Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị của tác giả Phạm Minh Thái, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2018) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Đức Thành và TS. Lê Kim Sa, tập trung nghiên cứu đề tài: "Các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề của lao động trẻ ở Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sau 30 năm Đổi mới, Việt Nam đạt được nhiều thành tựu tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo (tỷ lệ nghèo giảm từ 58% năm 1993 xuống 13,5% năm 2014 và ước đạt 8,58% năm 2016; GDP bình quân đầu người vượt 2.200 USD năm 2016). Tuy nhiên, nền kinh tế đang đối mặt với nguy cơ suy giảm đà tăng trưởng, bất ổn vĩ mô chu kỳ và sự chuyển dịch nhân khẩu học từ thời kỳ dân số vàng sang già hóa dân số. Thị trường lao động bộc lộ nhiều điểm nghẽn, đặc biệt ở phân khúc lao động trẻ (15–29 tuổi):
- Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên cao hơn mức trung bình chung của thị trường lao động; tỷ lệ thất nghiệp của nam thanh niên cao hơn nữ thanh niên; khu vực thành thị cao hơn nông thôn. Trình độ học vấn càng cao thì tỷ lệ thất nghiệp càng lớn (tốt nghiệp trung học phổ thông là 3%, trong khi nhóm tốt nghiệp đại học là 4,7% theo số liệu ILO năm 2017).
- Tỷ lệ tham gia thị trường lao động của nhóm 15–29 tuổi ở mức cao và có xu hướng tăng; có 18,3% thanh niên trong độ tuổi 15–17 đã kết thúc việc học tập để đi làm sớm, làm suy giảm sự tích lũy nguồn vốn con người.
- Khoảng 8/10 thanh niên làm việc trong khu vực phi chính thức (không có bảo hiểm xã hội); gần 50% lao động trẻ tốt nghiệp trung học phổ thông làm việc trong các hộ kinh doanh cá thể hoặc lao động gia đình không hưởng lương; khoảng một nửa số lao động trẻ làm công việc không phù hợp với chuyên môn đào tạo.
Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra: các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận ở mặt cung (đặc điểm cá nhân, hộ gia đình) hoặc phân tích việc làm theo hình thức sở hữu (nhà nước và ngoài nhà nước), chia cắt rời rạc hai quyết định tham gia thị trường và lựa chọn nghề nghiệp. Chưa có nghiên cứu nào tích hợp các biến số vĩ mô cấp tỉnh/huyện (mức độ tập trung ngành, tỷ lệ đô thị hóa, các chỉ số thành phần Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh – PCI) và đánh giá sự không phù hợp giữa đào tạo và việc làm vào mô hình định lượng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu chính của luận án là xác định các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động của lao động trẻ Việt Nam; phân tích các yếu tố tác động tới lựa chọn nghề nghiệp (lao động gián tiếp so với trực tiếp) sau khi gia nhập thị trường; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tham gia thị trường và có được việc làm phù hợp.
Nhiệm vụ cụ thể gồm:
- Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước về nội dung và phương pháp nhằm xây dựng khung phân tích và lựa chọn các biến kiểm soát phù hợp.
- Phân tích thực trạng tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề nghiệp của lao động trẻ bằng phương pháp thống kê mô tả từ nguồn dữ liệu điều tra lao động việc làm của Tổng cục Thống kê.
- Đánh giá bối cảnh kinh tế – xã hội và hệ thống chính sách thị trường lao động tại Việt Nam.
- Sử dụng mô hình kinh tế lượng để lượng hóa các yếu tố tác động tới xác suất tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề nghiệp của lao động trẻ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm hỗ trợ lao động trẻ tham gia thị trường lao động hiệu quả.
Câu hỏi nghiên cứu
- Những yếu tố nào tác động tới việc tham gia thị trường lao động của lao động trẻ ở Việt Nam?
- Các yếu tố tác động tới lựa chọn nghề của lao động trẻ ở Việt Nam là gì?
- Đâu là giải pháp để nâng cao việc tham gia thị trường lao động và có được việc làm phù hợp của lao động trẻ ở Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề của lao động trẻ ở Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam (cấp quốc gia, cấp vùng kinh tế và cấp tỉnh/huyện).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2011 – 2015.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 5 nhóm yếu tố: cá nhân, hộ gia đình, cấp huyện/tỉnh, địa lý/vùng kinh tế và chính sách. Luận án loại trừ các yếu tố tôn giáo, văn hóa, phong tục tập quán và nhóm lao động di cư làm việc thực tế ở nước ngoài do hạn chế về số liệu.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án điểm luận toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nhân tố:
| Nhóm yếu tố |
Các công trình nghiên cứu được tổng quan |
Phát hiện chính được ghi nhận |
| Đặc điểm cá nhân |
Mohamed (2005, 2015), Guarcello và cs (2006), Đặng Nguyên Anh và cs (2005), Lamb và McKenzie (2001), Pastore (2005), Kyalo (2005), Faridi và Basit (2011), Khadim và Akram (2013), Contreras và cs (2010), Batchuluun và Dalkhjav (2014), Đỗ Thị Quỳnh Trang và Duchene (2008), Vũ Hoàng Đạt và Nguyễn Thắng (2012), O’Higgins (2003), Kuepie và cs (2006), Serneels (2004), Ejaz (2007), Becker (1993), Holt (2010), Cai (2010), Dogrul (2015), Hosney (2015), Schaner và Das (2016), Mujahid (2014), Nguyễn Thị Kim Dung và cs (2005). |
- Nam giới có tỷ lệ tham gia thị trường cao hơn nữ giới; tuổi tỷ lệ thuận với xác suất tham gia. - Học vấn cao làm tăng chi phí cơ hội của việc không làm việc, nhưng học vấn cao cũng đi kèm tỷ lệ thất nghiệp cao do kỳ vọng tiền lương (Serneels, 2004; Contreras và cs, 2010). - Tình trạng hôn nhân, có con nhỏ làm giảm tham gia của nữ giới nhưng có thể thúc đẩy nam giới. - Người khuyết tật thường gặp rào cản tham gia, tuy nhiên Đặng Nguyên Anh và cs (2005) tìm thấy thanh niên khuyết tật tại Việt Nam chủ động tìm việc cao hơn. - Thanh niên di cư có xu hướng tham gia thị trường cao hơn nhưng khó tiếp cận công việc gián tiếp/khu vực nhà nước (Vũ Hoàng Đạt và Nguyễn Thắng, 2012). |
| Đặc điểm hộ gia đình |
Bradley (1991), Connolly và cs (1992), Tsukahara (2007), Kumar (2016), Hout và Rosen (2000), Vijverberg và Houghton (2002), Alika (2010), Kanomata (1998), Ham và cs (2009), Mohamed (2005), Kyalo (2005), Guarcello và cs (2006), Đặng Nguyên Anh và cs (2005), Contreras và cs (2010), Rees và Shah (1986), Evans và Jovanovic (1989), Dawson và cs (2009), Đỗ Thị Quỳnh Trang và Duchene (2008). |
- Trình độ học vấn và nghề nghiệp của cha mẹ tác động định hướng nghề nghiệp của con cái; cha làm doanh nhân làm tăng xác suất con tự kinh doanh. - Thu nhập hộ gia đình tác động hai chiều: tiềm lực tài chính hỗ trợ tự kinh doanh, nhưng thu nhập ngoài lao động cao có thể khiến thanh niên trì hoãn tham gia thị trường. - Quy mô hộ gia đình có tác động không đồng nhất tùy bối cảnh quốc gia. |
| Môi trường vĩ mô và chính sách |
Paul Krugman (1991), Duranton và Puga (2001), Vernon (1966), Rosenthal và Strange (2004), Chinitz (1961), Jacobs (1969), Combes và cs (2012), Barufi (2014), Nguyễn Thắng và cs (2015), Trần Thị Bích và La Hải Anh (2017), Giang Thanh Long và cs (2016), Kussainov (2013), Wessels (2001), Chuang (2006), Nguyễn Việt Cường (2011), Nguyễn Đức Thành và cs (2017), Vũ Hoàng Đạt và cs (2017). |
- Độ tập trung doanh nghiệp tạo hiệu ứng ngoại tác cục bộ, nâng cao cầu lao động địa phương. - Tăng tiền lương tối thiểu có thể làm giảm việc làm của thanh niên (Wessels, 2001; Kussainov, 2013; Nguyễn Đức Thành và cs, 2017) hoặc thúc đẩy tham gia do kỳ vọng thu nhập nhưng làm tăng nguy cơ bỏ học sớm (Chuang, 2006); tại Việt Nam tác động tổng thể lên việc làm chưa rõ rệt nhưng ảnh hưởng tới khu vực chính thức (Nguyễn Việt Cường, 2011; Vũ Hoàng Đạt và cs, 2017). |
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Luận án định vị là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam:
- Kết hợp kiểm soát đồng thời các nhóm biến số cá nhân, hộ gia đình, biến số cấp huyện/tỉnh (độ tập trung ngành, tỷ lệ đô thị hóa, các chỉ số thành phần PCI như gia nhập thị trường, tính minh bạch, chi phí phi chính thức, chất lượng đường giao thông, tính năng động, đào tạo lao động).
- Xử lý mối quan hệ liên tiếp và đồng thời giữa việc tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề bằng mô hình kinh tế lượng hiệu chỉnh sai lệch chọn mẫu (Heckprobit).
- Đánh giá thực nghiệm về tình trạng không phù hợp giữa chuyên môn đào tạo và công việc thực tế của lao động trẻ trên phạm vi toàn quốc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và các khung phân tích
- Lý thuyết cung lao động tân cổ điển và tối đa hóa hàm lợi ích: Cá nhân đưa ra quyết định duy lý giữa thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi để tối đa hóa hàm lợi ích $U^k = U^k(X, \beta^k)$ (với $k = 1$ nếu làm việc, $k = 0$ nếu không làm việc). Biến phụ thuộc $LFP_i$ nhận giá trị 1 nếu tham gia thị trường lao động và 0 nếu không tham gia, ước lượng qua phương trình:
$$LFP_i = \beta_0 + \beta X_i + u_i$$
- Lý thuyết tiền lương và mức lương giới hạn (Reservation Wage) của Jacob Mincer (1962): Người lao động chỉ tham gia thị trường khi mức lương thực tế cao hơn mức lương giới hạn. Đối với lao động trẻ, thu nhập ngoài lao động (chu cấp gia đình) và mức lương khởi điểm thấp có thể trì hoãn quyết định đi làm.
- Lý thuyết vốn con người của Gary Becker (1993) và Lý thuyết dấu hiệu (Signaling Theory) của Varian (1992): Giáo dục và đào tạo xác định năng suất lao động; tuy nhiên trên thị trường Việt Nam có hiện tượng thu thập bằng cấp bổ sung vị trí việc làm.
- Lý thuyết địa kinh tế mới (New Economic Geography) của Paul Krugman (1991): Hiệu ứng ngoại tác cục bộ theo quy mô (Agglomeration Economies) qua hai hình thức: địa phương hóa (chia cụm doanh nghiệp cùng ngành) và đô thị hóa (đa dạng hóa ngành và dịch vụ hỗ trợ kinh doanh).
- Lý thuyết về vai trò can thiệp của Nhà nước: Tác động qua hệ thống thể chế, công cụ tiền lương tối thiểu, chính sách điều tiết cung – cầu, hệ thống dịch vụ việc làm công và chính sách an sinh xã hội.
Phân loại nghề nghiệp trong luận án
Dựa theo phân loại của EuroWork (2010), luận án tái cấu trúc 10 nhóm nghề của Việt Nam thành 2 nhóm phù hợp với lao động trẻ 15–29 tuổi (loại trừ lực lượng quân đội):
- Lao động gián tiếp (White collar): Lãnh đạo; chuyên môn kỹ thuật bậc cao; chuyên môn kỹ thuật bậc trung; nhân viên sơ cấp/kỹ thuật văn phòng; nhân viên dịch vụ cá nhân, bảo vệ, bán hàng có kỹ thuật.
- Lao động trực tiếp (Blue collar): Lao động kỹ thuật trong nông lâm thủy sản; thợ thủ công; thợ lắp ráp và vận hành máy móc; lao động giản đơn.
Dữ liệu và kỹ thuật phân tích
- Nguồn dữ liệu:
- Số liệu Điều tra Chuyển tiếp từ trường học tới việc làm (SWTS – School-to-Work Transition Survey) do ILO phối hợp với Tổng cục Thống kê thực hiện năm 2012 và 2015.
- Số liệu Điều tra Lao động Việc làm (LFS) hàng năm của Tổng cục Thống kê (giai đoạn 2011–2015).
- Số liệu Điều tra Nhu cầu lao động của doanh nghiệp (Tổng cục Thống kê).
- Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
- Dữ liệu phỏng vấn sâu định tính đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể và người lao động.
- Phương pháp phân tích:
- Phương pháp định tính: Nghiên cứu tài liệu chính sách, phân tích bối cảnh, phỏng vấn sâu đánh giá tác động của quy định tiền lương tối thiểu và thực trạng tuyển dụng.
- Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích tương quan giữa các biến nhân khẩu học, vùng miền, học vấn với tỷ lệ tham gia thị trường và cơ cấu nghề nghiệp.
- Phương pháp kinh tế lượng: Sử dụng mô hình Probit để ước lượng xác suất tham gia thị trường lao động; sử dụng mô hình Heckman Probit (Heckprobit hai bước) để ước lượng xác suất lựa chọn nghề nghiệp gián tiếp/trực tiếp nhằm kiểm soát sai lệch chọn mẫu (Selection Bias). Các kiểm định mô hình gồm kiểm định Wald, kiểm định phương sai sai số thay đổi, kiểm định sự phù hợp của mô hình Heckprobit năm 2012 và 2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề của lao động trẻ
Chương này hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về các yếu tố tác động tới thị trường lao động của thanh niên. Tác giả xây dựng cơ sở lý luận dựa trên lý thuyết cung – cầu lao động tân cổ điển, mô hình hàm lợi ích, lý thuyết tiền lương giới hạn của Mincer, lý thuyết vốn con người của Becker và lý thuyết địa kinh tế mới của Krugman. Chương 1 phân tích cơ chế can thiệp của Nhà nước vào thị trường lao động thông qua thiết lập thể chế, chính sách tiền lương tối thiểu, điều tiết cung – cầu, hệ thống trung tâm dịch vụ việc làm và lưới an sinh xã hội. Đồng thời, tác giả tổng hợp 5 nhóm yếu tố tác động và xác định rõ các khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và số liệu
Chương 2 trình bày phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp phân tích – tổng hợp, quy nạp – diễn giải. Tác giả thiết lập khung phân tích tổng quát và khung phân tích thực nghiệm kết nối giữa các yếu tố cấp độ cá nhân, hộ gia đình, môi trường kinh doanh cấp tỉnh và đặc điểm vùng kinh tế với hai quyết định: (1) tham gia thị trường lao động ($LFP = 1$) và (2) lựa chọn nghề gián tiếp/trực tiếp. Quy trình xử lý dữ liệu và đặc tả mô hình kinh tế lượng (Probit và Heckprobit) được trình bày chi tiết cùng các phương pháp kiểm định độ tin cậy của mẫu khảo sát SWTS (2012, 2015), LFS và PCI.
Chương 3: Thực trạng các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề của lao động trẻ ở Việt Nam
Chương 3 phân tích thực trạng thị trường lao động Việt Nam giai đoạn 2011–2015 với các phát hiện cụ thể:
- Bối cảnh kinh tế – chính sách: Tăng trưởng GDP có xu hướng chậm lại (5,42% năm 2013; 6,21% năm 2016); tổng đầu tư/GDP giảm từ 42% (2005–2010) xuống mức thấp hơn; đánh giá kết quả thực hiện các chính sách việc làm và dạy nghề giai đoạn 2010–2015.
- Thực trạng tham gia và phân hóa nghề nghiệp: Thanh niên tham gia thị trường lao động sớm; tỷ lệ không có bảo hiểm xã hội ở mức rất cao (chiếm khoảng 80% lực lượng lao động trẻ); khoảng 50% lao động trẻ làm công việc không phù hợp với chuyên môn đào tạo.
- Cầu lao động và tuyển dụng: Phân tích nhu cầu của doanh nghiệp theo nhóm tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn; các kênh tuyển dụng và hình thức tìm việc của lao động trẻ; đánh giá hiệu quả kết nối của các trung tâm dịch vụ việc làm.
- Tác động của chính sách tiền lương tối thiểu: Đánh giá định tính ảnh hưởng của điều chỉnh lương tối thiểu tới cơ cấu chi phí và chính sách tuyển dụng của doanh nghiệp.
- Kết quả ước lượng kinh tế lượng: Báo cáo tác động biên từ mô hình Probit và Heckprobit cho thấy các yếu tố cá nhân (học vấn, độ tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân), đặc điểm hộ gia đình (trình độ/nghề nghiệp của cha mẹ, thu nhập hộ), cùng các biến vĩ mô cấp tỉnh (độ tập trung ngành, đô thị hóa, các chỉ số PCI) có tác động có ý nghĩa thống kê tới xác suất tham gia thị trường và lựa chọn nhóm nghề gián tiếp của lao động trẻ.
Chương 4: Định hướng và giải pháp nâng cao khả năng tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề cho lao động trẻ ở Việt Nam
Chương 4 phân tích bối cảnh mới tác động tới thị trường lao động Việt Nam, bao gồm cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC). Trên cơ sở bám sát các mục tiêu của Chiến lược việc làm 2011–2020, Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam 2011–2020 và Quy hoạch mạng lưới các trung tâm dịch vụ việc làm giai đoạn 2016–2025, chương đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của các trung tâm dịch vụ việc làm trong kết nối cung – cầu.
- Tăng cường hiệu quả hệ thống thông tin và dự báo cung – cầu lao động ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
- Mở rộng diện bao phủ và nâng cao tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cũng như tự nguyện cho lao động trẻ.
- Tăng cường đào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng thực hành và kinh nghiệm làm việc cho thanh niên trước khi gia nhập thị trường.
- Tạo cơ hội việc làm tại chỗ thông qua phát triển các khu sản xuất, cụm công nghiệp tập trung tại các địa phương.
- Tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để thu hút doanh nghiệp và thúc đẩy tạo việc làm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật
- Bổ sung khung phân tích toàn diện giải thích hành vi tham gia thị trường lao động và phân hóa nghề nghiệp của thanh niên tại một nền kinh tế chuyển đổi đang phát triển.
- Luận án là công trình đầu tiên tại Việt Nam đưa đồng thời các biến số thể chế và môi trường kinh doanh cấp tỉnh/huyện (tỷ lệ đô thị hóa, chỉ số tập trung ngành công nghiệp, các chỉ số thành phần trong chỉ số PCI) vào mô hình kinh tế lượng kiểm soát sai lệch chọn mẫu để giải thích cơ hội việc làm của lao động trẻ.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Lượng hóa và khẳng định mức độ lãng phí nguồn lực xã hội khi chỉ ra có khoảng 50% lao động trẻ tại Việt Nam đang làm công việc không phù hợp với chuyên môn được đào tạo.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tỷ lệ phi chính thức hóa cao (khoảng 80% lao động trẻ không có bảo hiểm xã hội), chỉ ra nguy cơ dễ bị tổn thương của nhóm dân số trẻ trước các biến động kinh tế vĩ mô.
- Cung cấp cơ sở khoa học từ kết quả ước lượng tác động biên cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoạch định chính sách tiền lương tối thiểu, quy hoạch mạng lưới trung tâm dịch vụ việc làm và điều chỉnh cơ cấu đào tạo nghề.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Chưa kiểm soát được các yếu tố về tính cách cá nhân, yếu tố dân tộc và sự thay đổi cấu trúc nền kinh tế do hạn chế về nguồn số liệu thống kê.
- Yếu tố thay đổi quy định tiền lương tối thiểu chưa được đưa vào mô hình định lượng do bộ số liệu SWTS (2012 và 2015) không chứa thông tin chi tiết về biến số này, tác giả mới dừng lại ở phân tích định tính kết hợp khảo sát sơ cấp.
- Chưa nghiên cứu nhóm lao động trẻ di cư làm việc thực tế ở nước ngoài do không có đủ dữ liệu điều tra.
- Các biến số về văn hóa, tôn giáo, phong tục tập quán địa phương khó đo lường nên chưa được đưa vào phân tích.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng thu thập số liệu bảng để lượng hóa tác động của các cú sốc tiền lương tối thiểu lên quyết định tham gia thị trường của lao động trẻ theo chuỗi thời gian.
- Bổ sung các biến số tâm lý học hành vi, đặc điểm dân tộc và di cư quốc tế vào mô hình phân tích hành vi việc làm của thanh niên.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, VCCI có cơ sở thực chứng để đánh giá tác động của lương tối thiểu, thiết kế chính sách an sinh xã hội và quy hoạch hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh ngành Kinh tế học, Kinh tế phát triển, Kinh tế chính trị: Tham khảo phương pháp xây dựng mô hình Probit và Heckprobit trong phân tích thị trường lao động, cách tích hợp dữ liệu điều tra vi mô (SWTS, LFS) với dữ liệu vĩ mô cấp tỉnh (PCI).
- Cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp: Sử dụng số liệu thực trạng mất cân đối giữa chuyên môn đào tạo và việc làm để đổi mới chương trình đào tạo theo sát nhu cầu của doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa nhóm "lao động trẻ" theo độ tuổi nào và dựa trên cơ sở nào?
Luận án định nghĩa lao động trẻ là nhóm cá nhân trong độ tuổi từ 15 đến 29 tuổi. Định nghĩa này dựa trên khung phân tích của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) trong các cuộc điều tra chuyển tiếp từ trường học tới việc làm (SWTS) nhằm bao quát đầy đủ giai đoạn học tập kéo dài của thanh niên (15–24 tuổi) và giai đoạn bắt đầu gia nhập thị trường việc làm (25–29 tuổi), đồng thời tương thích với quy định tại Luật Thanh niên số 53/2005/QH11 của Việt Nam.
2. Tác giả phân chia các nhóm nghề nghiệp trong nghiên cứu theo tiêu chí nào?
Dựa trên phân loại của EuroWork (2010), tác giả chia nghề nghiệp của lao động trẻ thành 2 nhóm chính:
- Lao động gián tiếp (White collar): gồm lãnh đạo, nhà chuyên môn kỹ thuật bậc cao, chuyên môn bậc trung, nhân viên văn phòng và nhân viên dịch vụ/bán hàng có kỹ thuật.
- Lao động trực tiếp (Blue collar): gồm lao động kỹ thuật nông lâm thủy sản, thợ thủ công, thợ vận hành máy móc và lao động giản đơn. Nhóm phục vụ trong lực lượng quân đội được loại trừ khỏi mô hình phân tích.
3. Phương pháp kinh tế lượng nào được sử dụng để giải quyết câu hỏi nghiên cứu?
Luận án sử dụng mô hình Probit để phân tích xác suất quyết định tham gia thị trường lao động của lao động trẻ. Đối với quyết định lựa chọn nghề nghiệp, tác giả sử dụng mô hình Heckprobit (Heckman Probit hai bước) nhằm kiểm soát và hiệu chỉnh sai lệch chọn mẫu (Selection Bias), vì chỉ những thanh niên đã quyết định tham gia thị trường mới bộc lộ sự lựa chọn nghề nghiệp cụ thể.
4. Luận án chỉ ra thực trạng đáng chú ý nào về chất lượng việc làm của thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011–2015?
Có 3 thực trạng nổi bật được luận án chỉ ra: (1) Khoảng 80% lao động trẻ làm việc trong khu vực phi chính thức và không có bảo hiểm xã hội; (2) Khoảng 50% lao động trẻ đang làm công việc trái ngành hoặc không phù hợp với trình độ chuyên môn được đào tạo; (3) Tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng tăng theo trình độ học vấn, trong đó nhóm tốt nghiệp đại học có tỷ lệ thất nghiệp (4,7%) cao hơn nhóm tốt nghiệp THPT (3%).
Kết luận
Luận án của tác giả Phạm Minh Thái đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về các yếu tố tác động tới việc tham gia thị trường lao động cũng như lựa chọn nghề của lao động trẻ tại Việt Nam giai đoạn 2011–2015. Bằng việc kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phỏng vấn định tính và mô hình kinh tế lượng Probit, Heckprobit, công trình đã làm rõ vai trò của các biến số cá nhân, hộ gia đình cùng các nhân tố thể chế, môi trường kinh doanh cấp tỉnh (PCI, đô thị hóa, tập trung ngành). Các phát hiện về tình trạng việc làm phi chính thức và sự không phù hợp giữa đào tạo với việc làm là căn cứ thực tiễn quan trọng phục vụ công tác hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập kinh tế quốc tế.