Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9340201) của nghiên cứu sinh Đoàn Mạnh Tú, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Thanh Tâm vào năm 2023, mang tên: "Các nhân tố tác động đến tài chính toàn diện ở Việt Nam".
Về tính cấp thiết, tài chính toàn diện (financial inclusion) đã trở thành trọng tâm trong chương trình nghị sự quốc tế từ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007–2008, được Nhóm G20 đưa vào mục tiêu định hướng từ năm 2009 và được Ngân hàng Thế giới (WB) xác định là mục tiêu toàn cầu từ năm 2013 nhằm đảm bảo mọi người trưởng thành đều tiếp cận tài khoản giao dịch. Liên Hợp Quốc cũng xác định tài chính toàn diện là giải pháp hỗ trợ đạt được 7 trong số 17 Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) đến năm 2030. Bối cảnh đại dịch COVID-19 và biến động địa chính trị làm gia tăng tỷ lệ nghèo đói (WB ước tính năm 2021 có thêm hơn 97 triệu người rơi vào cảnh nghèo đói và 157 triệu người sống dưới chuẩn nghèo), đòi hỏi vai trò của tài chính toàn diện đối với việc phục hồi kinh tế và an sinh xã hội. Tại Việt Nam, theo Tổng cục Thống kê (2021), dân số năm 2020 đạt khoảng 97,58 triệu người, trong đó khu vực nông thôn chiếm 63,2% dân số, hơn 50% lực lượng lao động và 95% số người nghèo sinh sống tại đây. Khoảng 15% dân số là người dân tộc thiểu số. Nhằm thực thi Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 149/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, việc phân tích toàn diện các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ tài chính là yêu cầu cấp thiết.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định gồm: (i) Thiếu các công trình đo lường đồng thời chỉ số tài chính toàn diện (IFI) ở Việt Nam trên cả hai khía cạnh cung và cầu để so sánh với khu vực; (ii) Các mô hình nghiên cứu nhân tố tác động phía cầu trước đây thường mang tính chắp vá, thiếu việc phát triển bài bản từ nền tảng lý thuyết hành vi vi mô vững chắc; (iii) Các nghiên cứu trước chủ yếu tập trung vào các dịch vụ ngân hàng truyền thống (tài khoản, tiền gửi, tín dụng) mà bỏ qua mảng dịch vụ bảo hiểm cũng như việc xem xét song song giữa tài chính chính thức và tài chính phi chính thức; (iv) Chưa có nghiên cứu lồng ghép nhân tố kết nối số (sử dụng điện thoại di động, máy tính, internet) với các đặc điểm nhân khẩu học cá nhân trong một mô hình tổng thể.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa lý luận, đánh giá thực trạng, đo lường chỉ số tài chính toàn diện và phân tích, kiểm định các nhân tố (đặc biệt là nhân tố phía cầu) tác động đến tài chính toàn diện tại Việt Nam, từ đó đề xuất khuyến nghị chính sách.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tài chính toàn diện và các nhân tố tác động đến tài chính toàn diện.
- Đo lường chỉ số đánh giá tài chính toàn diện ở Việt Nam trên cả phương diện cung và cầu, so sánh với các nước trong khu vực; phân tích thực trạng bức tranh tài chính toàn diện tại Việt Nam.
- Phân tích các nhân tố mới về kết nối thông tin lồng ghép vào các đặc điểm cá nhân để kiểm định thực nghiệm tác động tới các khía cạnh tài chính toàn diện.
- Xác định các đối tượng yếu thế cần hỗ trợ tiếp cận tài chính và đề xuất các khuyến nghị thúc đẩy tài chính toàn diện ở Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Mô hình lý thuyết nào phù hợp và có thể áp dụng để nghiên cứu các nhân tố đặc điểm cá nhân tác động đến tài chính toàn diện ở Việt Nam?
- Các phương pháp nào được sử dụng để đánh giá tài chính toàn diện trên cả phương diện cung và cầu? Chỉ số tài chính toàn diện và thực trạng tài chính toàn diện ở Việt Nam hiện nay như thế nào khi so sánh với khu vực?
- Các nhân tố phía cầu (độ tuổi, giới tính, thu nhập, học vấn, nghề nghiệp, kết nối công nghệ) tác động như thế nào tới các khía cạnh cụ thể của tài chính toàn diện (sở hữu tài khoản, thanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm chính thức/phi chính thức, vay vốn chính thức/phi chính thức, bảo hiểm)?
- Những nhóm đối tượng nào cần được ưu tiên hỗ trợ tiếp cận tài chính và các khuyến nghị chính sách cụ thể nào cần được thực hiện?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động tới tài chính toàn diện ở Việt Nam, trọng tâm là nhóm nhân tố phía cầu (đặc điểm hành vi, nhân khẩu học của khách hàng cá nhân).
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại 250 địa bàn đại diện cho cả khu vực thành thị và nông thôn tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và 12 tỉnh thuộc 6 vùng kinh tế - xã hội của Việt Nam (Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc điều tra do Ngân hàng Nhà nước chủ trì thực hiện từ ngày 05/03/2019 đến ngày 30/04/2019 với 5.500 phiếu khảo sát (tỷ lệ phản hồi 99,9%). Dữ liệu thứ cấp phục vụ đánh giá thực trạng và tính toán chỉ số IFI được thu thập trong giai đoạn 2010–2019 và cập nhật đến giai đoạn 2017–2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến tài chính toàn diện theo các nhóm nội dung:
Vai trò của tài chính toàn diện đối với phát triển kinh tế - xã hội:
- Tăng trưởng kinh tế và phát triển thị trường: Stijn Claessens (2005), Johnston & Murdoch (2008), Beck & Honohan (2009), Hastak & Gaikwad (2015), Pradhan & cộng sự (2016), Kim & cộng sự (2018), Raza & cộng sự (2019), Kusuma (2020).
- Ổn định tài chính ở cấp vi mô và vĩ mô: Beck, Demirgüç-Kunt & Maksimovic (2005), Adasme, Majnoni & Uribe (2006), Prasad (2010), Hannig & Jansen (2010), Han & Melecky (2013), Kusuma (2020).
- Giảm nghèo, giảm bất bình đẳng và cải thiện an sinh xã hội: Beck, Demirgüç-Kunt & Levine (2007), Collins & cộng sự (2009), Dupas & Robinson (2009, 2013a, 2013b), Brune & cộng sự (2011), Karlan & Valdivia (2011), Sanjaya (2014), Demirguc-Kunt & cộng sự (2015, 2017).
- Thúc đẩy bình đẳng giới: Karlan & Morduch (2010), IFC (2011), Demirguc-Kunt, Klapper & Singer (2013), Aker & cộng sự (2014), World Bank (2015).
Các nhóm nhân tố tác động đến tài chính toàn diện:
- Nhóm nhân tố phía cầu (đặc điểm khách hàng): Devlin (2005), Khoi & cộng sự (2013), Demirguc-Kunt & cộng sự (2013), Clamara & cộng sự (2014), Pena & cộng sự (2014), Musa & cộng sự (2015), Tuesta & cộng sự (2015), Alexandra & cộng sự (2016), Tambunlertchai (2017), Seng (2017), Evans (2018), Asuming & cộng sự (2018), Chu Khánh Lân (2018), Chinoda & Kenda (2019), Trần Thị Khánh Li (2019), Tran Hung Son & cộng sự (2019), Nguyễn Minh Ngọc & cộng sự (2019), Bayar & cộng sự (2021), Girón & cộng sự (2021).
- Nhóm nhân tố phía cung (tổ chức cung ứng dịch vụ): Sarma & Pais (2008), Ramji (2009), Kumar (2013), Pena & cộng sự (2014), Clamara & cộng sự (2014).
- Nhóm nhân tố môi trường - xã hội: Sarma (2008), Sarma & Pais (2008), Shankar (2013), Park (2015), Cyn-Young & Rogelio (2015).
| Nhóm biến độc lập |
Định nghĩa / Đo lường |
Chiều tác động tổng hợp từ tổng quan |
Các nghiên cứu tiêu biểu |
| Độ tuổi |
Tuổi của cá nhân |
Âm (-) đối với tuổi cao; Phi tuyến tính (+) ở giai đoạn đầu |
Musa & cs (2015), Pena & cs (2014), Clamara & cs (2014), Tuesta & cs (2015), Asuming & cs (2018), Chu Khánh Lân (2018), Tran Hung Son & cs (2019) |
| Giới tính |
Nữ giới |
Dương (+) ở Việt Nam; Âm (-) ở một số quốc gia đang phát triển |
Demirguc-Kunt & cs (2013), Clamara & cs (2014), Tran Hung Son & cs (2019), Trần Thị Khánh Li (2019) |
| Trình độ học vấn |
Học vấn từ trung học/đại học trở lên |
Dương (+) |
Pena & cs (2014), Musa & cs (2015), Tuesta & cs (2015), Alexandra & cs (2016), Tambunlertchai (2017), Chu Khánh Lân (2018), Girón & cs (2021) |
| Nghề nghiệp |
Có việc làm / việc làm ổn định |
Dương (+) |
Khoi & cs (2013), Pena & cs (2014) |
| Thu nhập |
Thu nhập cá nhân/hộ gia đình |
Âm (-) với thu nhập thấp; Dương (+) với thu nhập cao |
Khoi & cs (2013), Tuesta & cs (2015), Musa & cs (2015), Tambunlertchai (2017), Trần Thị Khánh Li (2019), Girón & cs (2021) |
| Kết nối công nghệ |
Sử dụng internet, điện thoại di động, máy tính |
Dương (+) |
Seng (2017), Evans (2018), Chinoda & Kenda (2019), Bayar & cs (2021) |
Vị trí của luận án trong dòng nghiên cứu:
Kế thừa các công trình đo lường của Hoàng Công Gia Khánh & cộng sự (2018), Đỗ Hoàng Oanh (2019), Nguyễn Đặng Hải Yến (2021), tác giả giải quyết 4 khoảng trống học thuật: (1) Đo lường chỉ số tài chính toàn diện kết hợp cả hai phương pháp phía cung và phía cầu; (2) Ứng dụng khung lý thuyết mô hình hữu dụng ngẫu nhiên (RUM) để thiết lập mô hình định lượng; (3) Mở rộng phạm vi dịch vụ tài chính bao gồm cả bảo hiểm và cấu phần phi chính thức; (4) Khảo sát tác động tương hỗ của biến kết nối công nghệ số kết hợp các đặc tính nhân khẩu học cá nhân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm và khung lý thuyết nền tảng
Luận án tiếp cận các khái niệm kinh điển về tài chính toàn diện từ Leyshon & Thrift (1995), Sinclair (2001), Leeladhar (2005), Sarma (2008, 2015), CFI (2009), Atkinson & Messy (2013), Camara & Tuesta (2014), ADB (2017), WB (2019) và Quyết định 149/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra định nghĩa: Tài chính toàn diện là cách thức và phương tiện cung cấp dịch vụ tài chính với chi phí hợp lý tới tất cả các đối tượng có nhu cầu, có hiểu biết về dịch vụ tài chính, bao hàm ba nhân tố cấu thành cốt lõi là “tiếp cận”, “sử dụng” và “chất lượng dịch vụ tài chính”. Điểm bổ sung của tác giả là nhấn mạnh phạm trù "có hiểu biết về dịch vụ tài chính".
Khung lý thuyết phân tích hành vi khách hàng cá nhân gồm:
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein & Ajzen.
- Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis.
- Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT - Unified Theory of Acceptance and Use of Technology) của Venkatesh & cộng sự.
- Lý thuyết mô hình hữu dụng ngẫu nhiên (RUM - Random Utility Model): Khung lý thuyết chủ đạo được tác giả dùng để xây dựng mô hình định lượng. Cá nhân lựa chọn tham gia các dịch vụ tài chính khi mức hữu dụng kỳ vọng nhận được lớn hơn mức hữu dụng khi không tham gia.
Khung hỗ trợ tài chính toàn diện (FISF) của WB gồm 3 trụ cột: (1) Phát triển dịch vụ thanh toán và cơ sở hạ tầng tài chính; (2) Tăng cường hiểu biết tài chính và bảo vệ người tiêu dùng; (3) Đa dạng hóa kênh phân phối và mạng lưới tổ chức cung cấp dịch vụ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Đo lường chỉ số tài chính toàn diện (IFI):
- Phía cung: Sử dụng phương pháp đo lường khoảng cách đa chiều của Sarma (2015) trên chuỗi dữ liệu thứ cấp từ WB, IMF, NHNN giai đoạn 2010–2019.
- Phía cầu: Sử dụng phương pháp phân tích thành phần cơ bản (PCA - Principal Component Analysis) để tổng hợp các chiều đo lường tiếp cận và sử dụng từ dữ liệu Global Findex.
- Mô hình kinh lượng kiểm định nhân tố tác động phía cầu:
- Sử dụng mô hình hồi quy Probit với biến phụ thuộc dạng nhị phân ($Y_i = 1$ nếu cá nhân sử dụng dịch vụ, $Y_i = 0$ nếu không sử dụng).
- Mô hình kiểm tra tác động đến 5 nhóm hành vi tài chính: (1) Sở hữu tài khoản; (2) Hành vi tiết kiệm (chính thức và phi chính thức); (3) Hành vi vay tiền (chính thức và phi chính thức); (4) Thanh toán không dùng tiền mặt; (5) Sử dụng dịch vụ bảo hiểm.
- Thiết lập và kiểm định độ vững qua 5 dạng mô hình (Mô hình 1: biến nhân khẩu học cơ bản; Mô hình 2: bổ sung biến nghề nghiệp và kết nối; Mô hình 3: bổ sung biến tài chính; Mô hình 4: bổ sung biến vùng miền; Mô hình 5: bổ sung biến hiểu biết tài chính và khu vực sinh sống).
| Nhóm biến |
Tên biến trong mô hình |
Bản chất / Thang đo |
| Biến phụ thuộc |
$Account$ |
Nhị phân (1: Có tài khoản ngân hàng; 0: Không có) |
|
$Save_Formal$ |
Nhị phân (1: Có gửi tiết kiệm tại TCTD; 0: Không có) |
|
$Save_Informal$ |
Nhị phân (1: Có gửi tiết kiệm phi chính thức/phường/họ; 0: Không) |
|
$Borrow_Formal$ |
Nhị phân (1: Có vay vốn tại TCTD/NHCSXH; 0: Không) |
|
$Borrow_Informal$ |
Nhị phân (1: Có vay người thân/bạn bè/chủ nợ phi chính thức; 0: Không) |
|
$Cashless$ |
Nhị phân (1: Có sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt; 0: Không) |
|
$Insurance$ |
Nhị phân (1: Có tham gia bảo hiểm thương mại; 0: Không) |
| Biến độc lập |
$Age$, $Age^2$ |
Độ tuổi của cá nhân và bình phương độ tuổi |
|
$Gender$ |
Biến giả (1: Nữ; 0: Nam) |
|
$Education$ |
Các biến giả phân loại trình độ học vấn |
|
$Income$ |
Các nhóm phân vị thu nhập |
|
$Employment$ |
Biến giả tình trạng việc làm (lao động chính thức, tự do, thất nghiệp) |
|
$Connectivity$ |
Sở hữu/sử dụng điện thoại thông minh, máy tính, internet |
|
$Financial_Lit$ |
Mức độ hiểu biết tài chính cá nhân |
|
$Region$ |
Khu vực sinh sống (thành thị / nông thôn, 6 vùng kinh tế) |
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thống kê giai đoạn 2010–2019 thu thập từ IMF (Financial Access Survey), World Bank (Global Findex), Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê và báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Dữ liệu sơ cấp: Bộ dữ liệu từ cuộc điều tra định lượng về tiếp cận tài chính cá nhân do Ngân hàng Nhà nước chủ trì thực hiện năm 2019, quy mô 5.500 phiếu tại 250 địa bàn thuộc 14 tỉnh, thành phố đại diện cho 6 vùng kinh tế - xã hội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
Chương 1 làm rõ nguồn gốc tiến hóa của tài chính toàn diện: đi từ các chương trình từ thiện trước năm 1990 đến tín dụng vi mô với cơ chế thế chấp xã hội, mở rộng thành tài chính vi mô đầu những năm 2000, phát triển thành tiếp cận tài chính cuối những năm 2000 và hoàn thiện thành khái niệm tài chính toàn diện đa chiều (gồm tiếp cận, sử dụng và chất lượng). Chương này luận giải 6 vai trò kinh tế - xã hội của tài chính toàn diện: thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng cường ổn định hệ thống tài chính, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm và thu nhập, thúc đẩy tiết kiệm - đầu tư, và nâng cao bình đẳng giới.
Chương 1 hệ thống hóa 5 lý thuyết hành vi cá nhân (TRA, TPB, TAM, UTAUT, RUM), phân tích 3 trụ cột của khung FISF (World Bank) và điểm luận các phương pháp đo lường chỉ số tài chính toàn diện quốc tế. Đồng thời, tác giả tổng hợp các công trình thực nghiệm theo 3 nhóm nhân tố (cung, cầu, môi trường - xã hội) và xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu chính của đề tài.
Chương 2: Phương pháp và mô hình nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích thống kê định lượng và phân tích định tính thể chế. Tác giả vận dụng lý thuyết mô hình hữu dụng ngẫu nhiên (RUM) để thiết lập hàm hữu dụng cho quyết định tham gia các dịch vụ tài chính của cá nhân, từ đó xây dựng mô hình kinh lượng Probit. Chương này đưa ra 12 giả thuyết nghiên cứu xoay quanh tác động của các biến độc lập nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, khả năng kết nối công nghệ, địa bàn cư trú và hiểu biết tài chính) đến 5 nhóm biến phụ thuộc của tài chính toàn diện.
Tác giả mô tả chi tiết phương pháp chỉ số Sarma (2015) trên 3 chiều không gian (độ bao phủ/tiếp cận, tính sẵn có và mức độ sử dụng) và phương pháp PCA xử lý dữ liệu vi mô. Chương 2 cũng trình bày quy trình chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên của cuộc khảo sát 5.500 đối tượng tại 250 địa bàn thuộc 14 tỉnh/thành phố trên cả nước, kiểm soát tỷ lệ phản hồi đạt 99,9%.
Chương 3: Đánh giá mức độ tài chính toàn diện
Chương 3 trình bày kết quả đo lường thực nghiệm chỉ số IFI và đánh giá thực trạng tài chính toàn diện tại Việt Nam.
- Kết quả đo lường chỉ số IFI:
- Kết quả tính toán theo phương pháp Sarma (2015) và phương pháp PCA cho thấy chỉ số IFI của Việt Nam trong giai đoạn 2010–2019 có xu hướng cải thiện liên tục qua các năm.
- So sánh quốc tế: Mặc dù có bước tiến đáng kể, chỉ số tài chính toàn diện của Việt Nam vẫn ở nhóm trung bình thấp trong khu vực ASEAN, đứng sau các quốc gia như Singapore, Malaysia, Thái Lan và Indonesia.
| Nhóm tiêu chí đánh giá |
Thực trạng tại Việt Nam theo số liệu luận án |
So sánh tương quan trong ASEAN |
| Mạng lưới kênh phân phối |
Số lượng chi nhánh/phòng giao dịch NHTM, QTDND, phòng giao dịch NHCSXH và máy ATM gia tăng nhưng tập trung chủ yếu ở đô thị lớn. |
Thấp hơn mức bình quân của nhóm ASEAN-4 (Singapore, Malaysia, Thái Lan, Indonesia) trên 100.000 dân trưởng thành. |
| Tỷ lệ người có tài khoản |
Tăng trưởng nhanh qua các kỳ Global Findex, đạt trên 40% người trưởng thành năm 2017 và tiếp tục tăng giai đoạn 2019–2020. |
Vẫn còn khoảng cách lớn so với các nước có tỷ lệ phổ cập tài khoản cao như Singapore (>90%), Malaysia (>80%). |
| Thanh toán không tiền mặt |
Tốc độ tăng trưởng giao dịch qua kênh số, internet banking, mobile banking và điểm chấp nhận POS đạt mức hai con số hàng năm. |
Tỷ trọng giao dịch tiền mặt trong nền kinh tế còn cao; thói quen dùng tiền mặt ở nông thôn còn phổ biến. |
| Thị trường bảo hiểm |
Tỷ lệ phí bảo hiểm đóng góp vào GDP có xu hướng tăng đều qua các năm nhưng quy mô thị trường còn nhỏ. |
Tỷ lệ thâm nhập bảo hiểm thương mại trên đầu người thấp hơn mức bình quân của khu vực. |
- Đánh giá thực trạng theo 3 trụ cột:
- Khuôn khổ pháp lý: Đã ban hành Chiến lược quốc gia (QĐ 149/QĐ-TTg) và các đề án thanh toán không dùng tiền mặt, tuy nhiên còn thiếu khung pháp lý thử nghiệm (Regulatory Sandbox) cho FinTech và các quy định bảo vệ người tiêu dùng tài chính chưa đồng bộ.
- Kênh phân phối và định chế đặc biệt: Hệ thống Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT, Quỹ Tín dụng nhân dân và các tổ chức tài chính vi mô hoạt động hiệu quả tại vùng nông thôn, nhưng việc ứng dụng công nghệ số còn hạn chế.
- Cơ sở hạ tầng và hiểu biết tài chính: Hạ tầng thông tin tín dụng và thanh toán điện tử liên ngân hàng phát triển nhanh; tuy nhiên hạ tầng viễn thông vùng sâu vùng xa còn khoảng cách; hiểu biết tài chính của người nghèo và người yếu thế còn thấp.
- Hạn chế và nguyên nhân: Luận án phân tích nguyên nhân từ 3 phía: cơ quan quản lý (chính sách chưa đồng bộ), tổ chức tài chính (chi phí vận hành tại vùng sâu vùng xa cao, thiếu sản phẩm chuyên biệt) và người tiêu dùng (rào cản tâm lý, thói quen dùng tiền mặt, thiếu tài sản thế chấp và kiến thức tài chính).
Chương 4: Kiểm định nhân tố phía cầu tác động tới tài chính toàn diện ở Việt Nam
Chương 4 thực hiện thống kê mô tả và ước lượng các mô hình hồi quy Probit để kiểm định 12 giả thuyết về tác động của các nhân tố phía cầu:
- Tác động của đặc điểm nhân khẩu học cá nhân:
- Độ tuổi: Có mối quan hệ phi tuyến dạng chữ U ngược đối với việc tiếp cận tài chính chính thức. Khả năng sở hữu tài khoản, gửi tiết kiệm và vay vốn ngân hàng tăng dần theo độ tuổi lao động nhưng giảm mạnh khi cá nhân bước vào độ tuổi già (trên 55–60 tuổi).
- Giới tính: Tại Việt Nam, phụ nữ có xác suất sở hữu tài khoản và tham gia gửi tiết kiệm chính thức cao hơn nam giới (do đặc thù văn hóa phụ nữ là người quản lý chi tiêu và tích lũy trong gia đình). Tuy nhiên, nam giới có xu hướng vay vốn cao hơn.
- Trình độ học vấn: Tác động tích cực có ý nghĩa thống kê ở mức 1% đến mọi khía cạnh của tài chính toàn diện chính thức (tài khoản, tiết kiệm ngân hàng, thanh toán điện tử, bảo hiểm). Người có học vấn thấp có xác suất tiếp cận tài chính phi chính thức (vay nặng lãi, chơi họ/phường) cao hơn.
- Thu nhập: Mức thu nhập có tác động đồng biến mạnh mẽ tới việc sử dụng các dịch vụ tài chính chính thức và bảo hiểm. Nhóm thu nhập thấp bị loại trừ nhiều nhất khỏi hệ thống ngân hàng thương mại.
- Tình trạng việc làm: Người có việc làm ổn định, hưởng lương chính thức có xác suất tiếp cận tài chính chính thức cao hơn rõ rệt so với lao động tự do, lao động mùa vụ và người thất nghiệp.
- Tác động của yếu tố kết nối và công nghệ:
- Biến kết nối (sử dụng điện thoại thông minh, máy tính và internet) có hệ số hồi quy dương và có ý nghĩa thống kê cao đối với hành vi mở tài khoản, thanh toán không dùng tiền mặt và tham gia bảo hiểm. Kết nối công nghệ giúp giảm thiểu rào cản khoảng cách địa lý.
- Đặc thù tài chính chính thức và phi chính thức:
- Kết quả kiểm định cho thấy người dân Việt Nam có xu hướng sử dụng song song cả kênh tài chính chính thức và phi chính thức. Nhóm đối tượng yếu thế khi gặp rào cản thủ tục ngân hàng thường chuyển hướng sang kênh tín dụng và tiết kiệm phi chính thức.
- Kiểm định độ vững của mô hình:
- Các kết quả ước lượng duy trì tính nhất quán và độ tin cậy cao qua việc bổ sung lần lượt các biến kiểm soát về khu vực địa lý (thành thị/nông thôn, vùng miền) và biến mức độ hiểu biết tài chính từ Mô hình 1 đến Mô hình 5.
Chương 5: Một số khuyến nghị
Chương 5 đề xuất hệ thống 10 nhóm khuyến nghị chính sách dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
- Xây dựng bộ chỉ số quốc gia chuẩn hóa để định kỳ đo lường, theo dõi mức độ tài chính toàn diện ở cấp độ trung ương và địa phương.
- Tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, ban hành cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) cho các dịch vụ tài chính số, ưu tiên chính sách tài chính cho đối tượng yếu thế.
- Tăng cường các chương trình giáo dục tài chính quốc gia, đưa kiến thức tài chính vào trường học và triển khai các chương trình phổ biến kiến thức chuyên biệt cho phụ nữ, nông dân, người nghèo.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính toàn diện, tích hợp với cơ sở dữ liệu dân cư để hỗ trợ xác thực điện tử (eKYC) và chấm điểm tín dụng vi mô.
- Thực hiện các giải pháp hỗ trợ tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân khu vực nông thôn và lao động phi chính thức.
- Tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tài chính, viễn thông và mở rộng mạng lưới thanh toán điện tử liên ngân hàng về khu vực vùng sâu, vùng xa.
- Đa dạng hóa các sản phẩm tài chính bán lẻ, thiết kế các gói dịch vụ tài chính vi mô, bảo hiểm vi mô có chi phí thấp, thủ tục đơn giản.
- Tiếp tục phát huy vai trò của các định chế tài chính đặc thù như Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT và hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân trong việc dẫn vốn chính sách.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, khuyến khích các tổ chức tín dụng hợp tác với các công ty FinTech và doanh nghiệp viễn thông (Mobile Money) để mở rộng kênh phân phối hiện đại.
- Hoàn thiện khung khổ pháp lý và thiết chế bảo vệ người tiêu dùng dịch vụ tài chính, tăng cường tính minh bạch và an toàn bảo mật thông tin.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Vận dụng và phát triển thành công mô hình phân tích hành vi tiếp cận tài chính toàn diện phía cầu dựa trên nền tảng lý thuyết mô hình hữu dụng ngẫu nhiên (RUM), cung cấp khung phân tích bài bản cho các nghiên cứu tiếp theo về hành vi tài chính vi mô.
- Mở rộng khung phân tích tài chính toàn diện khi không chỉ giới hạn ở các dịch vụ ngân hàng truyền thống (tài khoản, thanh toán, tín dụng, tiết kiệm) mà tích hợp thêm cấu phần dịch vụ bảo hiểm, đồng thời phân định và kiểm định đồng thời hai khu vực tài chính chính thức và tài chính phi chính thức.
- Đưa biến kết nối công nghệ (sở hữu điện thoại, máy tính, sử dụng internet) lồng ghép vào mô hình các đặc tính nhân khẩu học cá nhân, làm rõ vai trò của công nghệ số trong việc thay đổi hành vi tiếp cận dịch vụ tài chính tại một quốc gia đang phát triển.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đo lường chỉ số tài chính toàn diện (IFI) của Việt Nam trong chuỗi thời gian 2010–2019 kết hợp cả phương pháp phía cung (Sarma, 2015) và phía cầu (PCA), định vị mức độ tài chính toàn diện của Việt Nam so với các nước ASEAN.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ bộ dữ liệu quy mô 5.500 mẫu trên 250 địa bàn toàn quốc, xác nhận quy luật tác động của các nhân tố nhân khẩu học và thói quen sử dụng song song tài chính chính thức - phi chính thức của người dân.
- Nhận diện chính xác chân dung nhóm đối tượng yếu thế cần ưu tiên trong chính sách tài chính toàn diện tại Việt Nam: người nghèo, người thu nhập thấp, người cao tuổi, người thất nghiệp, lao động tự do/mùa vụ, người có trình độ học vấn thấp, học sinh/sinh viên và những người hạn chế về kỹ năng/phương tiện kết nối số.
- Đề xuất 10 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao gửi tới Ngân hàng Nhà nước, các bộ ngành liên quan và các tổ chức tín dụng nhằm hiện thực hóa Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Dữ liệu sơ cấp được khai thác từ cuộc điều tra quy mô lớn năm 2019 mang tính chất cắt ngang (cross-sectional data), chưa theo dõi được sự biến động hành vi của cùng một cá nhân theo chuỗi thời gian (panel data).
- Luận án tập trung chuyên sâu vào nhóm khách hàng cá nhân (phía cầu), chưa đi sâu phân tích toàn diện nhóm khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) cũng như doanh nghiệp siêu nhỏ.
- Một số khía cạnh về chất lượng dịch vụ tài chính và rào cản tâm lý chuyên sâu chưa được lượng hóa hoàn toàn trong mô hình định lượng do giới hạn cấu trúc bảng hỏi.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu hành vi tài chính toàn diện đối với khối doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể.
- Thu thập và phân tích dữ liệu dạng bảng (panel data) để đánh giá sự thay đổi hành vi tài chính của các nhóm dân cư sau các cú sốc vĩ mô (như đại dịch COVID-19).
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các mô hình tài chính công nghệ mới nổi (FinTech, Mobile Money, ngân hàng số) và đo lường rủi ro an ninh mạng đối với người tiêu dùng tài chính.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan hoạch định chính sách (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông): Tham khảo Chương 3 và Chương 5 để nắm bắt bức tranh thực trạng, chỉ số IFI và ứng dụng 10 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện khung pháp lý thử nghiệm (Sandbox), đẩy mạnh giáo dục tài chính và thực thi Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia.
- Nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo Chương 1, Chương 2 và Chương 4 về phương pháp luận ứng dụng lý thuyết RUM, kỹ thuật ước lượng mô hình hồi quy Probit, phương pháp tính chỉ số Sarma và phương pháp phân tích thành phần cơ bản (PCA).
- Các tổ chức tín dụng, công ty FinTech và doanh nghiệp bảo hiểm: Tham khảo kết quả thực nghiệm ở Chương 4 để hiểu rõ đặc tính hành vi của từng phân khúc khách hàng (đặc biệt là phụ nữ, người dân nông thôn và nhóm yếu thế), từ đó thiết kế các sản phẩm tài chính vi mô, bảo hiểm số và ứng dụng ngân hàng di động phù hợp với thị hiếu người dùng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng các phương pháp nào để đo lường chỉ số tài chính toàn diện (IFI) ở Việt Nam?
Luận án áp dụng kết hợp hai phương pháp:
- Phương pháp đo lường khoảng cách đa chiều của Sarma (2015) trên bộ dữ liệu phía cung (giai đoạn 2010–2019) bao gồm 3 chiều không gian: độ bao phủ dịch vụ, tính sẵn có và mức độ sử dụng của hệ thống ngân hàng.
- Phương pháp phân tích thành phần cơ bản (PCA) trên bộ dữ liệu phía cầu từ Global Findex để tổng hợp các chiều tiếp cận và sử dụng dịch vụ của người dân.
2. Dữ liệu sơ cấp được thu thập với quy mô và phạm vi như thế nào?
Dữ liệu sơ cấp được trích xuất từ cuộc khảo sát diện rộng do Ngân hàng Nhà nước chủ trì thực hiện từ ngày 05/03/2019 đến ngày 30/04/2019. Mẫu khảo sát gồm 5.500 phiếu phát ra tại 250 địa bàn đại diện cho khu vực thành thị và nông thôn thuộc Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và 12 tỉnh thuộc 6 vùng kinh tế - xã hội trên cả nước, đạt tỷ lệ phản hồi hợp lệ là 99,9%.
3. Khung lý thuyết vi mô nào được luận án lựa chọn làm nền tảng xây dựng mô hình định lượng?
Luận án lựa chọn Lý thuyết mô hình hữu dụng ngẫu nhiên (Random Utility Model - RUM) làm khung lý thuyết cốt lõi. Dựa trên RUM, tác giả giả định một cá nhân sẽ quyết định tiếp cận và sử dụng một dịch vụ tài chính nhất định khi mức hữu dụng kỳ vọng nhận được từ dịch vụ đó cao hơn mức hữu dụng khi không sử dụng, từ đó dẫn xuất ra phương trình hồi quy Probit.
4. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những đặc điểm nào của nhóm đối tượng yếu thế trong tiếp cận tài chính tại Việt Nam?
Nhóm yếu thế được xác định gồm: người nghèo, người có thu nhập thấp, người cao tuổi (trên độ tuổi lao động), người thất nghiệp, lao động tự do hoặc mùa vụ, người có trình độ học vấn thấp/thất học, học sinh - sinh viên và những cá nhân không hoặc ít sử dụng các phương tiện kết nối số (điện thoại thông minh, internet). Nhóm này gặp nhiều rào cản và có xác suất bị loại trừ cao nhất khỏi hệ thống tài chính chính thức.
5. Kết quả so sánh chỉ số IFI của Việt Nam với các nước trong khu vực ASEAN cho thấy điều gì?
Kết quả đo lường cho thấy chỉ số IFI của Việt Nam có sự cải thiện đều đặn qua các năm trong giai đoạn 2010–2019 nhờ sự phát triển của hạ tầng và thanh toán số. Tuy nhiên, mức độ tài chính toàn diện của Việt Nam vẫn nằm ở nhóm trung bình thấp trong khu vực ASEAN, còn khoảng cách khá xa so với các quốc gia phát triển hơn trong khu vực như Singapore, Malaysia, Thái Lan và Indonesia.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Mạnh Tú là công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện về các nhân tố tác động đến tài chính toàn diện tại Việt Nam, tập trung chuyên sâu vào nhóm nhân tố phía cầu. Bằng việc kết hợp đo lường chỉ số tài chính toàn diện đa chiều (phương pháp Sarma và PCA) với mô hình hồi quy Probit dựa trên lý thuyết RUM từ mẫu khảo sát 5.500 cá nhân, luận án đã làm rõ các quy luật tác động của nhân khẩu học, trình độ học vấn, thu nhập và kết nối công nghệ số đến các hành vi tài chính chính thức và phi chính thức. Công trình đã nhận diện cụ thể các nhóm dân cư yếu thế và đề xuất hệ thống 10 nhóm giải pháp chính sách đồng bộ, đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ triển khai Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.