MỞ ĐẦU. iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ. vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
viii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp của đề tài. Kết cấu của luận văn.
Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu. 3 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CỔ TỨC, CHÍNH SÁCH CỔ TỨC. Tổng quan về cổ tức và chính sách cổ tức. Quá trình trả tức.
Chính sách cổ tức. Tầm quan trọng của chính sách cổ tức. Các chỉ tiêu đo lƣờng chính sách cổ tức. Cổ tức một cổ phần thƣờng (Dividend per Share / DPS):.
Tỷ lệ chi trả cổ tức (Dividend payout ratio):. Tỷ suất cổ tức (Dividend Yield):. Các phƣơng thức chi trả cổ tức. Trả bằng tiền mặt.
Trả bằng cổ phiếu. Trả bằng tài sản. Mua lại cổ phần. Các chính sách chi trả cổ tức.
Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động. Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định. Các chính sách chi trả cổ tức có tỷ lệ chi trả cổ tức không đổi. Chính sách chi trả cổ tức nhỏ hàng quý cộng với cổ tức thƣởng thêm vào cuối năm.
Các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức. Tỷ lệ cổ tức năm trƣớc. Lợi nhuận sau thuế. Quy mô công ty.
Hình thức sở hữu nhà nƣớc. Các yếu tố vĩ mô. 26 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .27 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu.
Dữ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. 30 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .32 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Thực trạng chi trả cổ tức của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014. Số liệu cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014. Số liệu chi trả cổ tức của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014. Thống kê tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014.
Thống kê tỷ suất cổ tức của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014. Phân tích các yếu tố tác động đến chính sách chia cổ tức của các công ty niêm yết trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP Hồ Chí Minh. Thống kê mô tả các biến trong mô hình. Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến.
Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan. Kiểm định phƣơng sai thay đổi. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình OLS, REM, FEM. Kết quả nghiên cứu.
44 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 .50 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN ĐỀ TÀI VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Tóm tắt kết quả nghiên cứu. Một số bất cập trong lựa chọn chính sách cổ tức của các công ty niêm yết. Một số đề xuất lựa chọn chính sách cổ tức hợp lý.
Duy trì ổn định chính sách cổ tức. Duy trì mức trả cổ tức ổn định hằng năm. Xây dựng tỷ lệ chi trả cổ tức mục tiêu .2 Cân đối giữa lợi ích cổ đông và cơ hội đầu tƣ của công ty. Thỏa mãn nhu cầu cổ đông, thu hút nhà đầu tƣ.
Cơ hội đầu tƣ của công ty. Hạn chế của đề tài và gợi ý hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 58 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5. 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
vii DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ Bảng 1.1: Tóm tắt kết quả của một số nghiên cứu đã thực hiện trƣớc đây.1: Các chỉ tiêu trong mô hình nghiên cứu và kỳ vọng .1: Thống kế các số liệu cơ bản của công ty trên sàn HOSE .2: Thống kê chi trả cổ tức tại HOSE qua các năm .3: Thống kê tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức tại HOSE qua các năm .4: Thống kê tỷ suất cổ tức tại HOSE qua các năm .5: Thống kê mô tả các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu .6: Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến .7: Hệ số phóng đại phƣơng sai trong mô hình nghiên cứu .8: Kết quả kiểm định tự tƣơng quan .9: Kết quả kiểm định phƣơng sai thay đổi .10: Kết quả ƣớc lƣợng hồi quy .11: Kết quả kiểm định Breusch – Pagan.12: Kết quả kiểm định Hausman .1: Số lƣợng công ty niên yết trên sàn HOSE .2: Giá trị vốn hóa niên yết trên sàn HOSE .3: Biểu đồ tỷ lệ chi trả cổ tức các công ty tại HOSE qua các năm .4: Biểu đồ tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức tại HOSE qua các năm .5: Biểu đồ tỷ suất cổ tức tại HOSE qua các năm. 39 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt CTCP Công ty cổ phần GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc ROA Return On Asset Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản STT Số thứ tự Ho Chi Minh Stock Sở giao dịch chứng khoán HOSE Exchange Thành Phố Hồ Chí Minh OLS Ordinary Least Square Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất Phƣơng pháp ảnh hƣởng ngẫu REM Random Effects Model nhiên FEM Fixed Effects Model Phƣơng pháp ảnh hƣởng cố định 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN Chƣơng 1 sẽ giới thiệu cho ngƣời đọc các sự cần thiết của đề tài chính sách cổ tức đối với các công ty cổ phần và đƣa các nội dung cần nghiên cứu đối để làm sáng tỏ các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức của các công ty. Chƣơng này cũng đề cập đến các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nƣớc để là nguồn tƣ liệu tham khảo trong quá trình nghiên cứu. Tính cấp thiết của đề tài.
Cổ tức thƣờng đƣợc định nghĩa là sự phân phối thu nhập (quá khứ hoặc hiện tại) trong tài sản thực giữa các cổ đông của công ty theo tỷ lệ sở hữu của mình (Baker et al, 2007). Quyết định về tỷ lệ phân phối giữa lợi nhuận giữ lại và phần lợi nhuận dùng để trả cổ tức đƣợc thể hiện thông qua chính sách cổ tức. Quyết định chính sách cổ tức đƣợc coi là một quyết định quan trọng của quản lý tài chính từ khi các công ty cổ phần ra đời. Chính sách cổ tức là công cụ đảm bảo lợi ích cho cổ đông khi đầu tƣ vào công ty.
Chính sách chi trả cổ tức hợp lý sẽ đem lại lợi ích cao nhất cho cổ đông thể hiện khoản thu nhập hiện tại hữu hình và tối đa hóa giá trị công ty thể hiện qua lợi nhuận tiềm năng của các dự án đầu tƣ tƣơng lai bằng lợi nhuận giữ lại. Để có thể đƣa ra quyết định chi trả cổ tức hợp lý cần xem xét nhiều yếu tố khác nhau nên cần nghiên cứu các yếu tố tác động chính sách chi trả cổ tức thực tế. Trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam nói chung, Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM nói riêng thì chính sách cổ tức của các công ty thời gian qua đang trở thành một trong những vấn đề đƣợc các nhà đầu tƣ rất chú trọng, ngoài việc quan tâm đến hiệu quả hoạt động đầu tƣ, khả năng phát triển trong tƣơng lai thì chính sách chi trả cổ tức là việc các nhà đầu tƣ xem xét trƣớc khi quyết định có tham gia mua, nắm giữ hay bán cổ phần không?. Còn đối với các công ty, chính sách cổ tức đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ điều tiết giữa lợi nhuận phân phối và lợi nhuận giữ lại sao cho vừa đáp ứng đƣợc nhu cầu vốn đầu tƣ và phát triển của công ty, vừa đáp ứng đƣợc đòi hỏi của các cổ đông để có thể thu hút vốn của nhà đầu tƣ.
Mặt khác, nhìn dƣới góc độ quản lý của Nhà nƣớc thì các vấn đề phát sinh trong việc chi trả cổ tức của các công ty cũng đòi hỏi các cơ quan phải hiểu rõ bản chất của nó để quản lý và ban hành những văn bản pháp lý phù hợp. Vì vậy, xác định các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức và xây dựng một 2 chính sách chi trả cổ tức hợp lý là việc các công ty cổ phần cần phải làm để phát triển lâu dài, nâng cao giá trị công ty. Nên tôi chọn nghiên cứu đề tài “ Các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh” trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014. Mục tiêu của đề tài Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là dựa trên các lý thuyết và thực nghiệm về chính sách cổ tức trong và ngoài nƣớc để xây dựng mô hình ƣớc lƣợng, phân tích và đánh giá đƣợc mức độ tác động của các yếu tố đến chính sách cổ tức của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP HCM.
Từ đó đề xuất, làm cơ sở khoa học cho các nhà quản lý lựa chọn chính sách cổ tức phù hợp. Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu luận văn tập trung vào hai vấn đế lớn nhƣ sau: 1) Có những yếu tố nào tác động đến chính sách cổ tức của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM ? 2) Những yếu tố đó có mức độ tác động đến chính sách cổ tức của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM ra sao ? 1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu là chính sách chi trả cổ tức của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Phạm vi nghiên cứu về thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014 (dữ liệu hàng tháng, quý hay năm).
Phƣơng pháp nghiên cứu Nhằm đạt đƣợc những mục tiêu nghiên cứu đề xuất nhƣ trên, đề tài sử dụng kết hợp các phƣơng pháp nghiên cứu thống kê, mô tả và phân tích định lƣợng theo mô hình hồi quy bội sử dụng ƣớc lƣợng bình phƣơng nhỏ nhất (ordinary least squares – OLS). Phƣơng pháp mô tả để đƣa ra một cái nhìn tổng quan về những chính sách cổ tức mà các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP.HCM đã áp dụng trong thời gian qua. Phƣơng pháp thống kê để tập hợp số liệu và phân tích, đánh giá thực trạng chính sách cổ tức trong giai đoạn 2010 / 2014.