Phần mở đầu: Phần trình bày về tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu đề ra, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu. Nêu ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu này. Chƣơng 1: Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài và trong nước: ở chương này tác giả trình bài tổng quan những nghiên cứu của các nghiên cứu có liên quan về thang đo tính hữu hiệu của HTKSNB. 5 Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết: chương này tác giả trình bày các khái niệm, định nghĩa, các quy định có liên quan đến KSNB.
Chƣơng 3: Phương pháp nghiên cứu: chương này tác giả trình bày phương pháp nghiên cứu, các lý thuyết nghiên cứu và trình bày các công việc cụ thể của nghiên cứu này. Chƣơng 4: Kết quả của nghiên cứu và bàn luận: thông qua kết quả của nghiên cứu này và hướng bàn luận của tác giả. Chƣơng 5: Kết luận và đưa ra những kiến nghị: Kết luận của nghiên cứu và đề nghị, đề xuất của tác giả. Tài liệu tham khảo 6 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC Trước nghiên cứu này đã có nhiều nghiên cứu trước về KSNB, tác giả khái quát lại để thấy được rằng các nghiên cứu đã cho thấy được những thang đo để đo lư ng tính tính hữu hiệu của HTKSNB.
Những nghiên cứu này đến đâu, những hạn chế của nghiên cứu trước là gì? 1. Tổng quan các nghiên cứu nƣớc ngoài Nghiên cứu của tác giả Lembi Noorvee (2006): Ở nghiên cứu này của tác giả Lembi Noorvee đã hướng đến mục tiêu là đo lư ng Tính hữu hiệu của HTKSNB thông qua ba báo cáo tài chính của 3 công ty. Nghiên cứu được tác giả thực hiện tại Estonia với cách sử dụng hỗn hợp cả hai phương pháp định lượng và định tính. Thang đo tác giả sử dụng để đo lư ng là thang đo bậc 2, bao gồm 5 thành phần bậc 1: môi trư ng kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát.
Kết quả nghiên cứu trên ba công ty A,B,C được thể hiện như sau: Bảng 1.01 Kết quả nghiên cứu của tác giả (Lembi Noorvee, 2006) Thành phần Công ty Công ty B Công ty C TB 3 công ty A Môi trư ng kiểm soát 4,39 4,99 2,81 4,06 Đánh giá rủi ro 3,28 3,08 2,13 2,83 Thông tin và truyền thông 3,95 4,45 2,75 3,72 Giám sát 4,45 5,08 3,36 4,34 Trung bình tổng 4,20 4,63 2,89 Nghiên cứu chỉ ra rằng; thông qua ba báo cáo tài chính của ba công ty, thì công ty có số điểm cao nhất về hệ thống kiểm soát nội bộ không chắc chắn là công ty 7 có mức phát triển nhanh nhất. Và ngược lại công ty có điểm số kiểm soát nội bộ thấp nhất lại là công ty có mức phát triển nhanh hơn hai công ty còn lại. Từ đó tác giả đưa ra kết luận rằng, tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ không đồng nghĩa với việc thành công về mặt tài chính. Đối với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, nhân sự, quản lý ít thì có sự dễ dàng, linh hoạt, tinh gọn hơn về mặt kiểm soát hệ thống kiểm soát nội bộ.
Và chính điều này sẽ trở thành vấn đề gây khó khăn hơn cho doanh nghiệp trong tương lai. Nếu doanh nghiệp phát triển lớn mạnh, ban giám đốc dư ng như có sự đánh đổi giữa mục tiêu giá trị hiệu quả của kiểm soát nội bộ với sự phát triển nhanh chóng của công ty. Trong nghiên cứu này có hạn chế là, mới chỉ ra mối liên hệ giữa hiệu quả của doanh nghiệp nghiên cứu với Tính hữu hiệu của KSNB. Nghiên cứu của Annukka Jokipii (2006): cho thấy mối liên hệ giữa kiểm soát nội bộ và Tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ.
Các yếu tố môi trư ng kiểm soát (COEN), rủi ro kiểm soát (RISK), hành động kiểm soát (COAC), thông tin và truyền thông (INFO), giám sát (MONI) ảnh hưởng của cấu trúc kiểm soát nội bộ và Tính hiệu quả của nó. Các mục tiêu của hoạt động hiệu quả (EFFI), mục tiêu báo cáo tin cậy (RELI) và mục tiêu tuân thủ pháp luật (LAW). Tác giả sử dụng thang đo để đo lư ng tính hiệu quả của HTKSNB là thang đo bậc 2, được xây dựng trên khuôn mẫu COSO 2013. Phương pháp định lượng được sử dụng và khảo sát được thực hiện với số mẫu là n= 741, gồm 48 luật sư chiếm 6,5%, chuyên gia phân tích là 324 chiếm 43,7% , thành phần khác 369 chiếm 49,8%.01 Mô hình & kết quả nghiên cứu Annukka Jokipii (2006) 8 Nghiên cứu của Nyakundi, Nyamita & Tinega (2014): Nghiên cứu được thực hiện tại Kenya với số lượng quan sát 117 mẫu.
Phương pháp nghiên cứu của tác giả là phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp, phương pháp nghiên cứu định tính với phương phương pháp định lượng. Thang đo tác giả sử dụng để đo lư ng tính hữu hiệu của HTKSB là thang đo bậc 2, bao gồm 3 biến bậc 1; môi trư ng kiểm soát, hoạt động kiểm soát, giám sát. Tính hữu hiệu của HTKSNB Môi trư ng Hoạt động Giám sát kiểm soát kiểm soát Sơ đồ 1.02 Mô hình & kết quả nghiên cứu Nyakundi, Nyamita & Tinega (2014) Nghiên cứu của Aapo Lansiluoto, Annukka Jokipii & Tomas Eklund (2016): Tác giả hướng đến mục tiêu kiểm tra thể hiện rõ cấu trúc của HTKSNB. Thang đo để đo lư ng Tính hữu hiệu của HTKSNB là thang đo bậc 2; bao gồm 8 thành phần bậc 1, môi trư ng kiểm soát gồm 5 biến quan sát, đánh giá rủi ro gồm 5 biến quan sát, hoạt động kiểm soát gồm 5 biến quan sát, thông tin và truyền thông gồm 5 biến quan sát, giám sát gồm 5 biến quan sát, hoạt động hữu hiệu và hiệu quả gồm 4 biến quan sát, báo cáo tài chính đáng tin cậy gồm 4 biến quan sát, tuân thủ pháp luật và quy định gồm 4 biến quan sát.
Khảo sát được thực hiện qua phỏng vấn 741 giám đốc các công ty khác nhau. Kết quả của nghiên cứu là tính hữu hiệu của HTKSNB có giá trị là 4,75. Nghiên cứu cho thấy rõ mối quan hệ phức tạp giữa các 9 thành phần cấu thành của HTKSNB và những nhân tố cấu thành nên tính hữu hiệu của HTKSNB. Sơ đồ thang đo được thể hiện như sau: Sơ đồ 1.03: Mô hình nghiên cứu của Aapo Lansiluoto, Annukka Jokipii & Tomas Eklund (2016) Nghiên cứu của nhóm tác giả (Ph m Quốc Thuần, Hồ Xuân Thủy, Nguyễn Thị Phƣơng o n, Ph m Thị Huyền Quyên, Bùi Anh Thanh, 2021): Nghiên cứu về chất lượng báo cáo tài chính trong th i kỳ đại dịch, phân tích trư ng hợp doanh nghiệp tại Việt Nam.
Nghiên cứu đã có 261 mẫu đủ tiêu chuẩn, Thang đo để đo lư ng hiệu quả của HTKSB kế thừa thang đo của nghiên cứu Aapo Lansiluoto, Annukka Jokipii & Tomas Eklund (2016) là thang đo bậc 2, bao gồm 8 thành phần bậc 1. Kết quả của nghiên cứu điểm trung bình của chất lượng báo cáo tài chính trong đại dịch của các doanh nghiệp tại Việt Nam là 3,3537/5 có suy giảm so với trước đại dịch kết quả của Thuần (2017).04: Mô hình nghiên cứu th ng đo của nhóm tác giả Thuần,Thủy,Loan, Quyên, Thanh (2021) Nghiên cứu của (Ph m Quốc Thuần, Mai Thị Phƣơng Thảo, 2022): Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến HTKSNB trong các doanh nghiệp tại Tp.HCM, Bình Dương và Đồng Nai. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với sử dụng phương pháp lập mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM). Thang đo hiệu quả của HTKSNB là thang đo bậc 2 bao gồm 3 thành phần bậc 1, hiệu quả của các hoạt động, độ tin cậy của báo cáo tài chính, tuân thủ pháp luật và các quy định.
Số lượng mẫu thu được đạt yêu cầu là 200 mẫu. Mô hình của nghiên cứu 11 Hình 1.05: Mô hình th ng đo của tác giả Ph m Quốc Thuần, Mai Thị Phƣơng Thảo (2022) Kết quả của nghiên cứu mục tiêu hiệu quả hoạt động là 0,598, mục tiêu báo cáo đáng tin cậy là 0,769, mục tiêu tuân thủ pháp luật và các quy định là ; 0,650. Tổng quan các nghiên cứu trong nƣớc Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Lý (2016): Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, tác giả sử dụng phương pháp định tính là dựa vào các nghiên cứu trước của các chuyên gia, kế thừa các khảo trước đó của các chuyên gia rút ra các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến HTKSNB. Phương pháp nghiên cứu định lượng là thực hiện 207 mẫu khảo sát, đối tượng khảo sát là nhân viên cửa hàng, cửa hàng trưởng và các nhân viên khác.
Mục tiêu của nghiên cứu là đo lư ng ảnh hưởng của từng nhân tố đến Tính hữu hiệu của HTKSNB. Thang đo tác giả đề xuất sử dụng là thang đo bậc 1 likert 5. Tác giả xác định 5 thành phần ảnh hưởng trực tiếp đến tính hữu hiệu HTKSNB và tiến hành đo lư ng 5 thành phần này môi trư ng kiểm soát (MTKS) gồm 8 biến quan sát, đánh giá rủi ro (DGRR) gồm 7 biến quan sát, hoạt động kiểm soát (HDKS) gồm 6 biến quan sát, thông tin và truyền thông (TTTT) gồm 6 biến quan sát, giám sát (HDGS) gồm 5 biến quan sát. Kết quả các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của HTKSNB giảm dần như sau: đánh giá rủi ro là 0,496, môi trư ng kiểm soát là 0,391, hoạt động kiểm soát là 0,311, thông tin và truyền thông là 0,224, giám sát là 0,085 qua đó tác giả đề xuất doanh nghiệp quan tâm nhiều hơn đến nhân tố đánh giá rủi ro và môi trư ng kiểm soát nhiều hơn.
Kết quả trung bình của của tính hữu hiệu của doanh nghiệp kinh doanh chuỗi bán lẻ là 3,66 ở mức khá tốt.06 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Lý (2016) 13 Nghiên cứu của Hồ Tuấn Vũ 2016 : Mục tiêu của nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB trong các ngân hàng thương mại Việt Nam. Theo đó tác giả sử dụng hai phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp định lượng, qua đó xác định có các thành phần bậc 1 ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB bao gồm: môi trư ng kiểm soát gồm 5 biến quan sát, đánh giá rủi ro gồm 5 biến quan sát, thông tin và truyền thông gồm 6 biến quan sát, hoạt động kiểm soát, giám sát gồm 4 biến quan sát, thể chế chính trị gồm 5 biến quan sát và lợi ích nhóm gồm 5 biến quan sát. Tác giả sử dụng Thang đo để đo lư ng tính hiệu quả của HTKSNB là thang đo bậc 2.