TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG 3996 KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƢƠNG THANH TÙNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÔNG CHỨC NGÀNH TÀI CHÍNH CÔNG: NGHIÊN CỨU TẠI TỈNH GIA LAI Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã ngành: 60 34 01 02 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 08/2017 i TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƢƠNG THANH TÙNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÔNG CHỨC NGÀNH TÀI CHÍNH CÔNG: NGHIÊN CỨU TẠI TỈNH GIA LAI Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã ngành: 60 34 01 02 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 08/2017 ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, cho phép tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên hƣớng dẫn khoa học của tôi, TS. Nguyễn Thị Bích Châm, Trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Trƣờng Đại học Tôn Đức Thắng đã tận tình truyền đạt nhiều kiến thức quý báu cho bản thân tôi qua khóa học cao học Quản trị Kinh doanh tại Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Phòng Sau đại học, Trƣờng Đại học Tôn Đức Thắng đã nhiệt tình giúp đỡ và hƣớng dẫn tôi hoàn thành các thủ tục liên quan đến luận văn tốt nghiệp.
Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các anh, các chị công chức ngành Tài chính công tỉnh Gia Lai: Sở Tài chính tỉnh Gia Lai, Cục Thuế tỉnh Gia Lai, Kho Bạc Nhà nƣớc tỉnh Gia Lai, Cục Hải quan Gia Lai - Kom Tum và Cục Dự trữ Nhà nƣớc khu vực Bắc Tây Nguyên đã nhiệt tình giúp tôi hoàn thiện thang đo, phiếu khảo sát cũng nhƣ điền vào phiếu khảo sát chính thức của luận văn. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè là những ngƣời đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn. Xin trân trọng cảm ơn! TP. HCM, ngày 20 tháng 08 năm 2017 Tác giả Trƣơng Thanh Tùng iii CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và đƣợc sự hƣớng dẫn khoa học của TS.
Nguyễn Thị Bích Châm, Trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chƣa công bố bất kỳ thức nào trƣớc đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá đƣợc chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng nhƣ số liệu của các tác giả, cơ quan, tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình. Trƣờng Đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có). HCM, ngày 20 tháng 8 năm 2017 Tác giả Trƣơng Thanh Tùng Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Bích Châm Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Cán bộ phản biện 1: Cán bộ phản biện 2: Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG, ngày.
theo Quyết định số ………. iv TÓM TẮT LUẬN VĂN Đề tài: “Các yếu tố ảnh hƣởng đến động lực làm việc của công chức ngành Tài chính công: Nghiên cứu tại tỉnh Gia Lai” đƣợc thực hiện nhằm nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến động lực làm việc của công chức tại các cơ quan thuộc ngành Tài chính công tỉnh Gia Lai, trên cơ sở đó nêu ra các hàm ý chính sách cần chú trọng nhằm tạo động lực làm việc cho công chức trong thực hiện công vụ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn hết sức cấp bách về tạo động lực làm việc cho công chức ngành Tài chính công tỉnh Gia Lai. Từ cơ sở lý luận của các học thuyết về động lực làm việc và các nghiên cứu trƣớc đây có liên quan, tác giả đã thực hiện xây dựng quy trình, thiết kế nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu với các thang đo có độ tin cậy cao, để đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến động lực làm việc của công chức ngành Tài chính công tỉnh Gia Lai.
Số bảng câu hỏi khảo sát đƣợc phát ra dƣới hình thức trực tiếp là 450, kết quả thu về đƣợc 420 bảng câu hỏi, sau khi loại bỏ những bảng câu hỏi không đạt yêu cầu, 413 bảng câu hỏi hoàn chỉnh đƣợc đƣa vào nghiên cứu chính thức. Thang đo về động lực làm việc của công chức ngành Tài chính công tỉnh Gia Lai với 09 thành phần: Sự tự chủ trong công việc; Ổn định công việc; Hỗ trợ từ đồng nghiệp; Phong cách lãnh đạo; Điều kiện làm việc; Đào tạo và phát triển; Lƣơng và chế độ phúc lợi; Văn hóa của tổ chức và Đánh giá thành tích đã giải thích đƣợc 65,9% động lực làm việc của công chức ngành Tài chính công tỉnh Gia Lai, còn lại 34,1% là các yếu tố khác bên ngoài mô hình. v MỤC LỤC Trang phụ bìa .ii Lời cam đoan. iii Tóm tắt luận văn.
iv Mục lục. v Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt. ix Danh mục các bảng biểu. x Danh mục các hình vẽ .xii CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU.
Giới thiệu thực trạng và lý do chọn đề tài. Giới thiệu thực trạng. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu .Nghiên cứu định tính đƣợc thực hiện thông qua 02 giai đoạn:. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Kết cấu của Luận văn .9 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 .10 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Một số khái niệm .Khái niệm về động lực làm việc .Khái niệm về tạo động lực làm việc.Sự cần thiết tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động .Các biểu hiện động lực của công chức ngành Tài chính tỉnh Gia Lai. Các lý thuyết về động lực làm việc .Học thuyết về nhu cầu .Thuyết Nhu cầu thứ bậc của Abraham Harold Maslow (1943) [15] .Thuyết Nhu cầu thành đạt của McClelland (1985) [16] .Thuyết Hai nhân tố của Herzberg Frederick (1959) [17] .Học thuyết ERG của Clayton P.Các học thuyết về nhận thức .Thuyết Kỳ vọng của Victor Vroom (Theo Stephen P. Thuyết công bằng của J.Stacy Adam (1963) [18] (Theo Stephen P.Thuyết đặc điểm công việc của Hackman và Oldham (1976) [23] .Thuyết Mƣời yếu tố động viên nhân viên của Kovach (1987) [22]:.
Thống kê thang đo các yếu tố ảnh hƣởng đến động lực làm việc. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc có liên quan đến chủ đề nghiên cứu .Các nghiên cứu về động lực làm việc của nhân viên khách sạn .Lƣu Thị Bích Ngọc và Tgk (2013) [7] .Nghiên cứu động lực làm việc của nhân viên ngân hàng .Nghiên cứu của Akhtar và cộng sự (2014) [26] .Các nghiên cứu động lực làm việc của nhân viên sản xuất .Nguyễn Văn Hiệp và Nguyễn Thị Quynh (2014) [6] .Bùi Thị Minh Thu và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2014) [9]. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu .Đặc điểm công chức ngành Tài chính công tỉnh Gia Lai.Mô hình nghiên cứu .Các giả thuyết nghiên cứu .40 TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .45 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu .Giai đoạn nghiên cứu định tính .Giai đoạn nghiên cứu định lƣợng .Phƣơng pháp chọn mẫu. Mô tả phƣơng pháp xử lý dữ liệu. Mô hình nghiên cứu và thang đo hiệu chỉnh .61 TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .64 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Mô tả mẫu nghiên cứu (Chi tiết tại Phụ lục 5.Mô tả thống kê mẫu theo đặc tính (Phụ lục 5.Mô tả thống kê các biến quan sát (Phụ lục 5.
Kiểm định độ tin cậy thang đo (Chi tiết Phụ lục 5. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Chi tiết Phụ lục 5.Phân tích nhân tố khám phá thang đo của các biến độc lập. Phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc (Chi tiết Phụ lục 5. Phân tích hồi quy bội .Phân tích tƣơng quan.Kiểm định sự phù hợp mô hình tổng thể (Chi tiết Phụ lục 5.
Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kiểm định giả định liên hệ tuyến tính. Kiểm định phân phối chuẩn. Kiểm định đa cộng tuyến và tự tƣơng quan.
Kiểm định sự khác biệt về động lực làm việc của công chức (Chi tiết Phụ lục 5.92 TÓM TẮT CHƢƠNG 4 .96 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Thảo luận và so sánh về kết quả nghiên cứu. Các hàm ý chính sách cần chú trọng để tạo động lực làm việc .Sự tự chủ trong công việc .Công việc ổn định .Hỗ trợ từ đồng nghiệp .Phong cách lãnh đạo.Điều kiện làm việc .Đào tạo và Phát triển .Lƣơng và chế độ phúc lợi.Đánh giá thành tích. Đánh giá việc giải quyết các mục tiêu nghiên cứu.
Ý nghĩa đóng góp của nghiên cứu. Ƣu điểm, khuyết điểm của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .Đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO. xiiii ix DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT NSNN: Ngân sách Nhà nƣớc.
GRDP: Tổng sản phẩm trên địa bàn. PCI: Chỉ số năng lực cạnh tranh. NSĐP: Ngân sách Địa phƣơng. NSTW: Ngân sách Trung ƣơng.
EFA: Nhân tố khám phá. QLNN: Quản lý Nhà nƣớc. x DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Ứng dụng của tháp nhu cầu của Abraham Harold Maslow vào thực tế tổ chức .2: Học thuyết hệ thống hai nhân tố của Herzberg Frederick .3: Thống kê các yếu tố tác tác động đến động lực làm việc .4: Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc .1: Thang đo gốc và mã hóa thang đo .2: Thống kê công chức ngành Tài chính công tỉnh Gia Lai .3: Thống kê công chức phân theo bộ phận công việc .4: Thống kê công chức phân theo tính chất công việc .5: Bảng phân bổ mẫu khảo sát theo bộ phận công việc.6: Bảng phân bổ mẫu khảo sát chi tiết tại các cơ quan ngành Tài chính công tỉnh Gia Lai .7: Thang đo đƣợc hiệu chỉnh và các biến quan sát .1: Mô tả thống kê mẫu theo các đặc tính .2: Mô tả thống kê các biến quan sát của Điều kiện làm việc .