phần mở đầu và kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo bố cục nội dung luận văn gồm có 3 chƣơng. - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác đào tạo nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp và tổ chức - Chƣơng 2: Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Resort Vinpearl Luxury Đà Nẵng trong thời gian qua. - Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Resort Vinpearl Luxury Đà Nẵng trong thời gian tới. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay đào tạo là các quy trình cố gắng trang bị cho nhân viên những thông tin, kỹ năng cũng nhƣ những hiểu biết về công ty và các mục tiêu của nó.
Hơn nữa, đào tạo đƣợc thiết kế giúp nhân viên có thể tiếp tục đóng góp tích cực bằng cách làm việc đạt hiệu quả tốt. Một số công trình nghiên cứu nhƣ: - Giáo trình quản trị nguồn nhân lực: Nguyễn Quốc Tuấn, Đoàn Gia Dũng, Đào Hữu Hòa, Nguyễn Thị Bích Thu, Nguyễn Phúc Nguyên, Nguyễn Thị Loan (2006) giới thiệu tổng quan về quản trị nguồn nhân lực. Nội dung có tám chƣơng và chƣơng VII: “đào tạo và phát triển nguồn nhân lực”, chƣơng này đã trình bày một cách rõ ràng về nội dung, tiến trình, phƣơng pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. - Bài báo khoa học, đăng trên Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng số 5 (40), 2010: “Một số vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực” của tác giả PGS.
TS Võ Xuân Tiến, Đại học Đà Nẵng. tác giả muốn nhấn mạnh nguồn nhân lực là nguồn lực quý giá nhất của doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong tƣơng lai. Bởi vây, các doanh nghiệp luôn tìm cách để duy trì và phát triển nguồn nhân lực của mình. Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất nhằm thực hiện mục tiêu trên là đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và đƣợc tham khảo để xây dựng hệ thống cơ sở lý luận cho đề tài.
- Tác giả Tô Ngọc Thịnh trong tạp chí Viet Nam Tourism Review (10/2013) “Đà Nẵng – Quản trị chuỗi cung ứng du lịch”. Chính là sự hợp nhất các quá trình kinh doanh chủ yếu từ các nhà cung cấp ban đầu (hàng hóa, dịch vụ du lịch) đến ngƣời sử dụng cuối cùng (khách du lịch) để cung cấp sản phẩm, dịch vụ và thông tin nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho du khách và doanh nghiệp du lịch. Việc tạo lập và quản trị chuỗi cung ứng du lịch hiệu quả sẽ 5 giúp tối ƣu hóa lợi ích cho các bên liên quan (nhà cung ứng, khách du lịch và ngƣời dân địa phƣơng). Đồng thời góp phần thúc đẩy du lịch Đà Nẵng phát triển nhanh, mạnh và bền vững trong tƣơng lai.
- Quản trị nguồn nhân lực của tác giả John M.Ivancevich, NXB tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh 2010. Cuốn sách gồm 5 phần, trong đó phần 4 “Phát triển nguồn nhân lực” từ trang 502 đến 558. tác giả đƣa ra thuyết học hỏi và đào tạo, quản lý các chƣơng trình về đào tạo và phát triển, hơn thế nữa tác giả đƣa ra các phƣơng pháp hƣớng dẫn đào tạo và phát triển sau khi đã xác định các nhu cầu, mục tiêu đào tạo và đã tuyển chọn đƣợc những ngƣời đào tạo cũng nhƣ những ngƣời đƣợc đào tạo. - Tác giả Trần Kim Dung, trong giáo trình Quản trị nguồn nhân lực, NXB thống kế 2007 đề cập những vấn đề về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực gồm các khái niệm và thuật ngữ có liên quan đến nguồn lực, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Tác giả Trần Văn Long trong tạp chí du lịch Việt Nam (số 9/2013) “Đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành du lịch”. Nội dung đề cập đến ngoại ngữ chuyên ngành du lịch đƣợc xem là một yếu tố cơ bản hình thành nguồn nhân lực có năng lực nghề nghiệp cao, thích nghi với đòi hỏi khắt khe của thị trƣờng sức lao động. Trình độ hiểu biết và sử dụng ngoại ngữ đặc biệt là ngoại ngữ chuyên ngành rõ ràng đóng vai trò có tính xung lực trong việc nâng cao chất lƣợng và hiệu quả theo những chuẩn mực quốc tế. Từ những đóng góp trong nghiên cứu về đào tạo nguồn nhân lực, tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực trong phần nghiên cứu của mình, đánh giá thực trạng đào tạo nguồn nhân lực trong thời gian qua tại Resort Vinpearl Luxury Đà Nẵng.
Từ đó, đƣa ra những giải pháp đào tạo nguồn nhân lực dựa trên VTOS đƣợc hiểu là những tiêu chuẩn thực hiện công việc cần phải đạt đƣợc và những kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện 6 công việc một cách hiệu quả. Bộ tiêu chuẩn phiên bản mới đƣợc xây dựng cho sáu lĩnh vực nghề chính là lễ tân, Phục vụ buồng, phục vụ nhà hàng, Chế biến món ăn, điều hành du lịch & đại lý lữ hành và hƣớng dẫn du lịch. Ngoài ra, Bộ tiêu chuẩn cũng đƣợc xây dựng mở rộng cho bốn lĩnh vực nghề chuyên biệt đáp ứng các nhu cầu cao của ngành gồm thuyết minh du lịch, phục vụ trên tàu thủy du lịch, quản lý khách sạn và vận hành cơ sở lƣu trú nhỏ. 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC 1.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm Cho đến nay vẫn còn có những nhận thức khác nhau về nhân lực và nguồn nhân lực. Có thể nêu lên một số quan niệm Nhân lực là sức lực con ngƣời, nằm trong mỗi con ngƣời và làm cho con ngƣời hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con ngƣời và đến một mức độ nào đó, con ngƣời đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động – con ngƣời có sức lao động.
[4] Nguồn nhân lực là nguồn lực con ngƣời. Nguồn lực đó đƣợc xem xét ở hai khía cạnh. Trƣớc hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực. Nguồn nhân lực nằm trong bản thân con ngƣời, đó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con ngƣời và các nguồn lực khác.
Thứ hai, nguồn nhân lực đƣợc hiểu là tổng thể nguồn nhân lực của từng cá nhân con ngƣời. Với tƣ cách là một nguồn nhân lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con ngƣời có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội đƣợc biểu hiện là số lƣợng và chất lƣợng nhất định tại một thời điểm nhất định. Khái niệm nguồn nhân lực đƣợc sử dụng rộng rãi ở các nƣớc có nguồn kinh tế phát triển từ những năm giữa thế kỷ thứ XX, với ý nghĩa là nguồn lực con ngƣời, thể hiện một sự nhìn nhận lại vai trò yếu tố con ngƣời trong quá trình phát triển. Nội hàm nguồn nhân lực không chỉ bao hàm những ngƣời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, cũng không chỉ bao hàm về mặt chất lƣợng mà còn chứa đựng hàm ý rộng hơn.
8 Trƣớc đây, nghiên cứu về nguồn lực con ngƣời thƣờng nhấn mạnh đến chất lƣợng và vai trò của nó trong phát triển kinh tế xã hội. Trong lý thuyết về tăng trƣởng kinh tế, con ngƣời đƣợc coi là một phƣơng tiện hữu hiệu cho việc đảm bảo tốc độ tăng trƣởng kinh tế bền vững thậm chí con ngƣời đƣợc coi là nguồn vốn đặc biệt cho sự phát triển – vốn nhân lực.Về phƣơng diện này Liên Hợp Quốc cho rằng nguồn lực con ngƣời là tất cả những kiến thức kỹ năng và năng lực con ngƣời có quan hệ tới sự phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc. Ngày nay, nguồn nhân lực còn bao hàm khía cạnh về số lƣợng, không chỉ những ngƣời trong độ tuổi mà cả những ngƣời ngoài độ tuổi lao động. Từ những sự phân tích trên, ở dạng khái quát nhất, có thể hiểu nguồn nhân lực là toàn bộ khả năng về sức lực, trí tuệ của mọi cá nhân trong tổ chức bất kể vai trò của họ gì.
Theo khái niệm này, nguồn nhân lực chỉ mới tồn tại ở khía cạnh con ngƣời hiện hữu, chƣa toát lên đƣợc vai trò và sự thích ứng của họ trong một tổ chức, từ đó chƣa làm cho ngƣời lao động đóng góp giá trị hữu hiệu nhất cho tổ chức. Nguồn nhân lực là tổng hợp cá nhân những con ngƣời cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các nhân tố về thể chất và tinh thần đƣợc huy động vào quá trình lao động. Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con ngƣời (trƣớc hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động) gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con ngƣời đáp ứng một cơ cấu kinh tế-xã hội đòi hỏi nguồn nhân lực vừa là phƣơng tiện vừa là mục đích, nguồn nhân lực tƣơng tác với các nguồn lực khác và đó là con ngƣời có cá tính, năng lực riêng. [4] Nguồn nhân lực cần phải hiểu là tổng thể các tiềm năng lao động của một nƣớc, hay một địa phƣơng sẵn sàng tham gia một công việc nào đó.
[5] 9 Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn kiến thức, kỹ năng và sức ngƣời cần đầu tƣ vào kinh doanh để đạt đƣợc thành công. [6] Nguồn nhân lực là nguồn lực con ngƣời, nguồn lực đó đƣợc xem xét ở hai khía cạnh. Trƣớc hết, với ý nghĩa là nguồn gốc là nơi phát sinh ra nguồn lực. Nguồn nhân lực nằm ngay trong bản thân con ngƣời, đó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con ngƣời và các nguồn lực khác.
Thứ hai, nguồn nhân lực đƣợc hiểu là tổng thể nguồn lực của từng cá nhân con ngƣời. Với tƣ cách là một nguồn lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con ngƣời có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội đƣợc biểu hiện ra là số lƣợng và chất lƣợng nhất định tại một thời điểm nhất định. [7] Nguồn nhân lực là nguồn lực con ngƣời, có quan hệ chặt chẽ với dân số là bộ phận quan trọng trong dân số, đóng vai trò tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. [7] Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những ngƣời lao động làm việc trong tổ chức đó.
[8] Nguồn nhân lực của một doanh nghiệp bao gồm phẩm chất, kinh nghiệm sống, kiến thức, óc sáng tạo, năng lƣợng và nhiệt huyết mà đội ngũ nhân viên cống hiến cho công việc của họ.