Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp luôn phải nỗ lực nâng cao hiệu quả quản trị và tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và phát triển bền vững. Công tác kế toán giữ vai trò huyết mạch trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính trung thực, kịp thời, phục vụ đắc lực cho các quyết định điều hành của ban quản trị cũng như nhu cầu của các nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước.

Xuất phát từ quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Tam Long, tác giả nhận thấy bên cạnh những thành tựu đạt được, công tác kế toán tại đơn vị vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định trong việc hạch toán doanh thu, tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Điều này dẫn đến việc theo dõi và đánh giá chính xác hiệu quả tài chính riêng biệt của từng mảng hoạt động (như hoạt động xây lắp, hoạt động thương mại vật liệu xây dựng) còn gặp nhiều khó khăn. Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp cần thiết lập một quy trình hạch toán khoa học, vừa phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, vừa tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Đề tài "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh góp phần xác định chính xác kết quả kinh doanh cho từng hoạt động tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tam Long" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thu Hoài dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Văn Thụ nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn đó.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Tam Long.
  3. Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán, giúp đơn vị theo dõi và xác định chính xác kết quả kinh doanh cho từng hoạt động cụ thể.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Tam Long (địa chỉ trụ sở chính tại Tổ 3, Gò công 2, Phù Liễn, Kiến An, Hải Phòng; văn phòng giao dịch tại Chân cầu Vàng II, Km33 + 420 Quốc lộ 10, KCN An Lão, Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 01/04/2012 đến ngày 20/06/2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, quy định khái niệm, nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
  • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (có hiệu lực từ ngày 03/06/2008), quy định căn cứ tính thuế, xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế và các chi phí hợp lý hợp lệ khi xác định nghĩa vụ ngân sách.

Khung lý thuyết và phương pháp hạch toán

Đề tài hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp:

Nhóm chỉ tiêu Nội dung và tài khoản kế toán áp dụng Nguyên tắc và phương pháp xác định
Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ - TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118)
- TK 512 (5121, 5122, 5123)
Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện đối với bán hàng hóa và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ theo VAS 14. Phản ánh theo giá bán chưa thuế (phương pháp khấu trừ) hoặc tổng giá thanh toán (phương pháp trực tiếp).
Các khoản giảm trừ doanh thu - TK 521 (Chiết khấu thương mại)
- TK 531 (Hàng bán bị trả lại)
- TK 532 (Giảm giá hàng bán)
- Thuế TTĐB, Thuế Xuất khẩu, Thuế GTGT trực tiếp
Tập hợp các khoản làm giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 511 hoặc TK 512 để tính toán doanh thu thuần.
Giá vốn hàng bán - TK 632 (Giá vốn hàng bán)
- TK 611 (Mua hàng - KKKĐ)
- TK 631 (Giá thành sản xuất - KKKĐ)
Áp dụng một trong các phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc liên hoàn sau mỗi lần nhập), Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Nhập sau - Xuất trước (LIFO), hoặc Thực tế đích danh. Phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ đối với hoạt động thương mại.
Chi phí thời kỳ - TK 641 (Chi phí bán hàng - 7 tiểu khoản: 6411 đến 6418)
- TK 642 (Chi phí QLDN - 8 tiểu khoản: 6421 đến 6428)
Tập hợp toàn bộ chi phí thực tế phát sinh phục vụ quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý điều hành doanh nghiệp; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
Doanh thu & chi phí tài chính - TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính)
- TK 635 (Chi phí tài chính)
Hạch toán tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán, chi phí lãi vay và dự phòng đầu tư tài chính.
Thu nhập & chi phí khác - TK 711 (Thu nhập khác)
- TK 811 (Chi phí khác)
Theo dõi các nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, xử lý nợ khó đòi đã xóa sổ, hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình.
Xác định kết quả kinh doanh - TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh)
- TK 821 (Chi phí thuế TNDN)
- TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối)
Tập hợp doanh thu thuần, thu nhập và kết chuyển toàn bộ chi phí để xác định lãi/lỗ của 3 hoạt động: sản xuất kinh doanh, tài chính và hoạt động khác.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp chuyên ngành kế toán (chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá, tổng hợp và cân đối kế toán) và phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia (tham vấn cán bộ kế toán và lãnh đạo công ty).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp từ phòng Kế toán tài chính Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Tam Long trong thời gian thực tập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận hoàn chỉnh về các khái niệm, quy trình và phương pháp hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất - thương mại:

  1. Khái niệm và điều kiện ghi nhận:
    • Doanh thu bán hàng: Được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện theo VAS 14: (1) Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
    • Doanh thu cung cấp dịch vụ: Ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện: (1) Doanh thu xác định tương đối chắc chắn; (2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế; (3) Xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán; (4) Xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch.
    • Phân loại chi phí và kết quả kinh doanh: Làm rõ bản chất giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN (hiện hành và hoãn lại). Kết quả kinh doanh phản ánh số lãi hoặc lỗ thông qua công thức tổng quát:

$$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Kết quả HĐ bán hàng & cung cấp DV} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$$

Trong đó: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng & CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$ $$\text{Kết quả HĐ bán hàng & CCDV} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$ $$\text{Lãi sau thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - \text{Thuế TNDN}$$

  1. Phương thức bán hàng và thanh toán:

    • Khảo sát các phương thức tiêu thụ phổ biến: bán hàng trực tiếp (bán buôn, bán lẻ), chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng qua đại lý hưởng hoa hồng, bán hàng trả chậm/trả góp, hàng đổi hàng, tiêu thụ nội bộ.
    • Các hình thức thanh toán áp dụng: thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng (séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng L/C, thẻ thanh toán, bù trừ công nợ).
  2. Hệ thống chứng từ, tài khoản và sơ đồ hạch toán:

    • Minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tổng hợp trên các sơ đồ kế toán: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng (Sơ đồ 1.1), bán hàng đại lý (Sơ đồ 1.2), bán hàng trả chậm trả góp (Sơ đồ 1.3), các khoản giảm trừ doanh thu (Sơ đồ 1.4), giá vốn hàng bán theo phương pháp KTTX và KKKĐ (Sơ đồ 1.5, 1.6), chi phí bán hàng (Sơ đồ 1.7), chi phí QLDN (Sơ đồ 1.8), doanh thu và chi phí tài chính (Sơ đồ 1.9, 1.10), thu nhập và chi phí khác (Sơ đồ 1.11, 1.12), và xác định kết quả kinh doanh (Sơ đồ 1.13).

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Tam Long

Chương 2 tập trung phân tích bối cảnh tổ chức, quy mô hoạt động và thực tiễn tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập:

  1. Tổng quan về Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Tam Long:

    • Thông tin pháp lý: Tên giao dịch tiếng Anh là Tam Long trade and construction joint stock company (Tam Long J.C), thành lập tháng 11/2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203002675 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hải Phòng cấp ngày 30/11/2006.
    • Hệ thống quản lý chất lượng: Công ty áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008 do tổ chức W.A (Vương quốc Anh) thẩm định và cấp chứng chỉ vào năm 2010. Phương châm hoạt động của công ty là "CHẤT LƯỢNG – KỸ THUẬT – MỸ THUẬT – TIẾN ĐỘ VỚI GIÁ CẢ HỢP LÝ".
    • Quy mô và năng lực kinh doanh: Đến năm 2011 (sau 5 năm hoạt động), giá trị sản lượng thực hiện đạt 50 tỷ đồng. Cơ cấu sản lượng gồm: sản lượng thương mại kinh doanh vật liệu xây dựng chiếm 40%, sản lượng thi công xây lắp chiếm 40%, và 20% dành cho các kế hoạch kinh doanh khác. Đơn vị nộp ngân sách Nhà nước tăng 10% và đặt chỉ tiêu tăng trưởng hàng năm từ 20% đến 25%.
    • Mạng lưới dự án và đối tác: Thi công nhiều công trình kỹ thuật phức tạp (Nhà máy Xi măng Cẩm Phả, Nhà máy xi măng Hải Phòng, Công ty Đỉnh Vàng, Xưởng cơ khí đóng tàu Thành Long, Ô tô HuaZhong, Công ty tàu thủy Nam Triệu, Nhà xưởng LIHITLAB Nhật Bản tại KCN Nomura - Hải Phòng); cung cấp vật liệu cho Trường tiểu học trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tỉnh Quảng Ninh, Công ty CP Hàng Kênh, Công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân, Well Power Việt Nam, Nội thất 190, HABERCO Hải Phòng; là bạn hàng của Xi măng Chinfon, Gạch Gò Công, Gốm Hạ Long, Thép Miền Bắc, Thép Thái Sơn...
  2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

    • Bộ máy điều hành gồm: Hội đồng Quản trị $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ Phó Giám đốc.
    • Hệ thống phòng ban chức năng: Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kinh doanh và Marketing (gồm Nhóm nghiên cứu phát triển thị trường), Phòng Thi công xây dựng (gồm Các tổ đội thi công công trình), Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kỹ thuật thiết kế.
  3. Đánh giá thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí tại đơn vị:

    • Phân tích thực tế việc áp dụng hệ thống chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho), mở sổ chi tiết và tài khoản tổng hợp doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
    • Chỉ ra hạn chế thực tế: Việc phân loại và tách bóc doanh thu, chi phí cho từng lĩnh vực hoạt động (đặc biệt giữa thi công xây lắp và thương mại vật liệu xây dựng) chưa thực sự chi tiết, gây cản trở cho công tác quản trị nội bộ và đánh giá chính xác hiệu quả sinh lời của từng mảng kinh doanh.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh góp phần xác định chính xác kết quả kinh doanh của từng hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Tam Long

Dựa trên những tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2, tác giả xây dựng định hướng và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện quy trình chứng từ và phân loại tài khoản chi tiết theo từng lĩnh vực kinh doanh chính (xây lắp, thương mại sắt thép/vật liệu xây dựng, dịch vụ máy thi công).
  • Cải tiến phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí gián tiếp, chi phí quản lý, giá vốn hàng bán tương ứng với từng mảng doanh thu để xác định lãi/lỗ trung thực, khách quan.
  • Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán và chuẩn hóa quy trình đối chiếu công nợ khách hàng, kiểm soát dòng tiền phục vụ quyết toán định kỳ đúng hạn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực bức tranh tổ chức kinh doanh và dữ liệu hoạt động của Công ty Tam Long: đạt quy mô sản lượng 50 tỷ đồng (2011) với tỷ trọng cân bằng giữa xây lắp (40%) và thương mại (40%), tốc độ nộp ngân sách tăng trưởng 10%/năm.
  • Xác lập đầy đủ hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn mực (từ Sơ đồ 1.1 đến 1.13) bao quát các nghiệp vụ doanh thu bán hàng, đại lý, trả góp, giảm trừ doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý/bán hàng, hoạt động tài chính, hoạt động khác và xác định kết quả kinh doanh.
  • Làm rõ các nút thắt trong công tác hạch toán chi phí và doanh thu đa ngành tại doanh nghiệp, từ đó xây dựng các khuyến nghị có cơ sở khoa học để hạch toán riêng biệt cho từng hoạt động.

Đóng góp về mặt khoa học và đào tạo

  • Đề tài đóng vai trò là tài liệu chuyên ngành kế toán và quản trị, phục vụ tham khảo cho các học phần: Kế toán tài chính, Kế toán quản trị, Quản trị tài chính, Phân tích hoạt động kinh doanh.

Đóng góp thực tiễn cho doanh nghiệp

  • Cung cấp luận cứ thực tế và giải pháp ứng dụng trực tiếp cho Ban Giám đốc và Phòng Kế toán tài chính Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Tam Long nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp xây dựng - thương mại có mô hình hoạt động hỗn hợp tương tự trong việc vận dụng chế độ kế toán hiện hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập có giới hạn (từ 01/04/2012 đến 20/06/2012), nguồn số liệu khảo sát tập trung chủ yếu tại một doanh nghiệp cổ phần quy mô vừa tại Hải Phòng, do đó chưa có điều kiện so sánh mở rộng với các doanh nghiệp xây dựng lớn thuộc khối Nhà nước hay các tập đoàn đa quốc gia.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chuyên sâu, ứng dụng các mô hình kế toán chi phí hiện đại (như phân bổ chi phí theo hoạt động - ABC) và xây dựng hệ thống báo cáo quản trị phục vụ chiến lược mở rộng chi nhánh tại Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Dương, Bắc Ninh, Thái Bình.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung lý thuyết hạch toán doanh thu, chi phí, hệ thống sơ đồ định khoản chuẩn mực và kết cấu 3 chương điển hình của một khóa luận tốt nghiệp.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính: Vận dụng quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán các khoản giảm trừ, phân bổ chi phí thu mua và phương pháp xác định kết quả kinh doanh riêng cho từng lĩnh vực hoạt động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ có hoạt động xây lắp kết hợp thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Tam Long có đặc điểm pháp lý và quy mô sản lượng như thế nào theo ghi nhận trong khóa luận?
Công ty được thành lập tháng 11/2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203002675 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hải Phòng cấp ngày 30/11/2006. Đến năm 2011, sau 5 năm hoạt động, công ty đạt giá trị sản lượng 50 tỷ đồng (trong đó sản lượng kinh doanh thương mại chiếm 40%, sản lượng xây lắp chiếm 40%, và 20% dành cho các hoạt động khác); nộp ngân sách Nhà nước tăng 10%.

2. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Khóa luận căn cứ trực tiếp vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - "Doanh thu và thu nhập khác") ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính và Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (có hiệu lực từ ngày 03/06/2008).

3. Theo chuẩn mực kế toán được trình bày trong đề tài, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn những điều kiện nào?
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện: (1) Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

4. Khóa luận nêu các phương pháp nào để tính giá trị hàng tồn kho xuất kho?
Văn bản trình bày 4 phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: (1) Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập/bình quân liên hoàn); (2) Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); (3) Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO); (4) Phương pháp giá thực tế đích danh.

5. Cơ cấu bộ máy quản lý tại Công ty Tam Long gồm những phòng ban chức năng nào?
Bộ máy quản lý gồm Hội đồng Quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc, cùng 5 phòng ban: Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kinh doanh và Marketing (kèm Nhóm nghiên cứu phát triển thị trường), Phòng Thi công xây dựng (kèm Các tổ đội thi công công trình), Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Kỹ thuật thiết kế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Hoài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực tế hoạt động tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Tam Long, đề tài đã phản ánh bức tranh sản xuất kinh doanh đa ngành của doanh nghiệp và chỉ ra các hạn chế trong công tác bóc tách chi phí - doanh thu cho từng hoạt động. Các giải pháp và hệ thống sơ đồ hạch toán được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác đào tạo chuyên ngành kế toán cũng như quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp - thương mại.