BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM ----------- HOÀNG THỊ THANH TÚ CÁC NHÂN TỐ ĐẶC THÙ DOANH NGHIỆP ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HAY SINH TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012 123doc LỜI CẢM ƠN Chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và Khoa đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Chân thành cảm ơn các Thầy Cô Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy cho tôi trong suốt quá trình tham gia học tập tại Nhà trường. Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Cô TS. Hay Sinh – người hướng dẫn khoa học – đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quí báu của quí Thầy Cô và các bạn. Trân trọng cảm ơn! Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2012 Tác giả luận văn HOÀNG THỊ THANH TÚ 123doc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “CÁC NHÂN TỐ ĐẶC THÙ DOANH NGHIỆP ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM” là công trình nghiên cứu của chính tác giả. Nội dung của toàn bộ luận văn là kết quả của sự đúc kết những kiến thức được lĩnh hội trong quá trình đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, quá trình tự tìm tòi nghiên cứu và tổng hợp các kết quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua. Các số liệu sử dụng và trình bày trong luận văn là trung thực với nguồn gốc được trích dẫn rõ ràng.
Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2012 Tác giả luận văn HOÀNG THỊ THANH TÚ 123doc MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC TÓM TẮT. TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY. Nhóm các nghiên cứu về mặt lý thuyết.
Lý thuyết không liên quan về cấu trúc vốn của Modigliani và Miller. Lý thuyết đánh đổi. Lý thuyết dựa trên thông tin bất cân xứng. Lý thuyết trật tự phân hạng.
Lý thuyết đại diện. Nhóm các nghiên cứu thực nghiệm. Các nghiên cứu trên thế giới. Nghiên cứu tại các quốc gia phát triển.
Nghiên cứu tại các quốc gia đang phát triển. Các nghiên cứu tại Việt Nam. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn tổng hợp từ các nghiên cứu trước đây. Các nhân tố đặc thù của doanh nghiệp.
Các nhân tố bên ngoài. PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Nguồn dữ liệu. Phương pháp nghiên cứu.
Xác định các biến số và phát triển các giả thiết. Biến phụ thuộc – Biến cấu trúc vốn (D). Biến rủi ro kinh doanh (R). Biến khả năng sinh lời (P).
Biến tính hữu hình (T). Biến quy mô công ty (S). Biến khả năng tăng trưởng (G). Biến tấm chắn thuế phi nợ (ND).
Biến tính đặc thù (U). Biến khả năng thanh toán (L). Biến tỷ lệ sở hữu vốn của nhà nước (O). Mô hình nghiên cứu.
NỘI DUNG VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thực trạng cấu trúc vốn của các doanh nghiệp có vốn hóa thị trường lớn niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Phân tích cấu trúc vốn theo nhóm ngành nghề. Phân tích cấu trúc vốn theo thời gian.
Thống kê mô tả các nhân tố đặc thù có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn. Thống kê mô tả các nhân tố. Tương quan giữa các nhân tố. Kết quả nghiên cứu về các nhân tố đặc thù doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp có vốn hóa thị trường lớn niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam .1 Tổng hợp các nhân tố đặc thù doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn cho cả giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2011.
So sánh tác động của các nhân tố đặc thù doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn trước và sau khủng hoảng tài chính năm 2008. Những nét chính của nền kinh tế Việt Nam sau khủng hoảng. Kết quả về tác động của cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 đến các nhân tố đặc thù doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn. Tổng hợp các kết quả nghiên cứu.
Hạn chế của bài nghiên cứu. Hướng nghiên cứu trong tương lai. 78 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 123doc DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Trang Bảng 3. Tổng hợp dự đoán về tương quan của các nhân tố và đòn bẩy tài chính.
Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy mô hình các nhân tố đặc thù doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn trong cả giai đoạn và chi tiết theo hai thời kỳ trước và sau khủng hoảng. Tổng hợp kết quả nghiên cứu về các nhân tố đặc thù doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn và sự phù hợp của các kết quả với các lý thuyết và kết quả thực nghiệm trước đây. 75 123doc DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1 – Kết quả thống kê và ước lượng tham số mô hình hồi quy từ Chương trình Eview 5. PHỤ LỤC 2 – Đồ thị thể hiện sự biến động các tỷ lệ nợ và một số chỉ số đặc thù của doanh nghiệp, chỉ số kinh tế vĩ mô theo thời gian và theo ngành nghề.
PHỤ LỤC 3 – Danh sách 60 Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong mẫu nghiên cứu. 123doc 1 TÓM TẮT Bài nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố đặc thù doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2011 bằng cách sử dụng phương pháp bình phương bé nhất thông thường (OLS) để ước lượng tham số mô hình hồi quy. Kết quả cho thấy các nhân tố khả năng sinh lợi, tính hữu hình, quy mô công ty, tính đặc thù, khả năng thanh toán và tỷ lệ sở hữu nhà nước có tác động với các mức độ khác nhau đối với cấu trúc vốn của doanh nghiệp; trong đó khả năng sinh lợi thể hiện vai trò là nhân tố vượt trội nhất. Đặc biệt, nghiên cứu đã đóng góp thêm cho các bằng chứng thực nghiệm về cấu trúc vốn tại Việt Nam với phát hiện rằng cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 có tác động làm thay đổi mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đặc thù đối với cấu trúc vốn của doanh nghiệp.
Theo đó, mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và các nhân tố bao gồm khả năng sinh lợi, tính hữu hình, quy mô và khả năng thanh toán có sự thay đổi đáng kể giữa hai thời kỳ trước và sau khủng hoảng tài chính năm 2008. GIỚI THIỆU Một kết quả được chấp nhận rộng rãi trong lý thuyết không liên quan về cấu trúc vốn của F. Miller năm 1958 thể hiện: trong một thị trường vốn hoàn hảo, giá trị của doanh nghiệp là độc lập với cấu trúc vốn; do đó, nợ và vốn cổ phần được xem là những thay thế hoàn hảo cho nhau. Tuy nhiên, một khi giả định về thị trường vốn hoàn hảo bị vi phạm, việc lựa chọn cấu trúc vốn sẽ trở thành một quyết định quan trọng.
Vấn đề này đã mở đường cho sự phát triển của nhiều lý thuyết về cấu trúc vốn cũng như các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan. Mặc dù có một sự thừa nhận rằng quyết định chọn lựa giữa nợ và vốn cổ phần phụ thuộc vào các đặc điểm của doanh nghiệp thì thực tế cho thấy các bằng chứng thực nghiệm vẫn còn khá lẫn lộn và thường khó để giải trình. Các nghiên cứu về cấu trúc vốn phần lớn được thực hiện dựa trên dữ liệu từ Mỹ và các quốc gia phát triển với nhiều điểm tương đồng về mặt kinh tế và thể chế như Titman và Wessels (1988), Frank and Goyal (2003 và 2009) sử dụng dữ liệu của các doanh nghiệp tại Mỹ, Rajan và Zingales (1995) sử dụng dữ liệu từ các quốc gia G7, Antoniou et al, (2002) phân tích dữ liệu từ Anh, Đức và Pháp…Một số nghiên cứu cung cấp bằng chứng về cấu trúc vốn của các quốc gia đang phát triển, điển hình như Booth et al, (2001) phân tích dữ liệu từ 10 quốc gia đang phát triển, Pandey (2000 và 2001) sử dụng dữ liệu từ Thái Lan và Malaysia, Huang và Song (2002), Chen (2003) sử dụng dữ liệu từ Trung Quốc.Điều này phần nào làm hạn chế sự sâu sắc trong những hiểu biết về quyết định tài chính của các doanh nghiệp nằm ngoài Mỹ và một số thị trường phát triển. Bên cạnh đó, một câu hỏi đặt ra là những kết quả đạt được từ các nghiên cứu thực hiện tại các quốc gia phát triển chỉ có thể áp dụng cho những thị trường tại đây hay có thể áp dụng rộng rãi hơn trong các thị trường khác và trong những quốc gia có sự khác biệt về thể chế và môi trường luật pháp.
Booth et al, (2001) đã phát biểu rằng: nhìn chung, 123doc 3 các tỷ số nợ ở các quốc gia đang phát triển dường như chịu tác động theo cùng một cách và bởi cùng những nhân tố đặc thù doanh nghiệp có ý nghĩa như tại các quốc gia phát triển. Tuy nhiên, vẫn có những khác biệt hệ thống theo cách mà các tỷ số nợ này chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố quốc gia như tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tỷ lệ lạm phát và sự phát triển của thị trường vốn. Việt Nam là nền kinh tế lớn thứ 6 ở Đông Nam Á và đứng thứ 128 thế giới xét theo tổng sản phẩm nội địa danh nghĩa bình quân đầu người năm 2011. Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế hỗn hợp với sự can thiệp của Nhà nước vẫn còn ở mức độ cao.