phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của bài nghiên cứu đƣợc trình bày trong 5 chƣơng, cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chƣơng 5: Kết luận và khuyến nghị TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Trong chƣơng 1, tác đã trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu, cụ thể là làm rõ tính cấp thiết của đề tài; mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể; câu hỏi nghiên cứu; đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu; phƣơng pháp nghiên cứu; đóng góp của đề tài và kết cấu của đề tài. Từ đó làm cở sở để tác giả xây dựng mô hình lý thuyết nền tảng đƣợc trình bày trong chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2. Khái niệm về Ngân hàng số Năm 1969, máy rút tiền tự động (Automatic Teller Machine - ATM) đầu tiên đã đƣợc ra mắt công chúng tại ngân hàng Chemical ở New York, Mỹ.
Máy ATM xuất hiện tiếp tục thực hiện cách mạng hóa ngành ngân hàng, dần dần thay thế việc phải đến trực tiếp ngân hàng để thực hiện các giao dịch tài chính cơ bản nhƣ là rút tiền, nộp tiền và chuyển tiền giữa các tài khoản,…có chức năng nhƣ một giao dịch viên. Cho đến thập niên 1980, những chiếc máy ATM này ngày càng đƣợc phổ biến một cách rộng rãi và trở thành điều không thể thiếu đối với hầu hết mọi ngƣời cũng giống nhƣ điện thoại di động. (History, 2009) Sau ngần ấy năm, cùng với sự phát triển vƣợt bậc của kỹ thuật, công nghệ hiện đại, hệ thống ngân hàng đã dần áp dụng kỹ thuật số vào mô hình ngân hàng truyền thống. Các giao dịch từ chuyển tiền, thanh toán, gửi tiết kiệm đến mua bảo hiểm…đều đƣợc ngân hàng tích hợp trên kênh số.
Vài năm trở lại đây, nhắc đến NHS chắc hẳn không còn xa lạ gì đối với mọi ngƣời. Tuy nhiên, mỗi ngân hàng sẽ có những chiến lƣợc và cách tiếp cận để phát triển khác nhau, theo đó việc áp dụng NHS vào hoạt động kinh doanh ngân hàng không còn là xu hƣớng mà nó trở thành điều tất yếu hiển nhiên nếu không muốn tụt hậu so với các đối thủ cạnh tranh khác. Có rất nhiều định nghĩa về NHS nhƣ sau: Theo Chris (2014), "Ngân hàng số là mô hình hoạt động của ngân hàng mà trong đó, các hoạt động chủ yếu dựa vào các nền tảng, dữ liệu điện tử và công nghệ số, là giá trị cốt lõi của hoạt động ngân hàng". Đối với quan điểm của Sharma (2017), "Ngân hàng số là một hình thức ngân hàng số hóa tất cả những hoạt động và dịch vụ ngân hàng truyền thống".
Tƣơng tự với Tharindu (2020), "Ngân hàng số là số hóa tất cả các hoạt động ngân hàng truyền thống và tất cả các dịch vụ sẵn có cho khách hàng. Ngân hàng số đi vào thực tế với việc áp dụng công nghệ thông tin và truyền thông, các khái niệm, kỹ thuật và các chính sách dịch vụ ngân hàng". 8 Ngoài ra còn rất nhiều khái niệm khác nhau, nhƣng nhìn chung hầu nhƣ các quan điểm đều cho rằng ngân hàng số là ngân hàng thực hiện hầu hết các giao dịch bằng hình thức trực tuyến thông qua nền tảng công nghệ số. Cụ thể hơn, là cách thức và quá trình hoạt động của một tổ chức, dựa hoàn toàn trên nền tảng công nghệ tiên tiến, nhằm thực hiện các chức năng của một ngân hàng.
Theo đó, mọi giao dịch ngân hàng đều đƣợc thực hiện thông qua internet và diễn ra ở mọi lúc, mọi nơi. Phân biệt Ngân hàng số và Ngân hàng điện tử Hiện nay, có nhiều ngƣời vẫn chƣa phân biệt đƣợc giữa Ngân hàng số (Digital Banking) và Ngân hàng điện tử (Internet Banking), họ cho rằng dịch vụ Ngân hàng số cũng giống nhƣ Ngân hàng điện tử, thực hiện chức năng giống nhau, chỉ khác tên gọi. Điều này dẫn đến sự nhầm lẫn trong đại đa số khách hàng đang sử dụng sản phẩm và dịch vụ của các ngân hàng. Vì vậy, cần có sự so sánh để nhận định đƣợc điểm chung và điểm khác biệt của hai thuật ngữ trên.
Điểm chung Ngân hàng số và Ngân hàng điện tử đều sở hữu những tính năng và đặc điểm tƣơng tự nhau và cùng hoạt động trên nền tảng internet. Khách hàng sử dụng hai dịch vụ này đều có thể quản lý tài khoản và thực hiện giao dịch trực tuyến ở bất cứ nơi nào và thời gian nào, miễn thiết bị di động có kết nối với internet. Từ đó, khách hàng có thể tiết kiệm đƣợc một lƣợng thời gian, công sức và chi phí đáng kể cho những công việc khác thay vì phải đến trực tiếp ngân hàng để thực hiện các giao dịch. Điểm khác biệt Đối với Ngân hàng điện tử hay còn gọi là E-Banking, đƣợc hiểu nhƣ là một loại hình dịch vụ bổ trợ cho ngân hàng truyền thống, tạo điều kiện cho khách hàng kiểm tra thông tin, tra soát số dƣ, tính năng chuyển tiền hoặc thanh toán bằng hình thức online với tài khoản ngân hàng thông qua các dịch vụ nhƣ SMS Banking, Internet Banking, Mobile Banking trên thiết bị di động và website có kết nối internet.
Mặc dù dịch vụ Ngân hàng điện tử là một bƣớc phát triển vƣợt bậc trong 9 hoạt động kinh doanh ngành ngân hàng, song vẫn bộc lộ một vài hạn chế nhất định: tính an toàn bảo mật chƣa cao; chất lƣợng dịch vụ còn thấp, thƣờng xuyên gặp sự cố lỗi đƣờng truyền; hệ thống Ngân hàng điện tử phát triển một cách độc lập và chƣa có một sự liên kết chặt chẽ. Sự ra đời của Ngân hàng số (Digital Banking) đã giải quyết hầu hết những hạn chế của Ngân hàng điện tử trƣớc đây. Nhƣ đã trình bày ở khái niệm, tất cả các hoạt động, dịch vụ của ngân hàng truyển thống đều đƣợc số hóa và đƣợc thực hiện trên một nền tảng ứng dụng duy nhất thông qua internet. Thực chất, Ngân hàng số mang phạm vi rộng hơn Ngân hàng điện tử.
Đây là một hình thức kinh doanh mang đầy đủ chức năng của một ngân hàng truyền thống, giúp cho ngân hàng không cần mở các phòng giao dịch, mà toàn bộ công việc, quy trình đƣợc số hóa bằng công nghệ kỹ thuật số, nhằm tối ƣu các thủ tục chứng từ phức tạp. Toàn bộ các giao dịch với khách hàng chẳng hạn: mở tài khoản, phát hành thẻ, chăm sóc khách hàng,…đều đƣợc thực hiện một cách dễ dàng bằng hình thức online. Ngân hàng số là sản phẩm của ngân hàng đòi hỏi chất lƣợng kỹ thuật về công nghệ cao để đáp ứng các dịch vụ tài chính cho nhu cầu khách hàng bao gồm: kỹ thuật số, dữ liệu, AI, chiến lƣợc di động, RegTech, API, kênh phân phối và công nghệ,… 2. Lợi ích của Ngân hàng số Ngân hàng số ngày càng đƣợc phát triển rộng khắp là một trong số những thành tựu vƣợt bậc của ngành ngân hàng.
NHS không chỉ đem lại lợi ích cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, mà còn tạo nên nhiều sự trải nghiệm hữu ích cho khách hàng. Đối với ngân hàng Thứ nhất là giảm chi phí vận hành. Với cách thức hoạt động nhanh gọn và chính xác, NHS đƣợc xây dựng trên công nghệ gần nhƣ tự động, cho nên ngân hàng không cần phải đầu tƣ một khoản tiền lớn vào hệ thống cơ sở hạ tầng, cũng nhƣ tiền lƣơng cho bộ phận nhân sự. Từ đó có thể tối giản đƣợc rất nhiều chi phí và làm tăng lợi nhuận.
10 Thứ hai là tăng hiệu quả hoạt đông của ngân hàng. Thông qua NHS, các giao dịch thực hiện với tốc độ nhanh chóng, an toàn hơn so với quy trình vận hành thông thƣờng tại quầy giao dịch. Ngân hàng có thể cắt giảm đƣợc bớt các thủ tục hành chính phức tạp trên giấy tờ nhằm giảm thiểu các vấn đề sai sót của cá nhân, qua đó giảm áp lực cho bộ phận nhân sự và nâng cao thời gian xử lý giao dịch cũng nhƣ chất lƣợng các dịch vụ khác. Thứ ba là mở rộng thị trƣờng, tăng khả năng cạnh tranh.
NHS đƣợc xem là giải pháp hàng đầu trong việc tăng sức canh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thƣơng mại. Với vai trò giúp các ngân hàng thực hiện chiến lƣợc “Toàn cầu hóa”, từ đó ngân hàng không cần mở thêm chi nhánh hay bất kỳ phòng giao dịch nào dù ở trong nƣớc hay ở nƣớc ngoài mà vẫn có thể tăng hiệu quả hoạt động, nâng cao uy tín. Khả năng tiếp cận khách hàng cao hơn nhờ chủ động nắm bắt, tìm kiếm nhu cầu khách hàng thông qua thu thập và phân tích dữ liệu. Thứ tƣ là phát triển, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ.
Nhờ NHS, ngân hàng có thể ứng biến kịp thời, thay đổi nhanh chóng để cải tiến việc cá nhân hóa dịch vụ theo khách hàng dựa vào sự nắm bắt nhu cầu thực tiễn. Thêm vào đó, NHS cũng là công cụ quảng bá, marketing vô cùng hiệu quả để đƣa sản phẩm, dịch vụ ra thị trƣờng một cách nhanh chóng và dễ dàng. Thứ năm là mở rộng hợp tác, liên kết cùng phát triển. Có thể thấy, các ngân hàng thƣơng mại liên kết với một số công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán hay công ty tài chính khác nhằm đồng bộ các sản phẩm dịch vụ tiện ích để phục vụ nhu cầu khách hàng.
Các công ty đối tác thực hiện quảng cáo sản phẩm của mình ngay trên công cụ ngân hàng số của ngân hàng để khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận với sản phẩm của họ, qua đó ngân hàng cũng sẽ nhận đƣợc một khoản phí phù hợp từ phía đối tác của mình. Đối với khách hàng Ngân hàng số đang là xu thế mạnh mẽ góp phần đem lại lợi ích cho ngƣời dùng, cụ thể: 11 Với chức năng hoạt động 24/7, khách hàng có thể thực hiện tất cả giao dịch thông qua thiết bị di động có kết nối internet ở mọi lúc mọi nơi để giảm thiểu thời gian và chi phí đi lại. Mọi giao dịch đƣợc tự động hóa và xử lý nhanh chóng, hiệu quả thay vì phải đếm trực tiếp ngân hàng để thực hiện giao dịch. NHS đã dần loại bỏ đƣợc một số loại chi phí mà khách hàng ngần ngại bỏ ra khi muốn tiến hành các giao dịch nhƣ chi phí duy trì, phí dịch vụ,… Bên cạnh đó, NHS tối giản hóa các thủ tục giao dịch.
Khách hàng giao dịch thông qua NHS chỉ cần thực hiện các thao tác ngay trên ứng dụng di động mà không cần phải mang theo những giấy tờ hành chính rƣờm rà, phức tạp nhƣ đến trực tiếp quầy giao dịch.