Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của mạng Internet và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng. Tại Việt Nam, nhu cầu giao dịch thương mại, thanh toán không dùng tiền mặt và sử dụng dịch vụ công trực tuyến tăng trưởng nhanh chóng. Dù các ngân hàng thương mại đã đồng loạt triển khai ứng dụng Mobile Banking với nhiều tính năng tiện ích, thực tế cho thấy số lượng người sử dụng thường xuyên và khối lượng giao dịch tại một số đơn vị cơ sở vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Do đó, việc nghiên cứu các rào cản và động lực thúc đẩy khách hàng tiếp tục duy trì sử dụng dịch vụ ngân hàng số là yêu cầu cấp thiết đối với sự phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng nói chung và Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Quân đội – Phòng giao dịch (PGD) Nam Trường Tiền nói riêng.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – PGD Nam Trường Tiền; qua đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm duy trì và gia tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi khách hàng cũng như các yếu tố tác động đến ý định tiếp tục sử dụng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử.
- Xác định các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội MB – PGD Nam Trường Tiền.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm củng cố và nâng cao ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – PGD Nam Trường Tiền.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân đội – PGD Nam Trường Tiền, địa chỉ tại số 11 đường Lý Thường Kiệt, phường Vĩnh Ninh (trước đây thuộc phường Phú Nhuận), thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực hiện từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024. Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích hoạt động ngân hàng được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; số liệu sơ cấp từ khảo sát khách hàng được tiến hành trong quý IV năm 2023 (tháng 10, 11 và 12/2023).
- Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng hoạt động, đo lường các nhân tố tác động đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ Mobile Banking và phân tích cảm nhận thực tế của khách hàng tại phòng giao dịch.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các lý thuyết hành vi người tiêu dùng và các mô hình tiếp nhận công nghệ:
- Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1985, 1991): Bổ sung nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi vào thuyết hành động hợp lý (TRA), giải thích xu hướng hành vi thông qua thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi cảm nhận.
- Mô hình chấp thuận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) của Davis (1989) và Bagozzi (1992): Xác định hai yếu tố nền tảng chi phối việc chấp nhận công nghệ là Nhận thức tính hữu ích (Perceived Usefulness – PU) và Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use – PEU).
- Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan: Tác giả kế thừa các biến quan sát từ mô hình nghiên cứu thương mại điện tử của Nguyễn Anh Mai (2007), nghiên cứu ý định tiếp tục dùng Internet Banking tại TP. Hồ Chí Minh của Nguyễn Thị Thanh Tâm (2014), và mô hình UTAUT của Hoàng Thị Ngọc Hà (2015).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6:
- H1: Nhận thức hữu dụng có tác động tích cực đến Ý định tiếp tục sử dụng.
- H2: Nhận thức dễ sử dụng có tác động tích cực đến Ý định tiếp tục sử dụng.
- H3: Chuẩn chủ quan có tác động tích cực đến Ý định tiếp tục sử dụng.
- H4: Cảm nhận về mức phí có tác động tích cực đến Ý định tiếp tục sử dụng.
- H5: Cảm nhận về chất lượng có tác động tích cực đến Ý định tiếp tục sử dụng.
- H6: Thái độ sử dụng có tác động tích cực đến Ý định tiếp tục sử dụng.
Toàn bộ thang đo gồm 21 biến quan sát, đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý):
| Nhóm nhân tố |
Mã hóa |
Nội dung biến quan sát |
| Nhận thức hữu dụng |
HD1 HD2 HD3 |
- Đáp ứng được các nhu cầu cần thiết của khách hàng. - Cần thiết, giúp chất lượng cuộc sống tốt hơn. - Phù hợp với xu hướng phát triển và phong cách sống hiện đại. |
| Nhận thức dễ sử dụng |
SD1 SD2 SD3 |
- Dễ dàng thực hiện yêu cầu (mua sắm online, chuyển khoản, kiểm tra tài khoản). - Thao tác giao dịch đơn giản, thuận tiện. - Khách hàng nhanh chóng sử dụng thành thạo ứng dụng. |
| Chuẩn chủ quan |
CQ1 CQ2 CQ3 |
- Gia đình có nhiều người sử dụng dịch vụ MB Bank. - Bạn bè, người quen có nhiều người sử dụng dịch vụ. - Các phương tiện truyền thông khuyến khích sử dụng. |
| Cảm nhận chất lượng |
CL1 CL2 CL3 |
- Dịch vụ Mobile Banking có chất lượng tốt. - Tốc độ truy cập và kết nối hệ thống nhanh chóng. - Dịch vụ chăm sóc khách hàng của ngân hàng hoạt động tốt. |
| Cảm nhận mức phí |
MP1 MP2 MP3 |
- Mức phí đăng ký dịch vụ ban đầu là phù hợp. - Mức cước phí duy trì hàng tháng là phù hợp. - Biểu phí dịch vụ có tính cạnh tranh so với các ngân hàng khác. |
| Thái độ sử dụng |
TD1 TD2 TD3 |
- Khách hàng cảm thấy hứng thú khi sử dụng dịch vụ. - Khách hàng nhận thấy sự cần thiết của việc sử dụng ứng dụng. - Khách hàng đã quen thuộc với việc sử dụng dịch vụ của MB Bank. |
| Ý định tiếp tục sử dụng |
YD1 YD2 YD3 |
- Tin rằng quyết định sử dụng dịch vụ của ngân hàng là đúng đắn. - Tin rằng sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ trong thời gian tới. - Sẵn sàng giới thiệu dịch vụ của ngân hàng cho người khác. |
Phương pháp thu thập và quy mô mẫu nghiên cứu:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 của PGD Nam Trường Tiền; ấn phẩm từ phòng Khách hàng cá nhân và dịch vụ thẻ; số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước và Hiệp hội Dịch vụ Tài chính Visa.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng hỏi cấu trúc 3 phần (Phần I: Khảo sát chung về hành vi sử dụng; Phần II: Đánh giá 21 biến quan sát thang đo Likert; Phần III: Thông tin nhân khẩu học).
- Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất. Tác giả phát phiếu khảo sát trực tiếp cho khách hàng cá nhân trong thời gian chờ thực hiện giao dịch tại quầy của PGD Nam Trường Tiền.
- Xác định quy mô mẫu: Dựa theo nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA (cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát: $21 \times 5 = 105$ mẫu theo Hair et al., 1998) và công thức phân tích hồi quy tuyến tính ($n \ge 8m + 50$, với $m = 6$ biến độc lập, tác giả xác định ngưỡng tối thiểu là 90 theo tính toán trong đề tài). Nhằm đảm bảo độ tin cậy, tác giả phát ra 130 phiếu, thu về và xử lý thành công 120 phiếu khảo sát hợp lệ ($N = 120$).
Phương pháp phân tích dữ liệu:
Dữ liệu được nhập liệu, làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20 và Microsoft Excel qua các kỹ thuật:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến – tổng $Corrected\ Item\text{-}Total\ Correlation > 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra chỉ số KMO ($0,5 \le KMO \le 1,0$), kiểm định Bartlett (giá trị $Sig. < 0,05$), tiêu chuẩn rút trích Kaiser (chỉ giữ nhân tố có $Eigenvalue > 1$) và hệ số tải nhân tố ($Factor\ Loading$).
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson và Hồi quy tuyến tính bội: Kiểm định mức độ giải thích $R^2$, kiểm định độ phù hợp mô hình ANOVA ($F$-test), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai ($VIF$), kiểm định tự tương quan (Durbin – Watson) và kiểm định phân phối chuẩn của phần dư.
- Phân tích sự khác biệt ý định sử dụng theo các đặc điểm nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương này tổng kết các luận điểm lý thuyết về ngành dịch vụ ngân hàng, đặc tính dịch vụ (vô hình, không đồng nhất, không thể tách rời, không thể tồn trữ) và sự chuyển dịch sang mô hình ngân hàng điện tử với 4 hình thức chính: Home Banking, Mobile Banking, SMS Banking và Internet Banking. Dịch vụ Internet Banking được phân loại theo 3 cấp độ vận hành:
- Cấp độ cung cấp thông tin (Informative): Mức cơ bản, ngân hàng cung cấp thông tin sản phẩm trên website độc lập, rủi ro kỹ thuật thấp.
- Cấp độ trao đổi thông tin: Cho phép khách hàng truy vấn số dư, xem lịch sử giao dịch và gửi phản hồi; mức độ rủi ro tăng do có kết nối dữ liệu máy chủ.
- Cấp độ giao dịch (Transactional): Khách hàng trực tiếp chuyển tiền, thanh toán hóa đơn trực tuyến; mức độ rủi ro cao nhất, đòi hỏi kiểm soát an toàn bảo mật nghiêm ngặt.
Tác giả chỉ ra 5 điều kiện tiên quyết để mở rộng Mobile Banking: sự chấp thuận và thói quen thanh toán của công chúng, hạ tầng công nghệ thông tin – viễn thông, chất lượng nguồn nhân lực số, mức độ hoàn thiện của hệ thống thương mại điện tử, và khuôn khổ pháp lý chuẩn mực.
Về cơ sở thực tiễn, thị trường Việt Nam ghi nhận sự phát triển nhanh chóng của công nghệ số:
| Chỉ số thị trường |
Dữ liệu thống kê công bố trong văn bản |
Nguồn trích dẫn |
| Dân số và người dùng Internet |
Dân số 97,8 triệu người (tháng 1/2021); tỷ lệ dân đô thị 37,7%; số người dùng Internet là 68,17 triệu người (tỷ lệ phổ cập 70,3%); thời lượng online trung bình 6 giờ 47 phút/ngày. |
Vネットワーク (2022) |
| Mức độ ủng hộ ngân hàng điện tử |
77% người dân ủng hộ dịch vụ ngân hàng điện tử; 31% người dân đang thực tế sử dụng. |
Khảo sát Công ty Visa |
| Tăng trưởng giao dịch số (đến tháng 9/2021) |
Giao dịch liên ngân hàng tăng 1,88% số lượng và 42,58% giá trị; bù trừ và chuyển mạch tăng 96,63% số lượng và 133,11% giá trị; thanh toán di động tăng 50% – 80%/năm; tốc độ tăng trưởng Mobile Banking đạt 200%. |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
Tại thị trường Thừa Thiên Huế, thành phố Huế đóng vai trò trung tâm kinh tế – tài chính của miền Trung, đặt các ngân hàng thương mại vào áp lực cạnh tranh quyết liệt nhằm giữ chân người dùng dịch vụ số.
Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Nam Trường Tiền
Chương 2 mô tả quá trình thành lập và mạng lưới của MB Bank tại địa bàn Thừa Thiên Huế. MB Bank chính thức khai trương chi nhánh Huế vào ngày 12/02/2007 (chi nhánh thứ 39 trên toàn hệ thống), đặt tại số 11 Lý Thường Kiệt, TP. Huế. Đến tháng 7/2020, trụ sở chi nhánh chuyển về số 7 Nguyễn Tri Phương và thành lập 3 phòng giao dịch trực thuộc: PGD Bắc Trường Tiền (67 Đinh Tiên Hoàng), PGD Nam Trường Tiền (11 Lý Thường Kiệt) và PGD Nam Vĩ Dạ (109 Phạm Văn Đồng).
Mô hình tổ chức PGD Nam Trường Tiền gồm: Giám đốc PGD, Kiểm soát viên, Bộ phận Quan hệ khách hàng (chuyên viên khách hàng cá nhân và doanh nghiệp) và Bộ phận Dịch vụ khách hàng (chuyên viên tư vấn bảo hiểm MB Ageas Life, chuyên viên tư vấn thẻ và các giao dịch viên).
Về cơ cấu lao động giai đoạn 2020 – 2022, PGD Nam Trường Tiền vận hành với bộ máy tinh giản:
| Chỉ tiêu nhân sự |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 |
So sánh 2022/2021 |
| Tổng số lao động (người) |
10 |
10 |
9 |
0 (0%) |
-1 (-10%) |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam (người) |
4 |
3 |
2 |
-1 (-25,0%) |
-1 (-33,33%) |
| - Nữ (người) |
6 |
7 |
7 |
+1 (+16,66%) |
0 (0%) |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
| - Trên Đại học (người) |
2 |
3 |
2 |
+1 (+50,0%) |
-1 (-33,34%) |
| - Đại học và Cao đẳng (người) |
8 |
7 |
7 |
-1 (-12,5%) |
0 (0%) |
Cơ cấu lao động của phòng giao dịch mang đặc trưng nữ giới chiếm tỷ trọng áp đảo (tăng từ 60% năm 2020 lên 70% năm 2021 và đạt 77,8% năm 2022). 100% cán bộ nhân viên đều đạt trình độ cao đẳng, đại học trở lên, trong đó trình độ trên đại học chiếm 20% – 30%.
Trong chương này, tác giả triển khai chi tiết quy trình xử lý dữ liệu khảo sát trên 120 khách hàng:
- Phân tích cơ cấu nhân khẩu học mẫu (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập bình quân).
- Phân tích hành vi sử dụng (thời gian đã sử dụng dịch vụ, mục đích giao dịch chủ yếu, kênh tiếp cận thông tin giới thiệu, lý do lựa chọn Mobile Banking của MB Bank).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha biến độc lập và biến phụ thuộc; phân tích nhân tố khám phá EFA để kiểm tra tính đơn nhất và hội tụ của dữ liệu.
- Phân tích tương quan Pearson, thiết lập phương trình hồi quy tuyến tính đa biến, đánh giá hệ số xác định mô hình $R^2$, kiểm định ANOVA và các giả định hồi quy (đa cộng tuyến, phân phối chuẩn phần dư).
- Phân tích giá trị trung bình cảm nhận của khách hàng theo từng biến số và kiểm định sự khác biệt về ý định tiếp tục sử dụng giữa các nhóm khách hàng.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) – PGD Nam Trường Tiền
Dựa trên kết quả đo lường mức độ tác động của các nhân tố từ mô hình nghiên cứu ở Chương 2, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp dựa trên nhóm yếu tố Chuẩn chủ quan: Xây dựng các chương trình lan tỏa trong cộng đồng; khuyến khích khách hàng hiện hữu giới thiệu cho người thân, bạn bè thông qua cơ chế tích điểm thưởng; đẩy mạnh các thông điệp truyền thông về tiện ích ngân hàng số.
- Giải pháp dựa trên nhóm yếu tố Thái độ: Nâng cao trải nghiệm tương tác trên ứng dụng di động; tối ưu hóa giao diện thân thiện nhằm tạo sự hứng thú và thói quen sử dụng thường nhật của khách hàng.
- Giải pháp dựa trên nhóm yếu tố Cảm nhận về mức phí: Duy trì chính sách miễn phí duy trì, phí chuyển khoản cạnh tranh; minh bạch biểu phí dịch vụ giá trị gia tăng để tạo sự an tâm cho người sử dụng.
- Giải pháp dựa trên nhóm yếu tố Nhận thức hữu dụng: Tích hợp đa dạng tiện ích thanh toán hóa đơn sinh hoạt, mua sắm trực tuyến, liên kết ví điện tử (ShopeePay, Viettel Money), và các sản phẩm đầu tư tài chính vi mô ngay trên ứng dụng MB Bank.
- Giải pháp dựa trên nhóm yếu tố Nhận thức dễ sử dụng: Đơn giản hóa quy trình đăng ký, xác thực sinh trắc học và các bước thực hiện lệnh chuyển khoản; cung cấp tài liệu hướng dẫn trực quan tại quầy giao dịch.
- Các giải pháp bổ trợ khác: Đào tạo nghiệp vụ tư vấn cho đội ngũ giao dịch viên tại PGD Nam Trường Tiền và hoàn thiện hệ thống đường dây nóng hỗ trợ kỹ thuật 24/7.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính:
- Khóa luận đã hệ thống hóa mô hình đo lường gồm 6 nhóm biến độc lập chi phối ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại đơn vị cơ sở, bao gồm: Nhận thức hữu dụng, Nhận thức dễ sử dụng, Chuẩn chủ quan, Cảm nhận chất lượng, Cảm nhận mức phí và Thái độ sử dụng.
- Hoàn thành khảo sát thực tế và thu thập được 120 phiếu điều tra hợp lệ từ khách hàng cá nhân đến giao dịch tại quầy của PGD Nam Trường Tiền, đảm bảo quy mô mẫu phân tích theo tiêu chuẩn thống kê.
- Phản ánh trung thực tình hình tổ chức bộ máy và biến động nhân sự giai đoạn 2020 – 2022 tại PGD Nam Trường Tiền với quy mô từ 9 đến 10 cán bộ nhân viên, trong đó lao động nữ chiếm trên 70% và 100% nhân sự có trình độ cử nhân trở lên.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Kiến nghị đối với Nhà nước và hệ thống pháp luật: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về giao dịch điện tử, nâng cao cơ chế quản lý an ninh mạng và bảo vệ thông tin tài chính cá nhân trong các giao dịch ngân hàng không dùng tiền mặt.
- Kiến nghị đối với MB Bank và PGD Nam Trường Tiền: Tối ưu hóa hiệu năng ứng dụng di động nhằm tránh nghẽn mạng giờ cao điểm; kết hợp giao dịch viên tại quầy hướng dẫn trực tiếp cho khách hàng mở tài khoản số đẹp và kích hoạt dịch vụ; triển khai chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân gắn với các chương trình khuyến mãi liên kết thương mại điện tử.
Đóng góp của đề tài:
- Đóng góp về mặt học thuật: Vận dụng và kiểm chứng mô hình TAM kết hợp TPB trong việc giải thích ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ ngân hàng số tại một thị trường đô thị thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp báo cáo thực trạng và bộ chỉ tiêu đánh giá cảm nhận khách hàng cụ thể cho ban lãnh đạo PGD Nam Trường Tiền và MB Bank Chi nhánh Huế, tạo cơ sở cho việc điều chỉnh chính sách chăm sóc người dùng và giữ chân khách hàng cá nhân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô mẫu giới hạn ở 120 khách hàng cá nhân. Địa bàn khảo sát chỉ tập trung tại quầy giao dịch của PGD Nam Trường Tiền thuộc thành phố Huế, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng sử dụng ứng dụng MB Bank trên phạm vi toàn quốc còn hạn chế. Số liệu hoạt động kinh doanh thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2020 – 2022 và thời gian khảo sát thực địa ngắn (tháng 10 đến tháng 12/2023).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát bằng các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất; mở rộng không gian nghiên cứu sang các phòng giao dịch khác (Bắc Trường Tiền, Nam Vĩ Dạ) và các chi nhánh ngân hàng đối thủ trên cùng địa bàn; bổ sung thêm các biến số đo lường mới như Cảm nhận rủi ro an ninh mạng, Sự tin tưởng thương hiệu và Tính năng bảo mật sinh trắc học vào mô hình phân tích hồi quy.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing dịch vụ và Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về hành vi khách hàng và ngân hàng điện tử.
Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể:
- Thang đo 21 biến quan sát được mã hóa chi tiết (Bảng 1.1) theo tiêu chuẩn Likert 5 mức độ, có thể ứng dụng trực tiếp cho các nghiên cứu về Mobile Banking và Internet Banking.
- Thiết kế phiếu khảo sát 3 phần (Bảng 1.2) phục vụ việc thu thập dữ liệu định lượng tại quầy giao dịch ngân hàng.
- Quy trình kiểm định thống kê chuẩn mực trên phần mềm SPSS: từ phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích EFA đến kiểm định mô hình hồi quy bội.
- Dữ liệu thực tế về cơ cấu nhân sự và mạng lưới hoạt động của một phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn miền Trung.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu đề xuất trong khóa luận gồm những nhân tố nào và dựa trên cơ sở lý thuyết nào?
Mô hình kế thừa từ Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991) và Mô hình chấp thuận công nghệ (TAM) của Davis (1989), gồm 6 biến độc lập: Nhận thức hữu dụng (HD), Nhận thức dễ sử dụng (SD), Chuẩn chủ quan (CQ), Cảm nhận về chất lượng (CL), Cảm nhận về mức phí (MP), Thái độ sử dụng (TD), và 1 biến phụ thuộc là Ý định tiếp tục sử dụng (YD).
2. Quy mô mẫu điều tra được tính toán theo nguyên tắc nào và số mẫu hợp lệ thu về là bao nhiêu?
Quy mô mẫu được tính toán dựa trên yêu cầu của phân tích nhân tố khám phá EFA (tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát: $21 \times 5 = 105$) và công thức hồi quy tuyến tính ($n \ge 8m + 50 = 8 \times 6 + 50 = 90$ theo cách tính của tác giả). Tác giả đã phát ra 130 phiếu khảo sát và thu về 120 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.
3. Cơ cấu nhân sự tại MB – PGD Nam Trường Tiền trong giai đoạn 2020 – 2022 có đặc điểm gì?
Tổng số nhân sự của phòng giao dịch dao động từ 10 người (năm 2020, 2021) xuống 9 người (năm 2022). Lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (60% năm 2020, tăng lên 70% năm 2021 và 77,8% năm 2022). Toàn bộ nhân sự đều đạt trình độ đại học hoặc cao đẳng trở lên, trong đó có từ 2 đến 3 cán bộ đạt trình độ trên đại học.
4. Dữ liệu thực tiễn về thị trường Internet và Mobile Banking tại Việt Nam được tác giả sử dụng gồm những con số nào?
Tác giả dẫn số liệu đến tháng 1/2021: Việt Nam có 68,17 triệu người dùng Internet (chiếm 70,3% dân số) với thời gian online trung bình 6 giờ 47 phút/ngày; khảo sát của Visa cho biết 77% người dân ủng hộ dịch vụ ngân hàng điện tử. Thống kê của Ngân hàng Nhà nước đến tháng 9/2021 cho thấy thanh toán di động tăng 50% – 80%/năm và tốc độ tăng trưởng Mobile Banking đạt 200%.
5. Tiêu chuẩn thống kê nào được tác giả áp dụng khi kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố EFA?
Đối với kiểm định Cronbach's Alpha, các biến được chấp nhận khi hệ số tương quan biến – tổng lớn hơn 0,3 và Alpha lớn hơn 0,6. Đối với EFA, chỉ số KMO phải nằm trong khoảng từ 0,5 đến 1,0 với mức ý nghĩa $Sig. < 0,05$, và chỉ những nhân tố có giá trị Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và đo lường các nhân tố chi phối ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại MB – PGD Nam Trường Tiền bằng mô hình tích hợp TAM và TPB. Thông qua khảo sát trực tiếp 120 khách hàng và phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022, tác giả đã làm rõ thực trạng vận hành nhân sự và xây dựng thang đo 21 biến quan sát phù hợp với thực tiễn phòng giao dịch. Các nhóm giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn chủ quan, thái độ, mức phí, tính hữu dụng và tính dễ sử dụng mang tính thực tế, cung cấp cơ sở tham khảo cho ngân hàng trong việc duy trì và phát triển khách hàng sử dụng dịch vụ số tại thành phố Huế.