CHƯƠNG 1: TONG QUAN TAI LIỆU.- 2-2 2 £+E+E£EE£EE£EEEEEEEESErErkerkerkd 3 1. Tổng quan vỀ cây Cam.--- ¿+ + E+SE9EE2EE+E2EEEEEEEEEEEEEEE12112112117171 11112. 3 DDD, Vi tO CU CAY. Đặc điểm sinh thái CUA Cây COM.
Tinh hình sản xuất và tiêu thụ cam trên Thế giới và ở Việt NaI. Tình hình nghiên cứu về suy thoái đất trồng cam. Nghiên cứu về suy thoái đất trong cam trên thé giới. Nghiên cứu về suy thoái đất trong cam ở Việt Nai.
Nghiên cứu về bệnh vùng rỄ cây CAIH.-cc-ccccc¿¿2¿2¿+++++2+++++tEEEEEEEEEEEEEEErrrrrre 13 1. Một số nghiên cứu về biện pháp cải tạo và bảo vệ đất trồng cây ăn quả. Biện pháp phục hoi, cải tạo và bảo vệ dat trong cây ăn quả trên Thế giới. Biện pháp phục hôi, cải tao và bảo vệ dat trong cây ăn quả ở Việt NAM.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị tran Cao Phong, tinh Hòa Bình. Tình hình trong và tiêu thụ cam ở thị tran Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. 25 CHƯƠNG 2: DOI TƯỢNG, NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng va địa điểm nghiên cứu.
Nội dung nghiÊn CỨU. - -- 6 6 3E 9191 1 1 TH HT nh nàn 26 2. Phương pháp nghiÊn CỨU. Phương pháp thu thập tài liệu, thÔng fiH.
Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa và lấy mau đất nghiên cứu. Phương pháp bố tri thí nghiệm và lấy mẫu đất nghiên cứu. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiỆNH. Phương pháp xử lý, tong hợp số liệu.----------cccccccvvvvvvccceecececrrerrrrrrrrrrrree 32 CHƯƠNG 3.
KET QUA NGHIÊN CỨU. Một số tính chất của đất trồng camở thị tran Cao Phong, Hòa Bình. Một số tính chất lý, hóa học và thành phân dinh dưỡng của đất. Một số tinh chất lý, hóa học của đất nghiên cứu.
Hàm lượng một số kim loại nặng trong đất nghién CỨN. Một số tính chất sinh học của đất 14/12/8477 PREERERSS SE. Anh hưởng cua sử dung chế phẩm vi sinh đến một số tinh chat sinh học đất trông cam ở thị tran Cao Phong, Hòa Bình. Anh hưởng của sử dụng chế phẩm vi sinh đến vi khuẩn tổng số trong đất.
Ảnh hưởng của sử dụng chế phẩm vi sinh đến vi sinh vật phân hủy xenlulo, chuyển hóa phốt phát và vi sinh vật co định nito trong đất. Anh hướng của sử dung chế phẩm vi sinh đến mật độ tuyến trùng Tylenchulus semipenetrans và nắm Fusarium trong đất thí nghiệm. Ảnh hưởng của sử dụng chế phẩm vi sinh đến một số tính chất hóa học đất trồng cam ở thị tran Cao Phong, Hòa Bình. Anh hưởng của sử dụng chế phẩm sinh học đến tính chất hóa học đất.
Anh hướng của sử dung chế phẩm vi sinh đến thành phan dinh dưỡng. 62 DANH MỤC TỪ VIET TAT CAQCM Cây ăn qua có mui CEC Dung tích hấp phụ trao đổi cation của đất CFU Conoly forming unit (Don vi hinh thanh khuan lac) EM Effective Microorganism K;Ou Kali dễ tiêu K;O,, Kali tổng số Nụ Nitơ dé tiêu Nis Nito tong số OM Hàm lượng chat hữu cơ tổng số P3Osat Phốt pho dễ tiêu PạOsv Phốt pho tổng số pH Độ chua TN Thí nghiệm VSV Vị sinh vật DANH MỤC BANG Bang 1. Diện tích, năng suât va san lượng cây có múi ở một sô quôc g1a. Diện tích, năng suất và sản lượng cây có múi ở Đông Nam A (2012).
Diện tích, năng suất, sản lượng cam của Việt Nam. Hàm lượng mun, N, P, K và năng suất cây cam. Hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất_. Kết quả sử dụng chế pham EM so với bón phân hữu cơ và phân hóa học cho cây đậu tƯƠng.-- --- -- c1 1S 191 1H HH HH Hy 21 Bảng 2.
Chú giải lich sử dia điểm lay mẫu đất nghiên cứu. Bồ trí thí nghiệm nghiên cứu. Phương pháp xác định một số chỉ tiêu lý, hóa của đất nghiên cứu. Môi trường phân lập và nuôi cấy vi sinh vật đất.
Phương pháp phân tích tuyến truing. Một số tinh chất lý, hóa học của đất nghiên cứu. Hàm lượng một số nguyên tố vi lượng trong đất nghiên cứu. Hàm lượng kim loại nặng tổng số trong đất nghiên cứu.
Một số đặc điểm sinh học của đất trước thí nghiệm. Số lượng vi khuẩn tông số trong đất thí nghiệm. sempenetrans và nam Fusarium trong đất thí nghiệm. Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh đến một số tính chất đất thí nghiệm.
Hàm lượng N, P, K dễ tiêu trong đất thí nghiệm. Ham lượng N, P, K tong số trong dat thí nghiệm. Ham lượng tổng số của một số nguyên tổ vi lượng trong đất thi nghiệm.13: Hàm lượng một số nguyên té vi lượng dễ tiêu trong đất thí nghiệm .58 DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Mật độ vi khuẩn tông số trong đất thí nghiệm. Mật độ vi sinh vật phân hủy xenlulo trong đất thí nghiệm.
Mật độ vi sinh vật chuyên hóa phốt phát khó tan trong đất thí nghiém. Mật độ vi sinh vật cố định nito trong đất thí nghiệm. Mật độ tuyến trùng Tylenchulus semipenetrans trong đất thí nghiệm. Mật độ nắm Fusarium trong đất trước và sau thí nghiệm.
Cam bị rụng ở các gốc Cây.------:-5-©+2+St2EESEE2121127171211211 11x cre,52 Hình 3. Hàm lượng N, P, K dễ tiêu trong đất thí nghiệm. Ham lượng N, P, K tổng số trong đất thi nghiém. Đồng sun phát đọng lại trên lá cam sau khi phun.:--- 58 MỞ ĐÀU Cây ăn quả có múi được xác định là một trong những cây trồng chủ lực, có thế mạnh của tỉnh Hòa Bình.
Diện tích cây ăn quả có múi tăng mạnh trong những năm gần đây; năm 2010, diện tích cây ăn quả có múi cả tỉnh mới đạt 1.240 ha, đến hết 2014 đã đạt 2.454 ha so với năm 2010). Trong đó diện tích trồng cây cam, quýt 1.774 ha (có 801 ha kinh doanh), năng suất 265,7 tạ/ha, sản lượng 21,26 ngàn tan; dat trồng cây bưởi 875 ha (có 376 ha kinh doanh), năng suất 150 tạ/ha, san lượng 5,64 ngàn tấn. Tình hình tiêu thụ các loại quả có múi khá thuận lợi, giá bán bình quân đều tăng qua các năm; riêng năm 2014 giá sản phâm bình quân cao hơn 20 - 25% so với 2013 [2]. Nhờ thiên nhiên ưu đãi về điều kiện tự nhiên mà cây trồng có múi nói chung và cây cam Cao Phong nói riêng đã duy trì được những đặc tính di truyền tốt của giống góc, thể hiện được các ưu thế về chất lượng.
Sản phẩm cam của huyện Cao Phong đã được cấp bảo hộ chỉ dẫn địa lý góp phan khang định thương hiệu nổi bật lợi thế trên các thị trường tiêu thụ, đồng thời thúc đây mở rộng đầu tư sản xuất phát triển. Dự kiến quy hoạch vùng sản xuất cam an toàn tại Cao Phong đến năm 2020 với quy mô 5. Cây cam ở huyện Cao Phong chủ yếu được trồng trên các đôi thấp, tương đối băng phẳng, có độ cao trung bình 300m so với mực nước biển, độ dốc < 100. Đất trồng chủ yếu là đất feralit phát triển trên mắc ma axit có màu vàng nâu, dày > 1,2 m hoặc đất phát triển trên đá vôi có màu vàng nâu nhạt, thoát nước tốt, day > 1,3 m.
Đến hết năm 2014 đã có 47 ha diện tích đất trồng cam được cấp chứng nhận VietGAP về đảm bảo các tiêu chuẩn thực hành sản xuất sạch. Sau hơn 10 năm mở rộng quy mô diện tích và đầu tư thâm canh, sử dụng quá mức phân bón hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật diệt sâu bệnh trên và dưới mặt đắt, đã có nhiều diện tích đất trồng cam suy giảm chất lượng, người dân phải chặt phá vườn cam cũ, tái canh vườn cam mới. Do những tác động tiềm tàng từ nguồn sâu bệnh san có trong dat cũng như chat lượng dat xâu dan đên nhiêu rủi ro ở các vườn trồng cam tái canh chu kỳ 2 hoặc 3 (đã trải qua thời gian sau 15 đến 30 năm trồng cam). Nhờ vào những đóng góp tích cực của công tác khuyến nông khuyến lâm tại địa phương kết hợp với sự tiếp cận thông tin từ tiễn bộ của khoa học kỹ thuật được quảng bá, truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng nên một số người dân trồng cam đã sử dụng thêm phân bón hữu cơ và một số chế phâm sinh học trong canh tác cam.
Tuy nhiên cho đến nay chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về ảnh hưởng của quá trình canh tác đến sự thay đối chất lượng đất trồng cây ăn quả có múi (cam, bưởi) và việc ứng dụng hiệu quả một số biện pháp sinh học trong sử dụng bền vững chất lượng đất trồng cam ở huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình được báo cáo. Trên cơ sở đó, đề tài: “Wghiên cứu ứng dụng biện pháp sinh học nhằm cải tạo một số tính chất dat trong cam ở huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình” được đặt ra nhằm cung cấp cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn để cải tạo, bảo vệ và phục hồi chất lượng đất trồng cam ở Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. Trên cơ sở đó làm tiền dé dé phát triển những định hướng nghiên cứu sử dụng hợp lý phân bón, chế pham sinh học trong phòng trừ, giảm thiêu những loại bệnh gây hại ở vùng rễ cây cam góp phan đảm bảo 6n định năng suất, chất lượng sản phẩm và lợi ích kinh tế xã hội. Mục tiêu nghiên cứu bao gồm: 1) Đánh giá được hiện trang chất lượng đất trồng camở thị tran Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.
2) Đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng chế phẩm vi sinh đến một số đặc điểm sinh học đất và phòng trừ nắm, tuyến trùng gây bệnh vùng rễ cây cam ở thị tran Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. 3) Đánh giá được hiệu qua của việc sử dụng chế phẩm vi sinh đến một số tính chất hóa học đất và thành phần dinh dưỡng trong đất trồng cam ở thị tran Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. CHUONG 1: TONG QUAN TÀI LIEU 1. Tổng quan về cây cam 1.
Vai trò của cây cam Ở Việt Nam, cây cam được trồng nhiều nơi. Một số loại cam nổi tiếng 0 nước ta là cam Cao Phong (Hòa Binh), cam Xã Đoài, cam Vinh (Nghệ An), cam sành ở Bắc Quang (Hà Giang), Bố Hạ (Bắc Giang), Hàm Yên (Tuyên Quang), cam sành ở Trà Ôn (Vĩnh Long) và ở Chợ Gạo (Tiền Giang) [26]. Cam là một trong những loại quả được ưa chuộng trên thế giới, có giá trị dinh dưỡng cao. Trong thành phan thịt quả chứa 6 - 12% đường, chủ yếu là sacarza.
Hàm lượng vitamin C trong quả là 40 — 90% mg/100g tươi. Các loại axit hữu co trong thịt quả là 0,4 — 12%, trong đó nhiều axit có hoạt tính sinh học cao [23]. Trong quả cam có chứa các chất khoáng và dầu thơm với giá trị kinh tế cao trên thị trường. Tinh dầu được cất từ vỏ quả, lá, hoa được dùng trong công nghiệp thực phâm.