BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG XẢY RA KIỆT QUỆ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGIỆP NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM Ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 TRƢƠNG THÀNH TRUNG TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG XẢY RA KIỆT QUỆ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGIỆP NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM Ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 Họ và tên sinh viên : TRƢƠNG THÀNH TRUNG Mã số sinh viên : 050608200750 Lớp sinh hoạt: HQ8-GE15 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS, TS. LÊ PHAN THỊ DIỆU THẢO TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn với tên đề tài “ Các yếu tố tác động đến khả năng xảy ra kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của chính tác giả.
Số liệu và nội dung là hoàn toàn trung thực. Bài nghiên cứu được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS. Lê Phan Thị Diệu Thảo. Tác giả Trƣơng Thành Trung LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô và các bạn sinh viên Trường Đại học Ngân hàng với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi đến thầy cô Khoa Tài chính - Ngân hàng Trường Đại học Ngân hàng TP.
HCM đã tận tình dạy dỗ, đào tạo và truyền đạt cho tôi. Và đặc biệt trong chương trình khóa luận tốt nghiệp với sự hướng dẫn của PGS, TS. Lê Phan Thị Diệu Thảo đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong công tác chọn đề tài, triển khai đề tài, cũng như hướng dẫn chu đóa và tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận vừa qua. Mặc dù đã cố gắng thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, nhưng vốn kiến thức, kinh nghiệm và khả năng trình bày của bản thân còn hạn chế, không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được.
Tôi rất mong nhận được góp ý của quý Thầy Cô để tôi có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp tốt hơn. Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khoẻ và thành công trong công việc, đạt nhiều thành tựu với sự nghiệp giảng dạy của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn! Tác giả Trƣơng Thành Trung MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG TÓM TẮT ABSTRACT CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU.
Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Kết cấu khóa luận .TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. Lý thuyết về kiệt quệ tài chính. Khái niệm về kiệt quệ tài chính.
Các lý thuyết kiệt quệ tài chính. Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm .1 Nghiên cứu nước ngoài .Nghiên cứu tại Việt Nam .14 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu.
Xác định các biến trong mô hình nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. Trình tự xử lý dữ liệu .33 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả biến.
Phân tích tƣơng quan. Kết quả nghiên cứu. Thảo luận kết quả nghiên cứu. Đo lƣờng mức độ phù hợp của mô hình.
Đo lƣờng hiệu ứng cận biên (Marginal Effects) .46 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Đòn bẩy tài chính (LEV). Tỷ lệ vốn lưu động ròng (WC). Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế và lãi vay (NITA).
Quy mô của doanh nghiệp (SIZE). Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .51 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu, chữ viết tắt Ý nghĩa HOSE Sở giao dịch chứng khoán TPHCM HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội TSSL Tỷ suất sinh lợi CĐKT Cân đối kế toán HĐKD Hoạt động kinh doanh EBITDA Earnings before interest, taxes, depreciation và amortization (Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao) NĐT Nhà đầu tư TTCK Thị trường chứng khoán BCTC Báo cáo tài chính DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tóm tắt kết quả các ngiên cứu thực nghiệm.1 Tổng hợp các biến trong mô hình .1 Mô tả thống kê biến sử dụng trong mô hình - gồm có các biến tỷ số tài chính, thị trường và chỉ báo kinh tế vĩ mô. Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình .3 Kết quả hồi quy mô hình .4 Kết quả kiểm định Wald cho mô hình .5 Các giá trị thống kê đô lường mức độ phù hợp của mô hình .6 Hiệu ứng cận biên của từng biến trong mô hình. 47 TÓM TẮT Luận văn này nhằm tìm ra các yếu tố tác động đến khả năng xảy ra kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2012- 2022.
Dữ liệu trong bài nghiên cứu được chia làm hai nhóm: các công ty rơi vào kiệt quệ tài chính và các công ty không bị kiệt quệ tài chính. Đầu tiên tác giả sẽ xem xét mô hình hồi quy Logit của các biến tỷ số tài chính đến khả năng xảy ra kiệt quệ tài chính. Sau đó, các biến thị trường và vĩ mô lần lượt được tác giả đưa vào để xem mức độ ảnh hưởng của từng biến trong mô hình. Bài nghiên cứu thu được kết quả như sau: Đầu tiên, các biến tỷ số tài chính có mức độ tác động cũng như có khả năng dự báo tốt đến khả năng xảy ra kiệt quệ tài chính của doanh nghiệp.
Tuy nhiên cần phải kết hợp với các biến số vĩ mô và thị trường để có thể gia tăng mức độ phù hợp cũng như khả năng dự báo của mô hình. Trong đó, các biến số tỷ số tài chính có mức độ tác động cao nhất đến mô hình. Sau khi đưa các biến thị trường và vĩ mô vào mô hình thì đã có sự đóng góp nhất định vào trong mô hình dự báo khả năng xảy ra kiệt quệ tài chính, qua đó đã cho ra kết quả chính xác cao nhất và phù hợp nhất, làm gia tăng thêm khả năng dự báo của mô hình. Từ khóa: Kiệt quệ tài chính, hồi quy Logit, các yếu tố tác động, các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam ABSTRACT This thesis aims to find factors affecting the likelihood of financial distress of listed enterprises in Vietnam during the period from 2012-2022.
The data in the study are divided into two groups: companies in financial distress and companies not in financial distress. First, the author will consider the Logit regression model of financial ratio variables on the likelihood of financial distress. Then, the author introduced macro and market variables in turn to see the influence of each variable in the model. The study obtained the following results: First, financial ratio variables have a degree of impact as well as good predictive ability on the likelihood of financial distress of a business.
However, it is necessary to combine with macro and market variables to increase the model's relevance and predictive ability. Among them, financial ratio variables have the highest level of impact on the model. After including macro and market variables into the model, it has made a certain contribution to the model predicting the possibility of financial distress, thereby producing the most accurate and appropriate results. best, increasing the model's predictive ability.
Keywords: Financial distress, Logit regression, influencing factors, listed enterprises in Vietnam 1 CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Nền kinh tế Việt Nam là một nền kinh tế non trẻ với nhiều cơ hội thu hút dòng đầu tư FDI, ứng dụng kinh tế số, song song với đó là các thách thức và rủi ro cũng là một vấn đề đặc biệt cần quan tâm, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu nói chung đang trong thời kỳ thiếu ổn định vì những sự kiện quốc tế như hệ quả của dịch bệnh Covid-19, các xung đột chính trị, sự biến động đột ngột trong giá cả các hàng hóa quan trọng như năng lượng, dầu mỏ, khí đốt và sự đứt gãy trong chuỗi cung ứng quốc tế. Tại Việt Nam, trong năm 2022 Việt Nam đã có 143.198 nghìn doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, tăng 19.5% so với năm trước đó, phần lớn là các doanh nghiệp lựa chọn hình thức tạm ngừng kinh doanh trong ngắn hạn, chiếm 51.
Việc tạm ngừng kinh doanh trong ngắn hạn của doanh nghiệp gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực tới nền kinh tế. Các chủ đầu tư nước ngoài sẽ xem việc mỗi năm có hàng trăm nghìn doanh nghiệp tạm ngưng hoạt động là một yếu tố kém hấp dẫn khi ra quyết định đầu tư. Về mặt xã hội, hệ quả này gây ra thất nghiệp, môi trường kinh doanh, kinh tế bị ảnh hưởng dây chuyền và có thể dẫn tới kết quả nặng nề nhất là doanh nghiệp rơi vào phá sản Doanh nghiệp phá sản gây ra nhiều hậu quả tiêu cực đến nền kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, việc xác định các nguyên do dẫn đến việc doanh nghiệp phá sản rất phức tạp do bị tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau cả về vi mô lẫn vĩ mô.
Do đó, việc có một công cụ giúp phân tích, đo lường tình trạng kiệt quệ tài chính và dự báo khả năng phá sản và tình trạng kiệt quệ tài chính của doanh nghiệp sẽ là rất hữu ích nhằm giúp các chủ doanh nghiệp có thể đưa ra các giải pháp, chiến lược nhanh chóng, chính xác và phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty. Cùng với đó, các nhà đầu tư, các nhà hoạch định chính sách có thể xem xét, đánh giá tình hình kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp để đưa ra các kế hoạch đầu tư, xác định rủi ro và phân tích tình huống được chính xác hơn. Các bài nghiên cứu về kiệt quệ tài chính đã được thực hiện rất nhiều bởi các nhà nghiên cứu nước ngoài dành cho các quốc gia phát triển như Hoa Kỳ và các nước Châu Âu. Tại Việt Nam, chủ đề về kiệt quệ tài chính của doanh nghiệp vẫn chưa được dành nhiều sự quan tâm, đặc biệt rất cấp thiết trong bối cảnh nền kinh tế thiếu ổn định như hiện nay.