BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM ĐÈ ÁN TÓT NGHIỆP THẠC SĨ Chuyên ngành: KẾ TOÁN Mã ngành: 8340301 CAC YEU TO ANH HUONG DEN SU HUU HIEU CUA HOAT DONG KIEM SOAT NOI BO TRONG CAC NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN TAI THANH PHO HO CHi MINH TP.HCM, thang 3 nam 2024 PAGE 30 CHUONG 1: TONG QUAN CAC CONG TRINH NGHIEN CUU TRƯỚC 1.1 Những công trình nghiên cứu nước ngoài Trong khi nghiên cứu đã cho rằng yếu tổ quan trọng có ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB, tác giả Steihoff (2001) cho rằng tất cả các thông tin được truyền đạt từ trên xuống về các kế hoạch, các rủi ro và hoạt động kiểm soát áp dụng trong đơn vị. Thông tin từ bên trong các bên ngoài đơn vị phải được kiểm định tính tin cậy, sau đó được các bộ phận chức năng xử lý và thông báo một cách kịp thời. Thông tin sau khi được sự cho phép của ban quản trị sẽ được truyền thông tới các bộ phận và cá nhân đề thực hiện chức năng của mình. Thông tin và truyền thông giúp các nhân viên nhận thấy được chức năng và vai trò của mình trong KSNB.
Các đơn vị phải chuẩn bị các báo cáo tài chính (BCTC) và báo cáo nội bộ chính xác để nhà quản lý có thông tin trong các quyết định của mình một cách kip thời. Vì vậy, đơn vị phải xây dựng bản mô tả công việc cho tất cả bộ phận, cá nhân trong đơn vị để cung cấp các thông tin cần thiết khi có yêu cầu từ nhà quản lý. Giám sát là công việc đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động KSNB. Nó được các bộ phận liên quan thực hiện một cách liên tục và độc lập trong nghiên cứu của tác giả Springer (2004) cho rằng: Thực hiện công tác giám sát là để đảm bảo rằng các công việc của KSNB đều được tiễn hành đúng đắn, đây đủ và hữu hiệu như thiết kế ban đầu.
Giám sát là công việc thường xuyén dé khang định rằng các thủ tục kiểm soát được thực hiện theo đúng kế hoạch đề ra. Nhằm đảm bảo tính chính xác của các giao dịch được thê hiện trong báo cáo tài chính về giám sát các khoản vay, các công cụ giảm sát được sử dụng nhiều trong các tô chức là: đối chiếu, kiểm tra nội bộ và kiểm toán. KSNB cần phải được theo đõi, đánh giá chất lượng hoạt động theo thời gian. Đề thực hiện điều này thì đơn vị sử dụng các hoạt động giám sát liên tục, đánh giá riêng biệt hay sử dụng phương thức kết hợp hai hoạt động trên.
Một hệ thông giám sát tốt thì phải PAGE 30 chỉ ra những thiếu sót của KSNB còn mắc phải và phản hồi cho các nhà quản trị cấp cao để có những biện pháp điều chỉnh kịp thời. Trong nghiên cứu của Tác giá Hevesi (2005), đã được chí ra rằng hiệu suất của hệ thống kiêm soát nội bộ (KSNB) phụ thuộc không chỉ vào các yêu tổ cơ bản như thông tin, kế hoạch quản trị, mà còn vào cách mà những yếu tô này được thực hiện và áp dụng trong các đơn vị tô chức. Đặc biệt, các thông tin liên quan đến quản trị, kế hoạch chỉ tiêu, các rủi ro tiềm ân, và các biện pháp kiểm soát phải đáp ứng các tiêu chí về tính tin cậy, tính kịp thời và hiệu quả. Hiệu quả của các biện pháp kiểm soát áp dụng trong đơn vị tổ chức là yếu tố quyết định về khả năng của hệ thông KSNB đề ngăn chặn, phát hiện và xử lý các sai sót và vi phạm.
Các biện pháp kiểm soát cần phải được thiết kế sao cho chứng làm tăng tính hiệu quả của các quy trình tô chức mà không gây ra sự cản trở không cần thiết đến hoạt động kinh doanh. Do đó, không chỉ việc có các thông tin và kế hoạch quản trị, mà còn cách mà chúng được thực hiện và quản lý trong các đơn vị tô chức là vô cùng quan trọng đối với hiệu suất của hệ thông KSNB. Theo tac gia Rae & Subramaniam (2006), con người là nhân tô cốt lõi các tổ chức vì họ chính là nhân tố điều khiển tổ chức. Các tác giả này nhận định rằng các thuộc tính cá nhân của con người như: tính liêm chính, các giá trị đạo đức, thâm quyên là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của tổ chức.
Tác giả Subramaniam và cộng sự (2006) đã nêu ra các yếu tô thuộc môi trường kiểm soát bao gồm: yếu tố tính liêm chính và các gia tri đạo đức; yêu tố thấm quyền của con người trong tô chức; yếu tố triết lý lãnh đạo và phong cách điều hành; yếu tô cách thức nhà quản lý giao quyền hạn, trách nhiệm, tổ chức và phát triển con người. Ngoài ra, Subramaniam và cộng sự, (2006) còn nhận định rằng: “Giá trị tổ chức không thể vượt lên trên tính liêm chính và đạo đức của những người sáng lập, điều hành và giám sát họ”. Nghiên cứu của tác giả Jenkinson (2008) cho rằng đề đạt được các mục tiêu của đơn vị một cách hữu hiệu thì các hoạt động kiểm soát phải được thiết lập và thực thi. Hoạt động kiểm soát được định nghĩa là các chính sách và thủ tục mà nhà quản lý thiết PAGE 30 kế ra để đảm bảo rằng các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện một cách triệt dé.
Cac hoạt động kiểm soát bao gồm: hoạt động phê duyệt, hoạt động ủy quyền, hoạt động xác minh, hoạt động đối chiếu, hoạt động đánh giá hiệu suất. Nghiên cứu về đánh giá rủi ro Tác giả Pauther Smith (2009) trong nghiên cứu của mình cho rằng mỗi một doanh nghiệp có một phương pháp giải quyết vẫn đề khác nhau nhưng các phương pháp đó phải được thiết kế sao cho có thể quản lý rủi ro thông qua sự đảm bảo hợp lý và xem xét cân đối giữa chi phí và lợi ích. Tác giả Doyle, (2018) trong nghiên cứu của mình cũng đã chứng minh rằng các doanh nghiệp sẽ có doanh thu thấp hơn nếu có yếu kém về hệ thống KSNB. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng cho rằng khi HTKSNB yếu kém thì nó sẽ có tác động tiêu cực đến hoạt động đầu tư vào doanh nghiệp khi BCTC của doanh nghiệp được công bố thông qua phản ứng của thị trường.
Tác giả Peter Adam (2019) muốn ngăn chặn hoặc giảm thiểu rủi ro nhà quản lý cần quản lý rủi ro khi có sự thay đôi xảy ra. Các đề xuất thay đôi về quản trị rủi ro trong đơn vị phải được nhà quản lý thông báo đến nhân viên phụ trách trực tiếp. Các nguy cơ có thê tạo ra những rủi ro mới phải được nhà quản lý giám sát liên tục. Năm 2020, các tác giả Angella Amudo & Eno L.
Inanga đã thực hiện một nghiên cứu đánh giá HTKSNB từ Uganda. Nghiên cứu này được thực hiện trên các nước thành viên khu vực của Ngân hàng Phát triển Châu Phi. Nghiên cứu đã phát triển một mô hình chuẩn trong việc đánh giá HTKSNB trong các dự án khu vực công được Uganda tài trợ bởi Ngân hàng Phát triển Châu Phi. Mô hình thực nghiệm được Amudo và Inanga phát triển đựa vào khuôn khổ KSNB của COSO và COBIT.1: Bảng tóm tắt những công trình nghiên cứu nước ngoài Phươn Tác giả „ STT | An nghiên cứu sứ apa; | #Pháp Tên bài Ke Kết quả nghiên cứu viết nghiên cứu - Tổ chức cân tô chức, kiêm Ph ok À e Kiểm soát nội MODE | goat va truyén dat thong tin.
hay ge an CA VÀ Steihf bộ để nâng cao pnap kịp thời và đáng tin cậy từ 1 nghiên , ok sae 4 (2001) quan tri doanh cac cap quan ly cao nhat nghiép oun đến các bộ phận và cá nhân thực đề đảm bảo hiệu quả của nghiệm | vụng, - Tổ chức cân thiết lập các biện pháp kiểm soát để quản Phương lý việc phát triển các hệ Tổ chức kiểm pháp thông mới và điêu chính các. phát soát việc hiên nghiên hệhệ ụ thốngông đãđã tôn tồn tại tại. Ramos triển các hệ cứu tài + Can co quy định đề hạn k ,. | Hệuvà khê việc tiếp cận các 2 (2004) thông mới và những thay đổi phương hương trình và dữ liệu, của hệ thống pháp đảm bảo an toàn va bảo vệ nghiên thong tin.
cứu | Céng tac kiém soat vat thực chat can duoc thuc hién, nghiệm bao gồm kiểm soát thiết bị, PAGE 30 hàng tồn kho, chứng khoán, tiền mặt và các tài sản khác. | Dé dam bao tính chính xác của các giao dịch trong bao cáo tài chính, các công cụ giám sát phố biến bao gồm: đối chiếu, kiểm tra nội bộ và kiểm toán. - Hoạt động KSNB cần phải Phương được theo dõi và đánh giá về Trách nhiệm pháp hất lượng theo thời gian, Springer của Bạn Giám +. độc đôi với nghiên thông qua việc sử dụng các 3 2004 ié 4st NOi) on s:.
( ) nem soat NO cứu địmhhoạt động giám sát liên tục, 9. tính đánh giá riêng biệt hoặc kêt hợp cả hai. - Hệ thống giám sát tốt phải phát hiện và phản hồi các thiểu sót của KSNB đề các nhà quản trị cấp cao có thể điều chỉnh kịp thời. 4 Tiêu chuân Phương È Hiệu quả của các biện pháp Hevesi kiêm soát nội , .k Ls Ầ a , pháp kiếm soát áp dụng trong tô (2005) bộ của chính , quyên bang | nghiên Ehức quyết định khả năng của New York cứu đmhhệ thống KSNB trong việc tính và ngăn chặn, phát hiện và xử lý định — bai sót và vi phạm.
lượng - Các biện pháp kiểm soát cần PAGE 30 được thiết kế sao cho tăng tính hiệu quả của quy trình tô chức mà không gây can trở không cần thiết đến hoạt động kinh doanh. r Việc thực hiện và quản lý thông tin va ké hoach quan tri trong tô chức là yêu tổ quan trọng đối với hiệu suất của hệ thống KSNB. - Môi trường kiêm soát bao gồm các yếu tô như tính liêm chính và các giá trị đạo đức, thẩm quyền của con người, triết lý lãnh đạo và phong cách điều hành, cũng như Danh sach Phương cách nhà quản lý giao quyền kiém tra cho pháp Rae & cuộc Kiểm hạn, trách nhiệm, tổ chức và nghiên Subrama toán nội bộ. phát triển con người.
Mang lại niềm cứu phi niam hy vọng cho - Giá trị tô chức không thể (2006) thể giới cần thực vượt lên trên tính liêm chính giúp đỡ nghiệm và đạo đức của những người sáng lập, điều hành và giám sát họ, vì vậy các yêu tô này dong vai tro quan trọng trong việc xác định hình thành và phát triển của tô chức.