DAI HOC QUOC GIA THANH PHO HO CHi MINH TRUONG DAI HOC KINH TE - LUAT LE HUU DAI CAC YEU TO TAC DONG DEN LONG TRUNG THANH THUONG HIEU CA PHE HOA TAN CUA NGUOI TIEU DUNG TAI THI TRUONG VIET NAM LUAN VAN THAC SY QUAN TRI KINH DOANH TP. Hồ Chí Minh — nim 2020 DAI HOC QUOC GIA THANH PHO HO CHi MINH TRUONG DAI HOC KINH TE - LUAT CAC YEU TO TAC DONG DEN LONG TRUNG THANH THUONG HIEU CA PHE HOA TAN CUA NGUOI TIEU DUNG TAI THI TRUONG VIET NAM Nganh: QUAN TRI KINH DOANH Mã so: 8340101 LUAN VAN THAC SY QUAN TRI KINH DOANH NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: PGS. NGUYEN HAI QUANG TP. Hồ Chí Minh — nim 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ với đề tài “Các yếu tô tác động đến lòng trung thành thương hiệu cà phê hòa tan của người tiêu dùng tại thị trường Việt Nam” do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hải Quang.
Đây là đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản trị kinh doanh. Kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa được ai công bô dưới bât cứ hình thức nao. Tác giả: Lê Hữu Đại DANH MUC CAC CHU VIET TAT CFA Confirmatory Factor Analysis CFI Comparative Fit Index CLCN Chat luong cam nhan DHLY Đồng hành lợi ích EFA Exploratory Factor Analysis FMCG Fast Moving Consumer Goods (Hang tiéu dung nhanh) GC Gia ca cam nhan HA Hinh anh cua hang MDPP Mật độ phân phối ML Maximum Likelihood NBTH Nhận biết thương hiệu RMSEA Root mean square error approximation SEM Structural Equation Modelling TDCT Thái độ chiêu thị TLI Tucker & Lewis Index UTTH Uy tín thương hiệu DANH MỤC CÁC BẢNG Trang I. Thang đo lòng trung thành thương hiỆu.
Thang đo chất lượng cảm nhận. Thang đo nhận biết thương hiệu. Thang đo đồng hành lợi íchh. Thang đo uy tín thương hiỆu.6 Thang đo mật độ phân phối.
Thang đo thái độ chiêu thị. Thang đo hình ảnh cửa hàng. Thang đo giá cả cảm nhận. Kết quả phân tích mô tả.-- (5 + + E99 9ESES SE ve 41 11.2 Két qua Cronbach Alpha các thang ổO .3 Kết quả kiểm định độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích.
Kết quả kiểm định giá trị phân biệt. Mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình lý thuyết (chưa chuẩn 15. Mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình lý thuyết (chuẩn hóa). Kết quả ước lượng bằng bootstrap với N = 1000.
G111 1 1111111915115 1111511111111 011111111 58 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.1 Thị phần cà phê hoà tan ở thị trường Việt Nam - Quý 3 năm 2019 .1 Mô hình về mối quan hệ giữa sản phẩm và thương hiệu .2 Mô hình nghiên cứu lý thuyết ban đầu. --- © sssx+x+x+k+x+xexexexexd 20 3 Hình 3. Quy trình nghiÊn CỨU. Mô hình nghiên cứu lý thuyết chính thức.
Kết quả CFA mô hình đo lường tới hạn (đã chuẩn hóa). SEM mô hình lý thuyết (chuẩn hóa), .--- «<6 xxx ckeveveeexeveed 52 MỤC LỤC cleo LOI CAM DOAN DANH MUC CAC CHU VIET TAT DANH MUC CAC BANG DANH MUC CAC HINH CHUONG 1 TONG QUAN VE TINH HINH NGHIEN CUU 1.1 Tổng quan về thị trường cà phê hòa tan ở Việt Nam.2 Lý do chọn đỀ tài.3 Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đỀ tải .4 Mục tiêu nghiÊn CỨU.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quấtt.2 Mục tiêu nghiên cứu chỉ tiẾ.5 Đối tượng và phạm vi nghiên CỨU.---- «+ sex EsEEEx St rerered 1.6 Phương pháp nghiÊn CỨU.7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.8 Kêt câu dự kiên của nghiên CỨU.- (<< << << +11 111 EEESEEkkssesssssssssee CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Giới thiệu chương 2.---¿-22cc+2EEt2EEE2E1112E112E112E11211122111221E 2111.2 Các khái niệm về thương hiệu và trung thành thương hiệu.1 Thương hiệu (BrandÌ) .2 Lòng trung thành thương hiỆu. Lý thuyết về trung thành thương hiệu của Aaker, D.4 Mot s6 nghién ctru vé long trung thanh thương hiệu.1 Nghiên cứu của Yoo, Donthu & Lee (2000) .2 Nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2002).3 Nghiên cứu của Phạm Thị Thanh Thảo (2007) .4 Nghiên cttu cua Seyed Rajab Nikhashemi, Arun Kumar Tarofderb, Sanjaya Singh Gaura, Ahasanul Haquec (201Š).5 Các giả thuyết và mô hình nghiên cỨU.1 Các giả thuyết nghiên Cứu .- - tt E31 SE EEgErEeEererreree 14 2.2 Mô hình nghiên cứu lý thuyết ban đầu .6 Tóm tắt chương 2. 20 CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3.1 Giới thiệu chương Ổ .- -- -c 1111321191 TH HH ngu 22 S0) (6000000130015: 00 0 -4.1 Nghiên cứu định tính: .2 Nghiên cứu định lượng .4 Nghiên cứu định lượng chính thỨcC .1 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu.2 Thực hiện nghiên cứu định lượng chính thức.5 Tóm tắt chương.
39 CHƯƠNG 4 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ BÌNH LUẬN 4.1 Giới thiệu chương ⁄.---- c c1 111 1 1 HH HH vn 41 4.2 Phân tích mô tả. Họ TT kh 4] 4.3 Đánh giá sơ bộ thang đO .1 Kết quả Cronbach AIphia.2 Kết quả EEA.-----c-cktE kề 9E TTTvT TT g gx rrờg 45 4.4 Kiểm định thang đo băng CEA.5 Kiểm định mô hình nghiên cứu .--¿- EkE+EE#E#E£E+ESEeEeEeEeEeEeEerkrerererees 51 4.1 Kiểm dinh m6 hinh ly thuyét ccc ccccscccccesescscscscesssscecsssssseversvevsvevens 51 4.2 Ước lượng mô hình lý thuyết bằng bootstrap.3 Kiém định giả thuyết và nhận xét mô hình.6 Tóm tắt chương 4. 58 CHƯƠNG 5 KET LUAN VA HAM Y QUAN TRI 5.1 Giới thiệu chương Š. - -- - cà 132139911119 11H vn HH nh 60 5.2 Kết quả nghiên CỨU.3 HAM Y QUAN ELL oo.1 Về yếu tố nhận biết thương hiệu.2 Về yếu tố chất lượng cảm nhận .- -- + + xxx ek ke cvekd 62 5.4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo.
65 PHU LUC 1: Dàn bài thảo luận nhóm & danh sách thảo luận. -- ------ 68 PHỤ LỤC 2: Bảng câu hỏi nghiên cứu sơ DỘ. - - << << <5 111111 EEEkeessssssssssssss 76 PHỤ LỤC 3: Bảng câu hỏi nghiên cứu chính thức .--- 55555 +<<<++++++++++ss+sssss 79 PHU LUC 4: Kết quả EFA mô hình lý thuyết chính thức (lần 1) .- - -5-s¿ 82 PHU LUC 5: Két qua EFA mô hình lý thuyết chính thức (lần 2) .- 5 5ss¿ 85 PHỤ LỤC 6: Kết quả CFA mô hình đo lường tới hạn (phân trọng số).--- 88 CHUONG 1 TONG QUAN VE TINH HINH NGHIEN CUU 1.1 Tong quan về thị trường cà phê hoa tan ở Việt Nam Ngay từ năm 1969, ở nước ta đã có nhà máy sản xuất cà phê hòa tan. Nhà máy này được xây dựng bởi ông Marcel Coronel, quốc tịch Pháp tại khu Kỹ Nghệ Biên Hòa (nay là khu công nghiệp Biên Hòa 1).
Nhà máy Coronel có công suất 80 tấn l năm với toàn bộ máy móc được nhập khẩu từ Đức. Đây cũng là nhà máy cà phê hòa tan đầu tiên ở Đông Dương và là tiên thần của nhà máy Vinacafe Biên Hòa Đến năm 1990, Vinacafe Biên Hòa cho ra đời thương hiệu cà phê hòa tan đầu tiên của Việt Nam (Vinacaf). Lúc này, trên thị trường cũng đã có các loại sản phẩm cả phê hoa tan khac nhu Nescafe cua tap doan Nestle, Maccoffee cua Food Empire Holdings. Tuy nhiên tại thời điểm này, các sản phẩm cả phê hòa tan rất khó tìm được chỗ đứng vì đa số người tiêu dùng có thói quen uống cà phê rang xay (cà phê pha phin).
Thị trường cà phê hòa tan chỉ thật sự sôi động khi có sự tham gia thị trường của Trung Nguyên với sản phẩm cà phê hòa tan G7 vào năm 2003. Cũng trong năm 2003, Vinamilk tung ra sản phẩm cà phê hòa tan của mình là True Coffee, tuy nhiên ngày nay sản phẩm này đã không còn trên thị trường bởi không có những chiến lược kinh doanh và tiếp thị phù hợp. Từ năm 2005 đến năm 2008, Vinamilk lại tung ra cà phê hòa tan Moment và Vinamilk CafE vào với sự đầu tư mạnh về tài chính, công nghệ, nhân lực. Đến năm 2010, thương hiệu cà phê Moment và Vinamilk Cafe đã bị loại khỏi cuộc chiến cà phê cà hòa tan và Trung Nguyên đã mua lại nhà máy của VinamIlk với chỉ phí 40 triệu USD.
Đến thời điểm hiện tại, trên thị trường Việt Nam có khá nhiều sản phẩm cà phê hòa tan bao gém cà phê hòa tan của các công ty trong nước cũng như cà phê hòa tan nhập khẩu từ nước ngoài cùng chia nhau chiếc bánh thị phân. Tuy nhiên, thị phần chính do năm công ty lớn năm giữ đó là Nestle (thương hiệu Nescafe), Masan (thương hiệu Vinacafe, Wake Up, Phinn), Trung Nguyên (thương hiệu G7), Fes Vietnam (thương hiệu Maccoffke), Trần Quang (thương hiệu Q Caf&). Năm công ty này năm giữ đến 96.1% thị phân cà phê hòa tan. % Market Share (Value) Nescafe 31% Maccoffee 13% Vinacafe 13% Phinn Wake up 1% 9% MNescafe mVinacafe MWakeup §@Phnn &G7 MMaccoffee mQCafe mKhac Hình 1.1 Thị phần cà phê hoà tan ở thị trường Việt Nam tính đến Quý 3 năm 2019 (Số liệu này được điều tra bởi công ty nghiên cứu thị trường AC Nielsen và được cập nhật đến Quý 3 năm 2019 ở thị trường Việt Nam) Hiện tại, các công ty cà phê hòa tan đều liên tục đưa ra các chương trình quảng cáo, khuyến mãi, cải tiễn chất lượng, mẫu mã.nhằm mục tiêu thu hút khách hàng của đối thủ, gia tăng thị phần, xây dựng lòng trung thành thương hiệu của người tiêu dùng.
Các chương trình tiếp thị mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng vì họ sẽ mua được hàng hóa có chât lượng cao với giá rẻ hơn cùng với nhiêu quà tặng hâp dân. Tuy nhiên, điều này lại chính là một yếu tô gây ra thói quen thay đối thương hiệu đối với người tiêu dùng. Nhất là trong thị trường hàng tiêu dùng nhanh như cà phê hòa tan, khách hàng dễ dàng thay đổi thương hiệu đang dùng sang thương hiệu có khuyến mãi hấp dẫn hơn.2 Lý do chọn đề tài Thời điểm hiện tại, thị trường cà phê hòa tan là một thị trường tiềm năng với tốc độ tăng trưởng cao nhưng cũng chứa đựng sự cạnh tranh rất khốc liệt. Vào năm 2010, thị phần của Maccoff là dưới 1%, tuy nhiên đến năm 2019 thị phần của Maccof đã là 13% (nguồn AC Nielsen).
Và như đã đề cập ở phần trên, ông lớn Vinamilk cũng đã bị loại khỏi thị trường cà phê hoà tan sau khi đã đầu tư rất lớn về công nghệ và nhân lực. Song song với đó, sự cải tiến về công nghệ chế biến cà phê hòa tan trên thế giới cho phép các công ty cà phê sản xuất ra cà phê hòa tan với chỉ phí sản xuất và chất lượng sản phẩm gần giống nhau. Điều này dẫn đến khách hàng càng có nhiều sự lựa chọn hơn. Trong môi trường như vậy, điều gì sẽ làm cho khách hàng quyết định sử dụng thương hiệu này mà không lựa chọn thương hiệu khác!