Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lục rong các đơn v hành chính sự nghiệp, Chương2: Phân ich thực trạng côngtác quản tr nguồn nhân lục ti Sở Giao thông vận dải Lạng Sơn “Chương 3: Mộ ố giải pháp hoàn thiện quản tị ngudn nhân lực tại Sở Giao thông vận tải Lạng Sơn CHUONG1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN TRI NGUÒN NHÂN LỰC TRONG TO CHỨC lực, quan trị nguồn nhân lực vai trd quan 1-1-1 Khái niệm nguồn nhân lực Nhân lục: Bao gdm tắt cả các tiểm năng của con người trong một tỔ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo của cơ quan. đơn vi) ức là ắt cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trì đạo đức để tành lập, duy tì và phát triển doanh nghiệp. Nguồn nhân lực (NNL): đây là nguồn lực của mỗi con người, gồm có thể lực và tí lực. Thể lực phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của con người, mức sống, thu nhập, chế độ an dng, chế độ làm việc, nghĩ ngơi v.
Tí lực la nguồn tim tang to lớn của con người, đó là tải nding, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách NNL là toàn bộ nhưng người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. NNL của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cánhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục nhất định.2 Khái niệm quản trị nguẫn nhân lực. Công với sự phát triển nhanh của cách mạng khoa học kỹ thuật, nénkinh tẾ t những thay đổ lớn. Từ cuối năm 1970, vin để cạnh tranh giữa các tổ chức trên thi trường trở nên gay gắt, nén kinh tế sin xuất chuyêmừ hình thức cổ truyén sang hiện đại, cơ cấu nghề nghiệp, việc làm thay đổi.
Nhu cầu của nhân viên ngày càng nâng cao. hơn, đôi hoi phải có một cách tig ‘an về quản tị con người. Nhiệm vụ quản trị con người trong các tổ chức, doanh nghiệp là của tắt các quan trị gia. Không còn đơn thuần là của các raring phòng nhân sự như trước diy.
Việc cin thết phải chọn đồng người, đúng việc và phối hợp với thực tế quản trị con người với mục tiêu phát triển của tổ chức, cia doanh nghiệp. Thể công di chi ra ring đù có những thay đổi sâu sắc đến đâu thi con người vẫn là vấn đề quan trọng bậc nhất trong mọi cơ quan, tổ chức xã hội nói chung và trong mỗi doanh nghiệp nói riêng. Từ đây thuật ngữ quản te nguồn nhân lực din dẫn thay thể quan tị nhân sự. (Quan tr nguồn nhân lực (QTNNL) là một quá tình thực hiện các mục is của chúc thông qua các hoạt động hoạch định, ổ chức, ãnh dạo, kiểm tra kiểm soát các hot động có iên quan rực tiếp đến các vin để thu hút, tuyển mộ, xây dựng, giữ gìn, sử dụng, dai ngộ và phát triển nguồn nhân lục.
OTNNL là một hệ thống tr chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đảo tạo, phát trién và duy trì con người của một tổ chức nhằm dat được kết quả tối ưu cho ca tổ chức lẫn nhân C6 nhiễu cách hiểu về QUNNE (còn goi là quản trị nhân sự. quản lý nhân sự, quản lý nguồn nhân lực). Khái niệm QTNNL có thé được trình bày ở nhiều góc độ khác nhau: độ tổ chúc quá trình lao động: “Quan lý nhân lực lả lĩnh vực theo dõi, hướng điều chỉnh, kiểm tra sự trao đổi chất (năng lượng, thin kinh, bắp thit) giữa con người với các yếu tổ vật chất củ ne nhiên (công cụ lao động, đổi tượng lao động, năng lượng,.) trong quá trình tạo ra của cải vật chất và tỉnh thin để thỏa mãn nhu edu của con người và xã hội nhằm duy ti, bảo vệ và phat in tiém năng của con người” Với tư cách là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản tị: Quản trị nguồn. nhân lực bao gồm các việc hoạch định, tỏ chức, chỉ huy, phối hợp và kiếm soát các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triển người lao động trong các tổ chức, Đi sâu vào chỉnh nội dung hoạt động của quan trị nhân lực thì “Quản lý nhân lực là việc tuyển dụng, sử dụng, duy ti va phát triển cũng như cung cấp các tiện nghỉ cho người lao động trong các tổ chức”.
Quan trị nhân lực là một bộ phận quan trọng của công tác quản trị doanh nghiệp, là ‘qua trình tổ chức và sử đụng, xác định nhu cầu lao động một cách khoa học, có hiệu ‘qua trên cơ sở phân tích công vig + xác định nhu c tuyển dụng lao động, đào tạo bồi đường lao động, đánh giáthực hiện công việc của lao động trong mỗi doanh nghiệp. ‘Tom li, quản trị nhân lục là những hoạt động nhẳm tăng cường những đồng gop cổ hiện quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cổ gắng đạt được các mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân. Đối tượng của QTNNL là người lao động với tư cách là những cá nhân cán bộ, công nhân viên trong tổ chức và các van đề có liên quan đến họ như: công việc và các quyền lợi, nghĩa vụ của họ trong tổ chức 1.3 Vai trò của quân trị nguồn nhân lực trong đơn vị hành chính sự nghiệp Nhân lực hành chính công (NLHCC) là một trong những yếu tổ rất qu n trọng và mang tính quyết định cia nỀn hành chính nhà nước, Bài NLHCC, trước hết là đội ngũ sắn bộ, công chức - là sản phẩm, cũng đồng thời là chủ thể của nền bành chính nhà nước, Trong quá bình hoạt động công vụ mang tính quyền lục nhà nước, cf bộ, công chức nhà nước tác động đến mọi mặt đời sống xã hội, đến quyền và lợi ích của công dân, tổ chức và cả cộng đồng xã hội. Mọi yêu tổ của nền hành chính nhà nước, như thể chế, cơ ấu tổ chức, ti chính công và tén tình quân lý đều do đội ngữ cin bộ, công chức nhà nước xây dựng và tổ chức thực hiện.
Vi vậy từ năm 1986, đắt nước ta bắt đầu quá trình đổi mới toàn diện, xây đựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Đảng và Nhà nước ta da tiến hành công cuộc cải cách hành chính nhà nước gắn với cải cách kinh tế, cải cách lập pháp và cai cách tư pháp. Bang và Nhà nước đã luôn xác định đổi mới và ning cao chất lượng đội ngũ cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chi ling, lực va tình độ đáp ứng yêu cầu công cuộc xây dụng và phát ign dit nước là nội dung và nhiệm vụ quan trọng của cải cách hành chính nha nước. Chiến lược phát iển kinh t xã hội giả đoạn 2011 2020, Ding ta đã xắc định: "xây dung đội ngũ cin bộ, công chức, viên chức có phẩm chit đạo đức tốt, có bản lĩnh chính tị vững vàng, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân Quy định rõ và db cao vai trd của người đứng đầu” và nhấn mạnh phát tiễn nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong 3 đột phá chiến lược 1. Mye tiêu, ý nghĩa, sự cin thiết của quản trị nguồn nhân lực 1.
Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực QTNNL nghiên cứu cúc vin đ về quản tr con người trong các tổ chức & tim vỉ mô có bai mục tiêu cơ bản: Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao. hiệu quả của tổ chức. Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy t đa các năng lực cá nhi 1 được thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tụy với cơ quan, tổ chức. 122 Ýngh công tác quản tị nguồn nhân lực Ý nghĩa của QTNNL: Nghiên cứu quản trị nguồn lực giúp cho các nhà quản tị học được cách giao dịch với người khác, biết fim ra ngôn ngữ chung và biết cách nhạy cảm với nhu cầu của cần bo, nhân viên; biết cách đánh giá cán bộ, nhân viên chính xác, biết lôi kéo cán bộ, nhân.
viên say mê với công việc, tránh được sai lầm trong tuyển chọn, sử dụng nhân vi biết cách phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ chúc và mục tiêu của các cá nhân, nâng cao hiệu quả của tổ chức và din dẫn có thé đưa chiến lược con người trở thành một bộ phận hữu cơ trong chiến lược phát triển của cơ quan, 16 chức. Sự cần thiết của công tác quản trị nguồn nhân lực m quan trọng của QTNNL: Trên toàn thé giới tong mắy thập kỹ gin đây khi hẳn hết c sơ quan, tổ chứcđều phải đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trưởng, vật say thoi kinh tế và đáp ng như cầu ngày cảng ting của cần bộ, nhân Dic biệt trong nén kinh tế chuyển đổi, nơi mà các sản phẩm đã được hoạch định, mọi người đã quen với việc đứng xếp hàng khi mua sim, các nhà quân lý không hề có ý tưởng về quản trị kinh doanh, kết quả là họ không có khả năng dé ra quyết định, không có khả năng để chấp nhận rủi may, làm việc đơn thud như một cán bộ, nhân viên hành chính, vin đề áp dụng và phát triển QTNNL được coi như một tong những điểm của cải cách quản lý. Chúc năng cơ bản cia quân tị nguồn nhân lực Các hoạt động liên quan đến QTNNL rất da dạng và thay đổi trong các tổ chức khác nhau. Tuy nhiên, có thể phân chia các hoạt động chủ yếu của QTNNL theo ba nhóm chức năng chủ yếu sau Nhóm chúc năng thu hắt nguồn nhân lục: Nhóm chức năng này chủ trong vin đề dim bảo có đủ số lượng cán bộ, nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của cơ quan, đơn vị.
Để có thể tuyển được đúng người cho đúng việc. Thực hiện phân tích công việc sẽ cho biết tổ chức cẩn tuyển thêm bao nhiêu nhân viên và yêu cầu tiêu chuẫn đặt ra đối vớicác ứng viên là như thể nào. Việc áp dung các kỹ năng tuyển dung như trắc nghiệm và phòng vin sẽ giúp tổ chức chọn được ứng viên tốt nhất cho công việc.