Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bảo hiểm nhân thọ giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài chính cá nhân, hỗ trợ các gia đình phòng ngừa rủi ro và đóng góp nguồn vốn trung, dài hạn cho nền kinh tế quốc dân. Tại Việt Nam, thị trường bảo hiểm nhân thọ phát triển mạnh mẽ với 18 doanh nghiệp đang hoạt động và hơn 400 sản phẩm khác nhau. Tuy nhiên, tính đến năm 2022, tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm nhân thọ mới đạt khoảng 11%. Nhiều rào cản nhận thức vẫn tồn tại, chẳng hạn quan niệm cho rằng việc mua bảo hiểm khi khỏe mạnh là điềm không may mắn, hoặc tâm lý e ngại về tính minh bạch của các điều khoản quyền lợi. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm diễn ra gay gắt, trong khi khách hàng có xu hướng đòi hỏi khắt khe hơn về chất lượng dịch vụ khi mức sống và thu nhập được cải thiện.

Xuất phát từ bối cảnh trên, đề tài khóa luận "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ tại Bảo Việt chi nhánh Thừa Thiên Huế" do sinh viên Lê Thị Thương thực hiện nhằm phân tích hành vi của khách hàng, xác định các nhân tố chi phối quyết định mua, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác thị trường cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ tại Công ty Bảo Việt chi nhánh Thừa Thiên Huế; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị giúp hoàn thiện chính sách tiếp cận khách hàng, thúc đẩy hoạt động kinh doanh và tăng trưởng doanh thu.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi người tiêu dùng và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ.
    2. Xác định và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng tại Công ty Bảo Việt Nhân thọ Thừa Thiên Huế.
    3. Đề xuất các giải pháp marketing và quản trị nhằm hỗ trợ đơn vị tìm kiếm khách hàng mới, khai thác tối đa tiềm năng thị trường địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng tại Công ty Bảo Việt Nhân thọ Thừa Thiên Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng từ 18 tuổi trở lên, có năng lực tài chính, đang sinh sống tại thành phố Huế và đã tham gia hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tại chi nhánh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, tập trung tại thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng hoạt động được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp được điều tra trong năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên lý thuyết hành vi người tiêu dùng, các mô hình tâm lý học hành vi và lý thuyết chuyên ngành về bảo hiểm thương mại:

  • Khung lý thuyết hành vi: Tiến trình ra quyết định mua 5 giai đoạn của Philip Kotler (nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá phương án, quyết định mua, hành vi sau mua); 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua theo giáo trình Marketing căn bản của GS.TS. Trần Minh Đạo (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý).
  • Mô hình hành vi cổ điển: Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA của Fishbein & Ajzen, 1975) giải thích mối liên kết giữa niềm tin, thái độ, chuẩn mực chủ quan và ý định hành vi; Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB của Ajzen, 1991) bổ sung yếu tố kiểm soát hành vi nhận thức.
  • Phân loại sản phẩm bảo hiểm nhân thọ: Hệ thống hóa 6 nhóm sản phẩm gồm bảo hiểm bảo vệ, bảo hiểm đầu tư, bảo hiểm tích lũy, bảo hiểm mang tính giáo dục, bảo hiểm hưu trí và bảo hiểm doanh nghiệp.
  • Mô hình nghiên cứu kế thừa: Khóa luận tiếp thu có chọn lọc các mô hình đo lường từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Thảo (2016 – 2020) về Manulife tại Techcombank Huế, Châu Văn Tuấn (2015 – 2019) về Bảo Việt tại Huế, Đỗ Hoàng Anh và Phạm Hồng Mạnh, Nguyễn Thị Bình Minh và cộng sự, cùng nghiên cứu về biến rào cản của Phan Thị Loan và Phan Thị Dung.

Mô hình nghiên cứu ban đầu gồm 5 biến độc lập (Thương hiệu công ty, Giá trị sản phẩm, Rào cản, Nhân viên tư vấn, Động cơ mua) tác động đến 1 biến phụ thuộc (Quyết định mua) với thang đo 23 biến quan sát:

Ký hiệu giả thuyết Nội dung giả thuyết Kỳ vọng dấu
H1 Thương hiệu của công ty tác động thuận chiều đến quyết định mua +
H2 Giá trị của bảo hiểm nhân thọ tác động thuận chiều đến quyết định mua +
H3 Rào cản trong việc mua bảo hiểm tác động nghịch chiều đến quyết định mua -
H4 Nhân viên tư vấn bảo hiểm tác động thuận chiều đến quyết định mua +
H5 Động cơ mua bảo hiểm tác động thuận chiều đến quyết định mua +

Phương pháp nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Quan sát tiến trình ra quyết định của khách hàng tại các hội nghị bán hàng và thảo luận sơ bộ nhằm hiệu chỉnh các biến quan sát, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với quy mô $n = 125$ mẫu hợp lệ, đáp ứng quy tắc tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998). Dữ liệu được thu thập qua bảng hỏi giấy trực tiếp tại trụ sở giao dịch của đơn vị và tại các hội nghị khách hàng VIP tổ chức định kỳ hàng tháng.
    • Phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO nằm trong khoảng $0,5 - 1,0$; kiểm định Bartlett có Sig $\le 0,05$; tổng phương sai trích $\ge 50%$; phép quay Varimax), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm định ANOVA, xác định hệ số $R^2$ hiệu chỉnh và mức ý nghĩa Sig) và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ, báo cáo nội bộ của Phòng Hỗ trợ kinh doanh và Phòng Phát triển kinh doanh thuộc chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 125 khách hàng đã ký hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tại chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa học thuật về hành vi tiêu dùng và bản chất nghiệp vụ của bảo hiểm nhân thọ. Tác giả tổng hợp các lý thuyết nền tảng gồm TRA và TPB nhằm phân tích cách thức nhận thức và áp lực xã hội chuyển hóa thành quyết định chi tiêu tài chính dài hạn. Chương này phân tích chi tiết 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng: văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa), xã hội (giai tầng, nhóm tham khảo, gia đình), cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, lối sống) và tâm lý (động cơ, nhận thức, kinh nghiệm, niềm tin).

Về mặt thực tiễn, chương 1 phác thảo tiến trình hình thành của Bảo Việt Nhân thọ từ ngày 22/06/1996 với việc phát hành bộ hợp đồng đầu tiên tại Việt Nam vào tháng 8/1996, phát triển thành hệ thống 76 công ty thành viên, 323 văn phòng khu vực và hơn 240.000 tư vấn viên trên 63 tỉnh thành. Tại Thừa Thiên Huế, thị trường bảo hiểm nhân thọ chứng kiến sự cạnh tranh giữa Bảo Việt Nhân thọ (dẫn đầu toàn quốc với 18,8% thị phần năm 2022), Prudential (17,7%) và Manulife (17%). Từ các cơ sở lý luận và khảo cứu mô hình đi trước, chương 1 hoàn thiện thiết kế mô hình nghiên cứu đề xuất 5 yếu tố và bảng thang đo Likert 5 mức độ gồm 23 tiêu chí đo lường.

Chương 2: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ tại Công ty Bảo Việt chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Bảo Việt Nhân thọ Thừa Thiên Huế (thành lập ngày 27/04/2000, trụ sở tại 95 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế). Doanh nghiệp phục vụ hơn 40.000 khách hàng với tổng số tiền bảo hiểm chi trả trên 700 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và các phòng chức năng: Phòng Phát triển kinh doanh 1, Phòng Phát triển kinh doanh 2, Phòng Hỗ trợ kinh doanh và Phòng Dịch vụ khách hàng.

Số liệu thứ cấp phản ánh các nguồn lực và hoạt động của chi nhánh giai đoạn 2020 – 2022:

  • Lao động: Tổng số cán bộ nhân viên cơ hữu giữ nguyên 35 người qua các năm 2020, 2021 và 2022. Cơ cấu giới tính gồm 28 nam (chiếm 80%) và 7 nữ (chiếm 20%). Về học vấn, trình độ đại học tăng từ 30 người (86% năm 2020) lên 31 người (89% năm 2021 và 2022); cao đẳng giữ mức 3 người (8%); phổ thông giảm từ 2 người (6% năm 2020) xuống 1 người (3% năm 2021 - 2022).
  • Mạng lưới đại lý và tuyển dụng: Số lượng tư vấn viên (TVV) tuyển mới năm 2020 là 503 người; năm 2021 là 598 người (tăng 18,9%); năm 2022 là 551 người (giảm 7,9% so với 2021). Tổng số TVV đạt mức 2.166 người năm 2021. Đáng chú ý, tỷ lệ hoạt động của lực lượng TVV mới tăng trưởng: từ 27,1% năm 2020 lên 76,7% năm 2021 và đạt 79,1% năm 2022.
  • Kết quả kinh doanh khai thác mới: Năm 2020, doanh thu khai thác mới (AFYP) đạt 60,3 tỷ đồng; năm 2021 tăng thêm 1.371 triệu đồng (tăng gần 2,2%); năm 2022 tăng thêm 6.208 triệu đồng (tăng 10,0% so với 2021). Danh mục sản phẩm kinh doanh gồm hơn 33 sản phẩm chính và hơn 19 sản phẩm bổ trợ (tiêu biểu như An Phát Cát Tường, Life Care, An Bình Thịnh Vượng, An Khang Hạnh Phúc, An Khoa Trạng Nguyên).
  • Tài chính công ty mẹ (Tổng công ty): Tổng tài sản tăng từ 120,6 nghìn tỷ đồng năm 2020 lên 141.006 tỷ đồng năm 2021 (tăng 21,7%) và đạt 176 nghìn tỷ đồng năm 2022.

Phần phân tích định lượng dựa trên mẫu khảo sát 125 khách hàng:

  • Cơ cấu mẫu: Nữ giới chiếm 60% (75 người), nam giới chiếm 40% (50 người). Độ tuổi từ 25 – 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 34,4% (43 người), tiếp đến là nhóm 40 – 55 tuổi chiếm 29,6% (37 người), trên 55 tuổi chiếm 27,2% (34 người) và từ 18 – 25 tuổi chiếm 8,8% (11 người). Nhóm làm nghề kinh doanh, buôn bán chiếm 46,4% (58 người), nhân viên công chức chiếm 34,4% (43 người). Khách hàng có thu nhập trên 15 triệu đồng/tháng chiếm 52,8% (66 người), từ 10 – 15 triệu đồng chiếm 32,8% (41 người). Khách hàng đã lập gia đình chiếm 66,4% (83 người). Kênh tiếp cận thông tin chủ yếu qua tư vấn viên (31,0%) và bạn bè, người thân (31,0%), truyền thông (30,5%).
  • Kết quả phân tích thống kê: Quá trình kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA đã dẫn đến việc loại bỏ 2 nhóm biến độc lập khỏi mô hình là "Giá trị sản phẩm" và "Nhân viên tư vấn". Mô hình hồi quy cuối cùng giữ lại 3 biến độc lập gồm: Thương hiệu (4 biến quan sát), Rào cản (3 biến quan sát), Động cơ mua (5 biến quan sát) và biến phụ thuộc Quyết định mua (3 biến quan sát). Các kiểm định ANOVA, tương quan Pearson và One-Sample T-Test khẳng định thang đo đạt độ tin cậy và có ý nghĩa thống kê.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển bảo hiểm nhân thọ tại Công ty Bảo Việt chi nhánh Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT (điểm mạnh về thương hiệu quốc gia, thị phần số 1, danh mục sản phẩm đa dạng; điểm yếu về tỷ lệ đào thải tư vấn viên; cơ hội từ dân số trẻ và tiềm năng thị trường; thách thức từ cạnh tranh khốc liệt) và kết quả khảo sát thực tế, chương 3 đề xuất các giải pháp theo 5 nhóm nội dung:

  • Giải pháp về "Thương hiệu": Tăng cường quảng bá hình ảnh thương hiệu thuần Việt có lịch sử lâu đời, nhấn mạnh tiềm lực tài chính vững mạnh và tích cực tham gia các hoạt động an sinh xã hội tại địa phương để gia tăng sự tin tưởng của người dân.
  • Giải pháp về "Giá trị sản phẩm": Tiếp tục thiết kế các gói sản phẩm linh hoạt kết hợp đồng thời ba mục tiêu bảo vệ, tích lũy và đầu tư, đồng thời minh bạch hóa quyền lợi chi trả khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
  • Giải pháp về "Rào cản": Tháo gỡ rào cản tài chính cho khách hàng bằng cách chia nhỏ định kỳ đóng phí (theo quý hoặc tháng), đơn giản hóa thủ tục hành chính, giải thích rõ các điều khoản loại trừ nhằm xóa bỏ tâm lý hoài nghi và lo ngại về thời gian hợp đồng kéo dài.
  • Giải pháp về "Nhân viên tư vấn": Chuẩn hóa công tác tuyển dụng, tổ chức các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tư vấn đạo đức và quy tắc ứng xử, giảm thiểu tình trạng tư vấn sai lệch dẫn đến khiếu nại.
  • Giải pháp về "Động cơ mua": Tiếp cận khách hàng dựa trên nhu cầu thực tế theo vòng đời (chuẩn bị tài chính cho con cái học hành đối với gia đình trẻ; tích lũy hưu trí và bảo hiểm bệnh hiểm nghèo đối với nhóm khách hàng trung niên).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các phát hiện định lượng cụ thể từ bộ dữ liệu khảo sát và hồ sơ hoạt động của đơn vị:

Nhóm chỉ tiêu Dữ kiện / Số liệu thống kê trong khóa luận
Quy mô mẫu khảo sát $n = 125$ khách hàng tại thành phố Huế
Cơ cấu nhân khẩu học Nữ: 60%; Đã kết hôn: 66,4%; Thu nhập $>15$ triệu đồng/tháng: 52,8%; Nghề kinh doanh: 46,4%
Kênh tiếp nhận thông tin Tư vấn viên: 31%; Người thân/bạn bè: 31%; Phương tiện truyền thông: 30,5%
Kết quả kiểm định mô hình Loại bỏ 2 biến "Giá trị sản phẩm" và "Nhân viên tư vấn"; mô hình chấp nhận 3 biến độc lập: Thương hiệu (4 quan sát), Rào cản (3 quan sát), Động cơ mua (5 quan sát) tác động đến Quyết định mua (3 quan sát)
Doanh thu khai thác mới (AFYP) Năm 2020: 60,3 tỷ đồng; Năm 2021: 61,67 tỷ đồng (+2,2%); Năm 2022: 67,88 tỷ đồng (+10,0%)
Hiệu quả tuyển dụng đại lý TVV mới: 503 người (2020), 598 người (2021), 551 người (2022); Tỷ lệ hoạt động tăng từ 27,1% (2020) lên 79,1% (2022)

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Kiểm chứng thực nghiệm tác động của yếu tố "Rào cản" đối với quyết định mua bảo hiểm nhân thọ tại thị trường địa phương. Khóa luận giải quyết khoảng trống nghiên cứu từ các đề tài trước (như nghiên cứu của Phan Thị Loan, Phan Thị Dung vốn mới dừng ở việc đo lường độ tin cậy thang đo rào cản mà chưa chứng minh tác động tương quan đến quyết định mua).
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về nhân sự, doanh thu và mạng lưới đại lý của Bảo Việt Nhân thọ Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022. Việc chỉ ra sự thay đổi của các biến trong mô hình hồi quy (loại biến nhân viên tư vấn và giá trị sản phẩm do tính đồng nhất trong cảm nhận của khách hàng đã mua) giúp bộ phận kinh doanh nhận định rõ: Thương hiệu và Động cơ cá nhân mới là động lực thúc đẩy then chốt, trong khi Rào cản tài chính và tâm lý là lực cản chính cần xử lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định:

  • Dung lượng mẫu còn hạn chế: Quy mô mẫu $n = 125$ dừng lại ở mức vừa đủ cho phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến cơ bản; phạm vi khảo sát mới tập trung vào những khách hàng đã mua bảo hiểm sinh sống tại thành phố Huế, chưa mở rộng ra các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phương pháp chọn mẫu: Việc áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) tại quầy giao dịch và hội nghị VIP có thể làm giảm tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng trên địa bàn.
  • Đối tượng điều tra: Nghiên cứu chỉ thu thập ý kiến từ nhóm khách hàng đã mua dịch vụ bảo hiểm nhân thọ, chưa khảo sát nhóm khách hàng tiềm năng chưa từng tham gia, khiến nhận định về nhân tố "Rào cản" chưa bao quát được toàn diện nguyên nhân không mua của thị trường.
  • Dữ liệu tài chính: Do chi nhánh trực thuộc Tổng Công ty nên số liệu tài chính, kế toán phản ánh tài sản và nguồn vốn thuộc cấp Tổng công ty, chưa tách biệt độc lập báo cáo tài chính riêng của đơn vị Thừa Thiên Huế.

Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô mẫu điều tra theo phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng trên nhiều địa bàn hành chính của tỉnh; đồng thời mở rộng đối tượng khảo sát sang nhóm khách hàng chưa tham gia bảo hiểm nhân thọ để phân tích sâu hơn các rào cản ngăn chặn hành vi mua.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng và Bảo hiểm: Tài liệu tham khảo hữu ích về quy trình nghiên cứu định lượng thực chứng, cách áp dụng các mô hình hành vi (TRA, TPB), kỹ thuật thiết kế thang đo Likert 5 mức độ và quy trình xử lý dữ liệu SPSS từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính đến One-Sample T-Test.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên kinh doanh ngành bảo hiểm: Các số liệu phân tích về cơ cấu mẫu nhân khẩu học, tỷ lệ hoạt động của tư vấn viên mới (tăng từ 27,1% lên 79,1%), cùng các giải pháp giảm thiểu rào cản chi phí và tối ưu hóa động cơ mua theo chu kỳ đời sống là tài liệu tham khảo tốt cho việc xây dựng chiến lược tiếp cận thị trường cấp chi nhánh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu trên cỡ mẫu bao nhiêu và đặc điểm nhân khẩu học nổi bật của mẫu khảo sát là gì? Khóa luận tiến hành điều tra trên 125 mẫu hợp lệ là các khách hàng đã mua bảo hiểm nhân thọ của Bảo Việt đang sinh sống tại thành phố Huế. Mẫu có đặc điểm: Nữ giới chiếm 60% (75 người); nhóm tuổi từ 25 – 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (34,4%), tiếp đến là nhóm 40 – 55 tuổi (29,6%); người làm nghề kinh doanh buôn bán chiếm 46,4% và nhân viên/công chức chiếm 34,4%; người có thu nhập trên 15 triệu đồng/tháng chiếm 52,8%; đối tượng đã lập gia đình chiếm 66,4%.

2. Kết quả phân tích hồi quy trong khóa luận có sự điều chỉnh nào so với mô hình đề xuất ban đầu? Mô hình đề xuất ban đầu bao gồm 5 biến độc lập (Thương hiệu, Giá trị sản phẩm, Rào cản, Nhân viên tư vấn, Động cơ mua). Tuy nhiên, sau các bước kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố khám phá EFA trên SPSS, kết quả xử lý số liệu đã loại bỏ 2 biến là "Giá trị sản phẩm" và "Nhân viên tư vấn" ra khỏi mô hình. Mô hình hồi quy chính thức còn lại 3 biến độc lập là Thương hiệu (4 biến quan sát), Rào cản (3 biến quan sát), Động cơ mua (5 biến quan sát) tác động đến biến phụ thuộc Quyết định mua (3 biến quan sát).

3. Tình hình kinh doanh và doanh thu khai thác mới của Bảo Việt Nhân thọ Thừa Thiên Huế biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022? Doanh thu khai thác mới (AFYP) của chi nhánh tăng trưởng liên tục: năm 2020 đạt 60,3 tỷ đồng; năm 2021 đạt 61,67 tỷ đồng (tăng thêm 1.371 triệu đồng, tương ứng tăng 2,2%); năm 2022 đạt 67,88 tỷ đồng (tăng thêm 6.208 triệu đồng, tương ứng tăng 10,0% so với năm 2021). Đồng thời, danh mục sản phẩm của đơn vị đạt hơn 33 sản phẩm chính và hơn 19 sản phẩm bổ trợ.

4. Kênh tiếp cận thông tin nào giúp khách hàng biết đến bảo hiểm nhân thọ nhiều nhất theo kết quả khảo sát? Kết quả thống kê từ câu hỏi nhiều lựa chọn cho thấy khách hàng biết đến bảo hiểm nhân thọ đồng đều qua ba nguồn chính: Nhân viên tư vấn (chiếm 31,0% với 66 lượt chọn), Bạn bè và người thân giới thiệu (chiếm 31,0% với 66 lượt chọn) và Các phương tiện truyền thông như tivi, báo chí, mạng xã hội (chiếm 30,5% với 65 lượt chọn); nguồn khác chiếm 7,5% (16 lựa chọn).

5. Lực lượng tư vấn viên và tỷ lệ hoạt động của đại lý mới tại chi nhánh chuyển biến như thế nào qua 3 năm? Số lượng tư vấn viên mới được tuyển dụng qua các năm lần lượt là 503 người (năm 2020), 598 người (năm 2021) và 551 người (năm 2022). Mặc dù số tuyển mới năm 2022 có sự sụt giảm nhẹ (giảm 7,9% so với 2021), chất lượng và mức độ gắn bó của đội ngũ tăng lên rõ rệt khi tỷ lệ hoạt động của tư vấn viên mới tăng từ 27,1% (năm 2020) lên 76,7% (năm 2021) và đạt 79,1% (năm 2022).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Thương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tại Công ty Bảo Việt chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua kiểm định định lượng trên mẫu 125 khách hàng, nghiên cứu chứng minh mô hình hồi quy gồm 3 nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến quyết định mua là Thương hiệu, Rào cản và Động cơ mua, sau khi loại bỏ biến Giá trị sản phẩm và Nhân viên tư vấn. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp gắn với ma trận SWOT mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho công tác quản trị kênh phân phối, tháo gỡ rào cản tâm lý và định hướng phát triển sản phẩm bảo hiểm tại thị trường địa phương.