4.8.4. Driver điều khiển động cơ bước

4.8.5. Bộ phận công tắc hành trình

4.8.6. Bộ truyền dẫn động

4.8.7. Bộ truyền đai răng khâu 1

4.8.8. Bộ truyền khâu 2

4.8.9. Bộ truyền khâu 3

4.8.10. Bộ truyền đai răng khâu 4

4.8.11. Bộ truyền khâu 5

4.8.12. Bộ truyền khâu 6

4.8.13. Giới thiệu tay gắp

4.8.14. Lựa chọn phần cứng

4.8.15. Tính toán bộ truyền

4.8.16. Thiết kế bộ tay gắp

4.8.17. Sơ đồ hệ thống và sơ đồ đấu dây cánh tay robot 6 bậc

4.8.18. Sơ đồ đấu dây cánh tay robot 6 bậc

6. CHƯƠNG VI: PHẦN MỀM VÀ LẬP TRÌNH

6.1. Lựa chọn ngôn ngữ và framework

6.2. Viết chương trình điều khiển phần cứng

6.3. Điều khiển động cơ bước thông qua Driver TB6600

6.4. Điều khiển tay kẹp (Động cơ Servo)

6.5. Sử dụng đa luồng

6.6. Giao diện điều khiển robot

7. CHƯƠNG VII: MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ XỬ LÝ ẢNH

7.1. Cấu trúc chương trình xử lý ảnh

7.2. Đọc ảnh và hiệu chỉnh camera

7.3. Tiền xử lý ảnh và tìm đường viền của mặt đỉnh vật

7.4. Tìm tâm và góc nghiêng của vật gửi sang cánh tay robot

8. CHƯƠNG VIII: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

9. CHƯƠNG IX: KẾT LUẬN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN

9.1. Phương hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cánh tay robot 6 bậc tự do ứng dụng camera

Cánh tay robot 6 bậc tự do là một trong những công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực tự động hóa. Với khả năng thực hiện nhiều thao tác phức tạp, cánh tay robot này được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất công nghiệp. Việc tích hợp camera vào hệ thống giúp nâng cao khả năng nhận diện và gắp vật tự động, từ đó tối ưu hóa quy trình sản xuất.

1.1. Định nghĩa và cấu trúc của cánh tay robot

Cánh tay robot 6 bậc tự do được thiết kế với cấu trúc linh hoạt, cho phép thực hiện các chuyển động phức tạp. Mỗi bậc tự do tương ứng với một khớp, giúp robot có khả năng di chuyển trong không gian ba chiều.

1.2. Lịch sử phát triển của cánh tay robot

Cánh tay robot đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển từ những năm 1960. Sự tiến bộ trong công nghệ cảm biến và điều khiển đã giúp cánh tay robot ngày càng hoàn thiện và ứng dụng rộng rãi hơn.

II. Vấn đề và thách thức trong cải tiến cánh tay robot

Mặc dù cánh tay robot 6 bậc tự do đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết. Các vấn đề như độ chính xác trong gắp vật, khả năng nhận diện hình ảnh và tốc độ xử lý vẫn là những yếu tố quan trọng cần cải tiến.

2.1. Độ chính xác trong gắp vật tự động

Độ chính xác là yếu tố quyết định trong việc gắp vật tự động. Việc cải tiến cảm biến và thuật toán điều khiển là cần thiết để nâng cao độ chính xác của cánh tay robot.

2.2. Khả năng nhận diện hình ảnh của camera

Camera đóng vai trò quan trọng trong việc nhận diện vật thể. Cần phát triển các thuật toán xử lý ảnh mạnh mẽ để cải thiện khả năng nhận diện và phân loại vật thể.

III. Phương pháp cải tiến cánh tay robot 6 bậc tự do

Để cải tiến cánh tay robot, nhiều phương pháp đã được nghiên cứu và áp dụng. Việc kết hợp giữa phần mềm và phần cứng là rất quan trọng để đạt được hiệu quả tối ưu.

3.1. Thiết kế và mô phỏng động học

Mô phỏng động học giúp xác định quỹ đạo di chuyển của cánh tay robot. Sử dụng phần mềm như SolidWorks và MATLAB giúp tối ưu hóa thiết kế và kiểm tra tính khả thi.

3.2. Tối ưu hóa thuật toán điều khiển

Thuật toán điều khiển cần được tối ưu hóa để cải thiện tốc độ và độ chính xác. Việc áp dụng các phương pháp học máy có thể giúp nâng cao hiệu suất của cánh tay robot.

IV. Ứng dụng thực tiễn của cánh tay robot 6 bậc tự do

Cánh tay robot 6 bậc tự do ứng dụng camera đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Từ sản xuất công nghiệp đến y tế, cánh tay robot đang chứng tỏ giá trị của mình.

4.1. Ứng dụng trong sản xuất công nghiệp

Trong sản xuất, cánh tay robot giúp tự động hóa quy trình gắp và lắp ráp, giảm thiểu thời gian và chi phí lao động.

4.2. Ứng dụng trong lĩnh vực y tế

Cánh tay robot cũng được sử dụng trong phẫu thuật, giúp bác sĩ thực hiện các thao tác chính xác hơn và giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân.

V. Kết luận và tương lai của cánh tay robot 6 bậc tự do

Cánh tay robot 6 bậc tự do ứng dụng camera đang mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực tự động hóa. Tương lai của công nghệ này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cải tiến đáng kể.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ robot

Công nghệ robot đang phát triển nhanh chóng với sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo và học máy. Điều này sẽ giúp cánh tay robot ngày càng thông minh và linh hoạt hơn.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển là yếu tố then chốt để cải tiến cánh tay robot. Các nhà nghiên cứu cần tiếp tục tìm kiếm các giải pháp mới để nâng cao hiệu suất và khả năng ứng dụng của robot.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ ROBOT 1. Khái niệm về robot 1. Lịch sử hình thành và phát triển Thuật ngữ “Robot” xuất phát từ tiếng CH Séc (Czech) “Robota” có nghĩa là công việc tạp dịch trong vở kịch Rossum’s Universal Robots của Karel Capek vào năm 1921.

Trong vở kịch nầy, Rossum và con trai của ông ta đã chế tạo ra những chiếc máy gần giống với con người để phục vụ con người. Có lẽ đó là một gợi ý ban đầu cho các nhà sáng chế kỹ thuật về những cơ cấu, máy móc bắt chước các hoạt động cơ bắp của con người. Đầu thập kỷ 60, công ty Mỹ AMF (American Machine and Foundry Company) quảng cáo một loại máy tự động vạn năng và gọi là “Người máy công nghiệp” (Industrial Robot). Ngày nay người ta đặt tên người máy công nghiệp (hay robot công nghiệp) cho những loại thiết bị có dáng dấp và một vài chức năng như tay người được điều khiển tự động để thực hiện một số thao tác sản xuất.

Về mặt kỹ thuật, những robot công nghiệp ngày nay, có nguồn gốc từ hai lĩnh vực kỹ thuật ra đời sớm hơn đó là các cơ cấu điều khiển từ xa (Teleoperators) và các máy công cụ điều khiển số (NC - Numerically Controlled machine tool). Các cơ cấu điều khiển từ xa đã phát triển mạnh trong chiến tranh thế giới lần thứ hai nhằm nghiên cứu các vật liệu phóng xạ. Người thao tác được tách biệt khỏi khu vực phóng xạ bởi một bức tường có một hoặc vài cửa quan sát để có thể nhìn thấy được công việc bên trong. Các cơ cấu điều khiển từ xa thay thế cho cánh tay của người thao tác; nó gồm có một bộ kẹp ở bên trong (tớ) và hai tay cầm ở bên ngoài (chủ).

Cả hai tay cầm và bộ kẹp, được nối với nhau bằng một cơ cấu sáu bậc tự do để tạo ra các vị trí và hướng tuỳ ý của tay cầm và bộ kẹp. Vào khoảng năm 1949, các máy công cụ điều khiển số ra đời, nhằm đáp ứng yêu cầu gia công các chi tiết trong ngành chế tạo máy bay. Những robot đầu tiên thực chất là sự nối kết giữa các khâu cơ khí của cơ cấu điều khiển từ xa với khả năng lập trình của máy công cụ điều khiển số. Dưới đây chúng ta sẽ điểm qua một số thời điểm lịch sử phát triển của người máy công nghiệp.

Một trong những robot công nghiệp đầu tiên được chế tạo là robot Versatran của công ty AMF, Mỹ. Cũng khoảng thời gian này ở Mỹ xuất hiện loại robot Unimate - 1900 được dùng 1 Đồ Án Tốt Nghiệp Cử Nhân GVHD: TS. Nguyễn Anh Dũng đầu tiên trong kỹ nghệ ôtô. Tiếp theo Mỹ, các nước khác bắt đầu sản xuất robot công nghiệp: Anh 1967, Thụy Điển và Nhật 1968 theo bản quyền của Mỹ; CHLB Đức - 1971; Pháp - 1972; ở Ý 1973… Tính năng làm việc của robot ngày càng được nâng cao, nhất là khả năng nhận biết và xử lý.

Năm 1967 ở trường Đại học tổng hợp Stanford (Mỹ) đã chế tạo ra mẫu robot hoạt động theo mô hình “mắt-tay”, có khả năng nhận biết và định hướng bàn kẹp theo vị trí vật kẹp nhờ các cảm biến. Năm 1974 Công ty Mỹ Cincinnati đưa ra loại robot được điều khiển bằng máy vi tính, gọi là robot T3 (The Tomorrow Tool: Công cụ của tương lai). Robot này có thể nâng được vật có khối lượng đến 40 KG. Có thể nói, Robot là sự tổ hợp khả năng hoạt động linh hoạt của các cơ cấu điều khiển từ xa với mức độ “tri thức” ngày càng phong phú của hệ thống điều khiển theo chương trình số cũng như kỹ thuật chế tạo các bộ cảm biến, công nghệ lập trình và các phát triển của trí khôn nhân tạo, hệ chuyên gia… Trong những năm sau này, việc nâng cao tính năng hoạt động của robot không ngừng phát triển.

Các robot được trang bị thêm các loại cảm biến khác nhau để nhận biết môi trường chung quanh, cùng với những thành tựu to lớn trong lĩnh vực Tin học Điện tử đã tạo ra các thế hệ robot với nhiều tính năng đăc biệt, Số lượng robot ngày càng gia tăng, giá thành ngày càng giảm. Nhờ vậy, robot công nghiệp đã có vị trí quan trọng trong các dây chuyền sản xuất hiện đại. Nước sản xuất Năm 1990 Năm 1994 Năm 1998 Nhật 66. 1 Một vài số liệu về số lượng robot được sản xuất ở một vài nước phát triển 2 Đồ Án Tốt Nghiệp Cử Nhân GVHD: TS.

Nguyễn Anh Dũng Mỹ là nước đầu tiên phát minh ra Robot nhưng nước phát triển cao nhất trong lĩnh vực nghiên cứu chế tạo sử dụng lại là Nhật Bản. Gần đây, ở châu Á, Hàn Quốc đang có nhiều chương trình nghiên cứu sản xuất robot, ứng dụng vào đời sống. Một số định nghĩa của robot công nghiệp Định nghĩa theo tiêu chuẩn AFNOR (Pháp): Robot công nghiệp là một cơ cấu chuyển động tự động có thể lập trình, lặp lại các chương trình, tổng hợp các chương trình đặt ra trên các trục toạ độ; có khả năng định vị, định hướng, di chuyển các đối tượng vật chất: chi tiết, dao cụ, gá lắp… Theo những hành trình thay đổi đã chương trình hoá nhằm thực hiện các nhiệm vụ công nghệ khác nhau. Định nghĩa theo RIA (Robot institute of America): Robot là một tay máy vạn năng có thể lặp lại các chương trình được thiết kế để di chuyển vật liệu, chi tiết, dụng cụ hoặc các thiết bị chuyên dùng thông qua các chương trình chuyển động có thể thay đổi để hoàn thành các nhiệm vụ khác nhau.

Định nghĩa theo GOCT 25686-85 (Nga): Robot công nghiệp là một máy tự động, được đặt cố định hoặc di động được, liên kết giữa một tay máy và một hệ thống điều khiển theo chương trình, có thể lập trình lại để hoàn thành các chức năng vận động và điều khiển trong quá trình sản xuất. Có thể nói Robot công nghiệp là một máy tự động linh hoạt thay thế từng phần hoặc toàn bộ các hoạt động cơ bắp và hoạt động trí tuệ của con người trong nhiều khả năng thích nghi khác nhau. Robot công nghiệp có khả năng chương trình hoá linh hoạt trên nhiều trục chuyển động, biểu thị cho số bậc tự do của chúng. Robot công nghiệp được trang bị những bàn tay máy hoặc các cơ cấu chấp hành, giải quyết những nhiệm vụ xác định trong các quá trình công nghệ hoặc trực tiếp tham gia thực hiện các nguyên công (sơn, hàn, phun phủ, rót kim loại vào khuôn đúc, lắp ráp máy…) hoặc phục vụ các quá trình công nghệ (tháo lắp chi tiết gia công, dao cụ, đồ gá…) với những thao tác cầm nắm, vận chuyển và trao đổi các đối tượng với các trạm công nghệ, trong một hệ thống máy tự động linh hoạt, được gọi là “Hệ thống tự động linh hoạt robot hoá” cho phép thích ứng nhanh và thao tác đơn giản khi nhiệm vụ sản xuất thay đổi.

3 Đồ Án Tốt Nghiệp Cử Nhân GVHD: TS. Nguyễn Anh Dũng a. Bậc tự do: Bậc tự do là số khả năng chuyển động của một cơ cấu (chuyển động quay hoặc tịnh tiến). Để dịch chuyển được một vật thể trong không gian, cơ cấu chấp hành của robot phải đạt được một số bậc tự do.

Nói chung cơ hệ của robot là một cơ cấu hở, do đó bậc tự do của nó có thể tính theo công thức: w = 6n - ∑5𝑖=1 i.pi Trong đó: n là số khâu động. pi là số khớp loại i (i=1, 2,…,5: số bậc tự do bị hạn chế). Đối với các cơ cấu có các khâu được nối với nhau bằng khớp quay hoặc tịnh tiến (khớp động loại 5) thì số bậc tự do bằng với số khâu động. Đối với cơ cấu hở, số bậc tự do bằng tổng số bậc tự do của các khớp động.

Để định vị và định hướng khâu chấp hành cuối một cách tuỳ ý trong không gian 3 chiều robot cần có 6 bậc tự do, trong đó 3 bậc tự do để định vị vị trí và 3 bậc tự do để định hướng. Một số công việc đơn giản nâng hạ, sắp xếp. có thể yêu cầu số bậc tự do ít hơn. thường yêu cầu 6 bậc tự do.

Trong một số trường hợp cần sự khéo léo, linh hoạt hoặc khi cần phải tối ưu hoá quỹ đạo. người ta dùng robot với số bậc tự do lớn hơn 6. Hệ toạ độ (Coordinate frames): Mỗi robot thường bao gồm nhiều khâu (links) liên kết với nhau qua các khớp (joints), tạo thành một xích động học xuất phát từ một khâu cơ bản (base) đứng yên. Hệ toạ độ gắn với khâu cơ bản gọi là hệ toạ độ cơ bản (hay hệ toạ độ chuẩn).

1 Các hệ toạ độ suy rộng Các hệ toạ độ trung gian khác gắn với các khâu động gọi là hệ toạ độ suy rộng. Trong từng thời điểm hoạt động, các toạ độ suy rộng xác định cấu hình của robot bằng các chuyển dịch dài hoặc các chuyển dịch góc của các khớp tịnh tiến hoặc khớp quay (Hình 1. Các toạ độ suy rộng còn được gọi là biến khớp. 4 Đồ Án Tốt Nghiệp Cử Nhân GVHD: TS.

Nguyễn Anh Dũng Các hệ toạ độ gắn trên các khâu của robot phải tuân theo qui tắc bàn tay phải: Dùng tay phải, nắm hai ngón tay út và áp út vào lòng bàn tay, xoè 3 ngón: cái, trỏ và giữa theo 3 phương vuông góc nhau, nếu chọn ngón cái là phương và chiều của trục x, thì ngón trỏ chỉ phương, chiều của trục y và ngón giữa sẽ biểu thị phương, chiều của trục Hình 1. 2 Quy tắc bàn tay phải z (Hình 1. Trong robot ta thường dùng chữ O và chỉ số n để chỉ hệ toạ độ gắn trên khâu thứ n. Như vậy hệ toạ độ cơ bản (Hệ toạ độ gắn với khâu cố định) sẽ được ký hiệu là O0; hệ toạ độ gắn trên các khâu trung gian tương ứng sẽ là O1, O2,., On-1, Hệ toạ độ gắn trên khâu chấp hành cuối ký hiệu là On.

Trường công tác của robot (Workspace or Range of motion): Trường công tác (hay vùng làm việc, không gian công tác) của robot là toàn bộ thể tích được quét bởi khâu chấp hành cuối khi robot thực hiện tất cả các chuyển động có thể. Trường công tác bị ràng buộc bởi các thông số hình học của robot cũng như các ràng buộc cơ học của các khớp; ví dụ một khớp quay có chuyển động nhỏ hơn 3600. Người ta thường dùng hai hình chiếu để mô tả trường công tác của robot (Hình 1. 3 Biểu diễn trường công tác của robot 5 Đồ Án Tốt Nghiệp Cử Nhân GVHD: TS.

Nguyễn Anh Dũng 1. Cấu trúc cơ bản của robot trong công nghiệp a.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cải Tiến Cánh Tay Robot 6 Bậc Tự Do Ứng Dụng Camera Gắp Vật" trình bày những cải tiến đáng chú ý trong thiết kế và ứng dụng của cánh tay robot, đặc biệt là việc tích hợp camera để nâng cao khả năng gắp vật. Bài viết nhấn mạnh các lợi ích của việc sử dụng công nghệ này, bao gồm khả năng tự động hóa quy trình gắp vật, tăng độ chính xác và hiệu suất làm việc. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà các cải tiến này có thể được áp dụng trong thực tế, từ đó mở rộng kiến thức về công nghệ robot và ứng dụng của nó trong các lĩnh vực khác nhau.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các ứng dụng liên quan, hãy xem tài liệu Ứng dụng xử lý ảnh trong robot dùng phát giác chuyển động và nhận dạng đối tượng người quen, nơi bạn có thể khám phá cách xử lý hình ảnh được áp dụng trong robot. Ngoài ra, tài liệu Dò tìm vật mốc để điều khiển xe lăn điện đến đích dùng stereo camera cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng camera trong điều khiển tự động. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo tài liệu Ứng dụng learning feedforward trên cơ sở mạng nơron điều khiển để hiểu thêm về các phương pháp điều khiển hiện đại trong hệ thống tự động hóa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực robot và tự động hóa.