Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề của lao động trẻ ở việt nam

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu chính trị các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề của lao động, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

213
8
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI VIỆC THAM GIA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ LỰA CHỌN NGHỀ CỦA LAO ĐỘNG TRẺ

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề của lao động trẻ

1.2. Nhóm yếu tố liên quan tới đặc điểm cá nhân

1.3. Nhóm yếu tố liên quan tới đặc điểm hộ gia đình người lao động

1.4. Nhóm yếu tố liên quan tới chính sách và môi trường vĩ mô

1.5. Những “khoảng trống” cần được tiếp tục nghiên cứu

1.6. Cơ sở lý luận về các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề

1.6.1. Cơ sở lý luận về việc tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề

1.6.2. Cơ sở lý luận về vai trò của Nhà nước tới việc tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề của người lao động

1.6.3. Cơ sở lý luận về tác động của một số biến chính sách và môi trường kinh doanh liên quan tới việc tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề của lao động trẻ

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU

2.1. Phương pháp luận nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.3. Phương pháp phân tích và tổng hợp

2.4. Phương pháp logic và lịch sử

2.5. Phương pháp quy nạp và diễn giải

2.6. Phương pháp thống kê mô tả

2.7. Phương pháp phân tích định tính

2.8. Phương pháp phân tích định lượng

2.9. Khung phân tích yếu tố tác động tổng quát

2.10. Quy trình nghiên cứu

2.11. Xử lý dữ liệu phân tích định lượng

2.12. Xử lý dữ liệu phân tích định tính

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI VIỆC THAM GIA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ LỰA CHỌN NGHỀ CỦA LAO ĐỘNG TRẺ VIỆT NAM

3.1. Bối cảnh kinh tế và các chính sách liên quan tới việc làm của lao động trẻ ở Việt Nam

3.1.1. Bối cảnh kinh tế

3.1.2. Một số chính sách liên quan tới việc làm của lao động trẻ ở Việt Nam

3.2. Thực trạng tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề của lao động trẻ ở Việt Nam

3.2.1. Thực trạng tham gia thị trường lao động của lao động trẻ Việt Nam

3.2.2. Thực trạng lựa chọn nghề nghiệp của lao động trẻ Việt Nam

3.2.3. Tỷ lệ không có bảo hiểm xã hội của lao động trẻ ở Việt Nam

3.2.4. Nhu cầu lao động của doanh nghiệp

3.2.5. Kết quả giới thiệu việc làm của các trung tâm dịch vụ việc làm

3.3. Yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề của lao động trẻ

3.3.1. Tác động của chính sách tiền lương tối thiểu đến việc tham gia thị trường lao động của lao động trẻ ở Việt Nam

3.3.2. Yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động của lao động trẻ

3.3.3. Yếu tố tác động tới lựa chọn nghề của lao động trẻ

3.3.4. Đánh giá chung về các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề của lao động trẻ

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THAM GIA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ LỰA CHỌN NGHỀ CHO LAO ĐỘNG TRẺ Ở VIỆT NAM

4.1. Bối cảnh mới liên quan tới thị trường lao động Việt Nam

4.2. Lao động Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghệ lần thứ tư

4.3. Cộng đồng kinh tế chung ASEAN (AEC)

4.4. Quan điểm giải pháp nâng cao khả năng tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề nghiệp cho lao động trẻ ở Việt Nam

4.4.1. Chiến lược việc làm 2011-2020

4.4.2. Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam 2011-2020

4.4.3. Quy hoạch mạng lưới các trung tâm dịch vụ việc làm giai đoạn 2016-2025

4.4.4. Giải pháp nâng cao khả năng tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề của lao động trẻ ở Việt Nam

4.4.4.1. Nâng cao vai trò và hiệu quả của các trung tâm dịch vụ việc làm
4.4.4.2. Tăng cường hiệu quả dự báo cung — cầu lao động
4.4.4.3. Nâng cao tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội cho lao động trẻ
4.4.4.4. Tăng cường đào tạo kỹ năng mềm và kinh nghiệm làm việc cho lao động trẻ
4.4.4.5. Tạo cơ hội việc làm tại địa phương thông qua tiếp tục phát triển các khu sản xuất tập trung
4.4.4.6. Tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh

4.5. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

PHỤ LỤC 1: TỔNG HỢP NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI VIỆC THAM GIA THỊ TRƯỜNG

PHỤ LỤC 2: TỔNG HỢP NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI LỰA CHỌN NGHỀ

PHỤ LỤC 3: THỐNG KÊ MÔ TẢ TẤT CẢ CÁC BIẾN SỐ TRONG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH WALD CHO MÔ HÌNH

PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG SAI SAI SỐ THAY ĐỔI CHO MÔ HÌNH PROBIT

PHỤ LỤC 6: KIỂM ĐỊNH SỰ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH HECKPROBIT NĂM 2012 VÀ 2015

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thị Trường Lao Động Việt Nam Cho Lao Động Trẻ

Thị trường lao động Việt Nam đang trải qua giai đoạn chuyển đổi quan trọng. Sau hơn 30 năm đổi mới, nền kinh tế đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, giảm nghèo nhanh chóng và nâng cao thu nhập bình quân đầu người. Tuy nhiên, đà tăng trưởng đang chậm lại, đòi hỏi Việt Nam phải có những thay đổi mạnh mẽ hơn trong chính sách và quản lý. Một trong những yếu tố then chốt là phát triển thị trường lao động năng động, hiệu quả, đặc biệt là đối với lao động trẻ Việt Nam, lực lượng nòng cốt của tương lai.

1.1. Bối Cảnh Kinh Tế và Thị Trường Lao Động Việt Nam Hiện Nay

Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm hội nhập kinh tế sâu rộng, biến động thị trường toàn cầu và những hạn chế trong các thể chế thị trường trong nước. Tăng trưởng kinh tế có dấu hiệu chậm lại, với GDP năm 2013 chỉ đạt 5,42%, tăng nhẹ lên 6,21% vào năm 2016. Thêm vào đó, sự chuyển dịch cơ cấu lao động và dân số (từ dân số vàng sang già hóa) đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt đến việc phát triển thị trường lao động.

1.2. Vấn Đề Thất Nghiệp Thanh Niên và Việc Làm Phi Chính Thức

Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên ở Việt Nam cao hơn so với mức trung bình. Nam thanh niên và thanh niên thành thị có tỷ lệ thất nghiệp cao hơn. Đặc biệt, tình trạng sinh viên tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học không tìm được việc làm đang trở nên nghiêm trọng. Bên cạnh đó, phần lớn lao động trẻ làm việc trong khu vực phi chính thức, không có bảo hiểm xã hội và hợp đồng lao động ổn định, phản ánh sự phát triển chưa đồng đều của thị trường lao động.

1.3. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Yếu Tố Ảnh Hưởng đến Lựa Chọn Nghề Nghiệp

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề nghiệp của lao động trẻ là rất quan trọng. Các yếu tố như trình độ học vấn, tuổi tác, giới tính, kinh nghiệm làm việc, kỹ năng nghề, mức lương và vị trí địa lý có tác động lớn đến quyết định của người lao động. Ngoài ra, yếu tố gia đình (tình hình tài chính, trình độ học vấn của chủ hộ) cũng đóng vai trò quan trọng.

II. Cách Xác Định Vấn Đề Yếu Tố Tác Động Đến Quyết Định Việc Làm

Việc xác định các yếu tố tác động đến quyết định tham gia thị trường lao độnglựa chọn nghề nghiệp của lao động trẻ là bước quan trọng để đưa ra các giải pháp phù hợp. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra nhiều yếu tố khác nhau, nhưng cần có một cái nhìn toàn diện và cụ thể hơn về bối cảnh Việt Nam. Điều này bao gồm cả việc xem xét các yếu tố kinh tế, yếu tố xã hộiyếu tố cá nhân.

2.1. Tổng Hợp Nghiên Cứu Về Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tham Gia Thị Trường Lao Động

Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia thị trường lao động. Ví dụ, Hosney (2015) tổng hợp các yếu tố bên ngoài tác động đến quyết định của phụ nữ, bao gồm trình độ phát triển kinh tế, mức độ đô thị hóa, trình độ giáo dục, và các yếu tố nhân khẩu học (tuổi, tôn giáo, dinh dưỡng, dịch vụ y tế, gia đình, hôn nhân, số con, địa lý).

2.2. Các Yếu Tố Kinh Tế và Chính Sách Ảnh Hưởng Đến Việc Làm Của Lao Động Trẻ

Các yếu tố kinh tế như tăng trưởng GDP, lạm phát, và chính sách tiền lương tối thiểu có ảnh hưởng lớn đến việc làm của lao động trẻ. Chính sách tiền lương tối thiểu có thể tác động đến quyết định tham gia thị trường lao động của lao động trẻ ở Việt Nam. Bên cạnh đó, chính sách hỗ trợ việc làm cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo cơ hội việc làm cho thanh niên.

2.3. Vai Trò Của Yếu Tố Xã Hội và Gia Đình Trong Lựa Chọn Nghề Nghiệp

Yếu tố xã hộigia đình cũng có vai trò quan trọng trong lựa chọn nghề nghiệp. Tình hình tài chính gia đình, trình độ học vấn của cha mẹ, và các giá trị văn hóa có thể ảnh hưởng đến quyết định của lao động trẻ. Ngoài ra, mạng lưới xã hội và thông tin về thị trường lao động cũng có thể giúp thanh niên tìm được việc làm phù hợp.

III. Phương Pháp Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Thị Trường Lao Động

Để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao độnglựa chọn nghề nghiệp của lao động trẻ, cần sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp. Luận án này kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng để có được cái nhìn toàn diện. Phương pháp định tính được sử dụng để thu thập thông tin chi tiết và hiểu sâu sắc về các yếu tố tác động. Phương pháp định lượng được sử dụng để phân tích dữ liệu thống kê và xác định mối quan hệ giữa các yếu tố.

3.1. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Phỏng Vấn Sâu và Thảo Luận Nhóm

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà quản lý, và lao động trẻ. Thảo luận nhóm cũng được sử dụng để thu thập thông tin từ nhiều người cùng lúc. Thông tin thu thập được sử dụng để xây dựng khung phân tích và xác định các yếu tố quan trọng cần được nghiên cứu sâu hơn.

3.2. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Sử Dụng Dữ Liệu Thống Kê

Nghiên cứu định lượng sử dụng dữ liệu từ Điều tra Lao động Việc làm hàng năm của Tổng cục Thống kê. Các mô hình kinh tế lượng được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố và quyết định tham gia thị trường lao độnglựa chọn nghề nghiệp. Các yếu tố kiểm soát được đưa vào mô hình để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

3.3. Xử Lý Dữ Liệu và Phân Tích Kết Quả Nghiên Cứu

Dữ liệu thu thập được từ các nguồn khác nhau được xử lý và phân tích bằng các phần mềm thống kê chuyên dụng. Kết quả nghiên cứu được trình bày một cách rõ ràng và dễ hiểu. Các yếu tố có ảnh hưởng lớn đến thị trường lao độnglựa chọn nghề nghiệp được xác định và phân tích kỹ lưỡng.

IV. Thực Trạng Lao Động Trẻ Các Yếu Tố Tác Động Ở Việt Nam

Thực trạng tham gia thị trường lao động của lao động trẻ Việt Nam đang có nhiều biến động. Bối cảnh kinh tế và các chính sách liên quan tới việc làm của lao động trẻ ảnh hưởng không nhỏ tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp của họ. Việc làm thế nào để cân bằng giữa nhu cầu của doanh nghiệp và mong muốn của người lao động trẻ là một thách thức không nhỏ.

4.1. Bối Cảnh Kinh Tế và Chính Sách Về Việc Làm Của Lao Động Trẻ

Bối cảnh kinh tế Việt Nam sau đổi mới đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho lao động trẻ, tuy nhiên cũng đi kèm với những thách thức. Các chính sách của nhà nước về việc làm đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và hỗ trợ lao động trẻ tham gia thị trường lao động.

4.2. Thực Trạng Tham Gia Thị Trường Lao Động Của Lao Động Trẻ

Tỷ lệ tham gia thị trường lao động của lao động trẻ Việt Nam có xu hướng tăng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề về chất lượng việc làm, sự phù hợp giữa kỹ năng và công việc, cũng như tình trạng việc làm không ổn định.

4.3. Lựa Chọn Nghề Nghiệp Của Lao Động Trẻ Xu Hướng và Yếu Tố Ảnh Hưởng

Lựa chọn nghề nghiệp của lao động trẻ chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm trình độ học vấn, sở thích cá nhân, thông tin về thị trường lao động, và tác động từ gia đình và xã hội. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp định hướng tốt hơn cho quá trình tư vấn hướng nghiệp.

V. Giải Pháp Nâng Cao Khả Năng Tham Gia Thị Trường Lao Động Của Thanh Niên

Để nâng cao khả năng tham gia thị trường lao độnglựa chọn nghề nghiệp cho lao động trẻ ở Việt Nam, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng giáo dục, đào tạo kỹ năng, cung cấp thông tin về thị trường lao động, và tạo ra môi trường làm việc thuận lợi.

5.1. Nâng Cao Vai Trò Của Trung Tâm Dịch Vụ Việc Làm

Trung tâm dịch vụ việc làm đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối người lao động và nhà tuyển dụng. Cần nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng phạm vi hoạt động, và tăng cường phối hợp với các doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

5.2. Tăng Cường Dự Báo Cung Cầu Lao Động

Dự báo chính xác cung - cầu lao động là cơ sở quan trọng để định hướng đào tạo và phát triển kỹ năng cho lao động trẻ. Cần tăng cường thu thập và phân tích dữ liệu, đồng thời xây dựng các mô hình dự báo tin cậy để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

5.3. Đào Tạo Kỹ Năng Mềm Và Kinh Nghiệm Làm Việc Cho Lao Động Trẻ

Ngoài kiến thức chuyên môn, lao động trẻ cần được trang bị kỹ năng mềm và kinh nghiệm làm việc để có thể thành công trong môi trường làm việc cạnh tranh. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp và yêu cầu của thị trường lao động.

VI. Tương Lai Thị Trường Lao Động Hướng Nghiên Cứu Mới Cho Lao Động Trẻ

Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế sâu rộng, thị trường lao động đang thay đổi nhanh chóng. Các kỹ năng mới được yêu cầu, các ngành nghề mới xuất hiện, và môi trường làm việc trở nên linh hoạt hơn. Nghiên cứu về thị trường lao động cần tập trung vào các xu hướng mới này để đưa ra những giải pháp phù hợp cho lao động trẻ.

6.1. Ảnh Hưởng Của Công Nghệ Đến Việc Làm Của Lao Động Trẻ

Công nghệ đang thay đổi cách thức làm việc và yêu cầu kỹ năng của lao động. Cần nghiên cứu tác động của tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, và các công nghệ mới khác đến việc làm để có thể chuẩn bị cho lao động trẻ một cách tốt nhất.

6.2. Chính Sách Hỗ Trợ Lao Động Trẻ Trong Bối Cảnh Mới

Chính phủ cần có những chính sách hỗ trợ lao động trẻ để thích ứng với những thay đổi của thị trường lao động. Các chính sách này có thể bao gồm hỗ trợ đào tạo, tư vấn hướng nghiệp, và tạo ra môi trường làm việc thuận lợi cho lao động trẻ.

6.3. Tự Tạo Việc Làm và Khởi Nghiệp Cơ Hội Cho Lao Động Trẻ

Tự tạo việc làmkhởi nghiệp là những lựa chọn hấp dẫn cho lao động trẻ trong bối cảnh mới. Cần tạo điều kiện thuận lợi để lao động trẻ có thể phát triển ý tưởng, tiếp cận nguồn vốn, và xây dựng doanh nghiệp thành công.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề của lao động trẻ ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề của lao động trẻ Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và số liệu Chương 3: Thực trạng các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề của lao động trẻ ở Việt Nam Chương 4: Định hướng và giải pháp nâng cao khả năng tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề phù hợp cho lao động trẻ ở Việt Nam. CHUONG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÁC YEU TO TÁC ĐỘNG TỚI VIỆC THAM GIA THỊ TRUONG LAO ĐỘNG VÀ LỰA CHON NGHE CUA LAO DONG TRE 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề của lao động trẻ Phan tổng quan tài liệu tổng hợp và phân tích các nghiên cứu đã được thực hiện cả trong nước và quốc tế bao gồm yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động và yếu tố tác động tới lựa chọn nghề nghiệp của người lao động. Người lao động có thể có hai quyết định độc lập với nhau là quyết định tham gia thị trường lao động trước, sau đó mới quyết định lựa chọn nghề nghiệp sẽ làm.

Tuy nhiên, có thể xảy ra trường hợp hai quyết định này đồng thời được đưa ra. Do vậy, những yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động cũng có thê là những yếu tố tác động tới lựa chọn nghề nghiệp của người lao động. Chính vì vậy, phần tổng quan tài liệu theo yếu tố tác động sẽ đồng thời tông hợp tác động tới việc tham gia thị trường lao động và lựa chọn việc làm của người lao động dé từ đó có định hướng cho việc tổng hợp và lựa chọn các yếu tố phù hợp đưa vào mô hình phân tích của luận án. Nhóm yếu tổ liên quan tới đặc điểm cá nhân Yếu tố tudi và giới tính Phần lớn các kết quả nghiên cứu thực nghiệm đều có chung một kết luận rằng tỷ lệ tham gia thị trường lao động của nam giới cao hơn nữ giới và tuổi của người lao động có mối quan hệ thuận với tỷ lệ tham gia thị trường lao động (Mohamed, 2005; Guarcello và cộng sự, 2006; Đặng Nguyên Anh và cộng sự, 2005).

Tuy nhiên, nữ giới có xu hướng tham gia trực tiếp vào các công việc toàn thời gian mà không cần dao tạo thêm. Đồng thời họ cũng có xu hướng cao hon trong việc vừa không tham gia thị trường lao động vừa không tham gia học tập (Lamb và McKenzie, 2001). Tỷ lệ tham gia thị trường lao động của nam giới và nữ giới là rất khác nhau, đặc biệt là ở khu vực châu Á. Đa phần lao động nữ ở khu vực này tham gia vào khu vực kinh tế phi chính thức, tự làm chủ và các công việc dễ bị tôn thương.

Hơn nữa, một số nghiên cứu đã chỉ ra răng tỷ lệ nữ giới tham gia vào thị trường lao động sẽ tăng lên dé bù đắp vào phan thu nhập bị giảm xuống khi tinh trạng thất nghiệp của nam giới trong hộ gia đình tăng lên. Yếu tổ trình độ học vấn Người lao động có trình độ giáo dục cao hơn có nhiều khả năng nhận được thu nhập cao hơn” cũng như cơ hội việc làm tốt hơn (Kyalo, 2005; Burtless, 2013; Hosney, 2015) và do đó họ sẽ san sàng tham gia vào thị trường lao động (Pastore, 2005; Faridi và Basit, 2011; Khadim và Akram, 2013). Hơn thế nữa, trình độ giáo dục càng cao thì chi phí cơ hội của việc không tham thị trường lao động cũng sé cao hơn và điều đó tạo áp lực cho những người có trình độ cao tham gia vào thị trường lao động (Kyalo, 2005). Phần lớn các nghiên cứu sử dụng số năm đi học làm đại diện cho trình độ giáo dục của người lao động (Bowen và Finegan, 1966) hoặc theo bằng cấp cao nhất mà người lao động có được như đã tốt nghiệp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phô thông, cao đăng/đại học hoặc cao hơn.

Theo đó, trình độ học vẫn cao nhất có được càng cao thì tỷ lệ tham gia thị trường lao động càng cao (Kabubo-Mariara, 2003; Atieno, 2006; Guarcello và cộng sự, 2006; Kyalo, 2005) và có được việc làm tốt càng lớn (Ham và cộng sự, 2009). Tuy nhiên, Contreras và cộng sự (2010) lại phát hiện rằng đối với nam thanh niên ở Chilê, mối quan hệ giữa trình độ học van và tỷ lệ tham gia thị trường lao động là ngược chiều nhau. Đây cũng là phat hiện của Đặng Nguyên Anh và cộng sự (2005) ở Việt Nam. Batchuluun và Dalkhjav (2014) phân tích cho Mông Cổ chỉ ra rằng sự tham gia thị trường lao động của nam 5 Varian, 1992 khăng định điều này dựa trên lý thuyết về dấu hiệu (signaling theory) về phía cầu, người thuê lao động thường có xu hướng trả thu nhập cao hơn cho người lao động có trình độ cao bởi trình độ cao di liên với việc có năng suat lao động cao hơn so với những người có trình độ thâp hơn 10 giới có trình độ học van cao ở khu vực nông thôn thấp hơn nhóm có trình độ thấp và yếu tố trình độ học vấn có tác động mạnh tới việc tham gia thị trường lao động ở khu vực thành thị.

Liên quan tới quyết định lựa chọn việc làm, Đỗ Thị Quỳnh Trang và Duchene (2008), Vũ Hoàng Dat và Nguyễn Thắng (2012) chỉ ra rang yếu tô trình độ giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn việc làm công nhân trực tiếp của lao động Việt Nam. Tuy nhiên, tác động này đã ngày càng giảm dần do trình độ học vấn của lao động trẻ ngày một tăng lên. Đặc biệt là rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng trình độ giáo dục không có hiệu quả bảo vệ lao động trẻ bị thất nghiệp. Thậm chí, tỷ lệ thất nghiệp ở người có trình độ cao là cao hơn những người có trình độ thấp hoặc không có trình độ (O’Higgins, 2003; Kuepie và cộng sự, 2006; Serneels, 2004).

Lý giải cho điều này Serneels (2004) cho rằng những lao động trẻ có trình độ giáo dục cao, có kỳ vọng lớn hơn về mức thu nhập và điều kiện làm việc, do đó họ sẵn sàng chấp nhận tình trạng thất nghiệp và chờ đợi tới khi tìm được công việc họ mong muốn. Nhìn chung, tổng quan tài liệu về mô hình lý thuyết đã khang định vai trò của trình độ giáo dục tới việc tham gia thị trường lao động của lao động nói chung và lao động trẻ nói riêng theo cả mặt cung và mặt cầu. Về phía cung, những thanh niên có trình độ cao thường có xu hướng nhận được thu nhập cao hơn và chế độ đãi ngộ tốt hơn nên họ có xu hướng tham gia thị trường lao động cao hơn. Tuy nhiên, có trường hợp ngược lại là khi đã nhận được thu nhập cao và đãi ngộ tốt thì những lao động đó lại có xu hướng nghỉ ngơi nhiều hơn.

Về phía cầu, các doanh nghiệp có xu hướng trả lương cao hơn cho những lao động có trình độ cao bởi thường thì những lao động nay sẽ có năng suất lao động cao hơn theo lý thuyết về “dau hiệu” (signaling). Tuy nhiên, lý thuyết dấu hiệu này có thé bi sai lệch trên thị trường lao động Việt Nam bởi lẽ trình độ học vấn, đặc biệt ở bậc đại học và sau đại học ở Việt Nam có thể không phản ánh đúng khả năng và năng suất lao động của người lao động. Nhiều người đã có việc làm và họ học thêm dé lay bang cấp cho phù với vị trí công việc mà họ đang năm giữ. 11 Yếu tố tình trạng hôn nhân Trong khi một số nghiên cứu chỉ ra rằng phụ nữ đã kết hôn có xu hướng ít tham gia vào thị trường lao động (Ejaz, 2007) thì một số nghiên cứu khác lại không tìm thay mối quan hệ giữa tình trạng hôn nhân và việc tham gia thị trường lao động của phụ nữ (Khadim va Akram, 2013).

Nếu như tình trạng hôn nhân làm tăng tỷ lệ tham gia thị trường lao động ở Trung Quốc và Sierra Leone thì yếu tố này lại làm giảm tỷ lệ tham gia ở Ai Cập va Colombia (Mohamed, 2005). Kyalo (2005) cũng chỉ ra yếu tố tình trạng hôn nhân làm giảm xác suất tham gia thị trường lao động của lao động trẻ ở Kenya. Tại Việt Nam, Đặng Nguyên Anh và cộng sự (2005) chỉ ra rằng tình trạng hôn nhân không có ý nghĩa thống kê trong việc tham gia thị trường lao động, tuy nhiên những thanh niên độc thân có xu hướng tìm việc làm cao hơn những thanh niên đã kết hôn. Những thanh niên có bố mẹ li di cũng có xu hướng tìm việc và tham gia thị trường lao động cao hơn những thanh niên không có hoản cảnh tương tự.

Yếu tố khuyết tật Mặc dù có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa tình trạng sức khỏe và việc tham gia thị trường lao động ở các nước phát triển, rất ít nghiên cứu về van dé này ở các nước dang phát triển (Dogrul, 2015). Theo lý thuyết thì đây cũng được coi là một biến số quan trọng có tác động tới khả năng gia nhập thị trường lao động và lựa chọn nghề nghiệp của người lao động cần phải được phân tích. Một lao động khỏe mạnh là một yếu tố quan trọng cho nguồn vốn con người (Becker, 1993). Một người khỏe mạnh sẽ có khả năng có trình độ học vấn tốt hơn, có thu nhập tốt hơn và do đó họ có nhiều khả năng tham gia vào thị trường lao động cao hơn (Holt, 2010).

Ngược lại, một lao động với sức khỏe kém sẽ khó có thé đạt được năng suất lao động như người bình thường, do đó sẽ ít cơ hội để họ được tuyển dụng. Như vậy, có nhiều khả năng sức khỏe kém hoặc bị khuyết tật sẽ là một rào cản làm giảm khả năng tham gia vào thị trường lao động của người lao động nói chung và của lao động trẻ nói riêng (Mohamed, 2005; Cai, 2010). Lamb và MeKenzie (2001) cũng chỉ ra rằng, 12 những học sinh khuyết tật gặp nhiều khó khăn hơn trong quá trình chuyên đổi từ trường học tới việc làm và họ thường phải chịu tình trạng thất nghiệp dài hạn lâu hơn những học sinh không khuyết tật sau khi kết thúc quá trình học tập. Tuy nhiên, tại Việt Nam, nghiên cứu của Đặng Nguyên Anh và cộng sự (2005) đã chỉ ra răng những thanh niên khuyết tật có xu hướng tham gia thị trường lao động và chủ động tìm việc làm cao hơn những thanh niên không khuyết tật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề "Các yếu tố ảnh hưởng đến tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề của lao động trẻ ở Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những yếu tố quyết định đến việc tham gia thị trường lao động của thanh niên. Tài liệu phân tích các yếu tố như trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, và các yếu tố xã hội, giúp người đọc hiểu rõ hơn về những thách thức và cơ hội mà lao động trẻ phải đối mặt.

Đặc biệt, tài liệu này không chỉ mang lại thông tin hữu ích cho các nhà nghiên cứu, mà còn cho các nhà hoạch định chính sách và các tổ chức giáo dục, nhằm cải thiện chất lượng đào tạo và hỗ trợ thanh niên trong việc lựa chọn nghề nghiệp phù hợp.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về vấn đề này, hãy tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ lao động và việc làm của thanh niên trong sản xuất nông nghiệp ở nông hộ tại huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn về tình hình lao động và việc làm trong lĩnh vực nông nghiệp, một trong những ngành quan trọng đối với thanh niên ở Việt Nam.