Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9.410) với đề tài "Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc" do nghiên cứu sinh Lâm Thanh Hà thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS. Bùi Văn Huyền.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trung Quốc là thị trường xuất khẩu hàng nông sản lớn nhất và quan trọng của Việt Nam, trong đó nông sản là ngành hàng xuất khẩu lớn thứ hai sang thị trường này. Giai đoạn 2010 - 2019, kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản sang Trung Quốc chiếm bình quân 28,16% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của cả nước với 10 mặt hàng chủ lực: thủy sản, rau quả, hạt điều, cà phê, chè, gạo, sắn và sản phẩm từ sắn, cao su và sản phẩm từ cao su, gỗ và sản phẩm gỗ, mây tre cói thảm.

Tuy nhiên, tỷ trọng xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Trung Quốc có xu hướng sụt giảm, cụ thể giảm 5,5% trong năm 2018 và giảm 5,85% trong năm 2019. Thực trạng này bắt nguồn từ các nguyên nhân chủ quan (năng suất lao động, trình độ sản xuất, năng lực quản lý, chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng tiêu chuẩn) lẫn khách quan (biến động tỷ giá, rào cản an toàn thực phẩm, yêu cầu truy xuất nguồn gốc, chính sách biên mậu thay đổi liên tục). Hiện tượng nông sản ùn tắc tại các cửa khẩu biên giới, thời gian thông quan kéo dài, bị ép giá và tình trạng phụ thuộc vào xuất khẩu tiểu ngạch đặt ra yêu cầu cấp thiết phải chuyển dịch sang xuất khẩu chính ngạch. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn duy trì nhận thức xem Trung Quốc là thị trường dễ tính, dẫn đến sự chậm trễ trong việc thích ứng với các quy chuẩn kỹ thuật và kiểm dịch mới của nước nhập khẩu. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống về một công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống, tiếp cận dưới giác độ quản lý kinh tế để nhận diện và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu nông sản chính ngạch sang Trung Quốc.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc dưới góc độ quản lý kinh tế; từ đó xác định cường độ ảnh hưởng của từng nhân tố nhằm đề xuất các giải pháp đối với doanh nghiệp và khuyến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý Nhà nước.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng thuật tình hình nghiên cứu có liên quan nhằm xác định nội dung có thể kế thừa và chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu, làm cơ sở xác định câu hỏi và định hướng nghiên cứu.
  2. Hệ thống hóa, làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản và xây dựng khung phân tích về nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu và thực trạng ảnh hưởng của các nhân tố tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp, chỉ rõ kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp chủ yếu có cơ sở khoa học nhằm phát triển hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2009 - 2020; dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2009 - 2021; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát từ tháng 01/2020 đến tháng 07/2020; các giải pháp và kiến nghị đề xuất định hướng đến năm 2030.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động xuất khẩu nông sản chủ lực sang thị trường Trung Quốc, tiếp cận dưới góc độ quản lý kinh tế. Mẫu khảo sát người tiêu dùng được thực hiện tại một số đô thị lớn của Trung Quốc gồm Nam Ninh, Quảng Châu, Côn Minh, Thượng Hải, Hàng Châu, Bắc Kinh.
  • Phạm vi nội dung và mặt hàng: Tập trung vào hoạt động xuất khẩu chính ngạch của doanh nghiệp trong điều kiện bình thường. Khái niệm hoạt động xuất khẩu trong luận án được hiểu là kết quả hoạt động xuất khẩu. Nhóm mặt hàng nghiên cứu là các nông sản chủ lực theo "Chiến lược Phát triển trồng trọt đến năm 2020" của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm: gạo, cà phê, hạt tiêu, hạt điều, chè, rau, hoa, quả, cao su, sắn và các sản phẩm từ sắn.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan 144 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân loại thành 4 nhóm nội dung chính:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Nghiên cứu về xuất khẩu nông sản của Việt Nam:

    • Đánh giá năng lực cạnh tranh và thực trạng xuất khẩu: Ngô Thị Tuyết Mai (2007) phân tích sức cạnh tranh các mặt hàng gạo, cà phê, chè, cao su giai đoạn 1996 - 2006; Nguyễn Minh Sơn (2010) đánh giá thực trạng xuất khẩu nông sản giai đoạn 1995 - 2008 và dự báo đến năm 2020; Đinh Văn Thành (2010) nghiên cứu năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của 09 mặt hàng nông sản; Vũ Thanh Hương và cộng sự (2011) nghiên cứu cơ hội xuất khẩu sang thị trường các nước vùng Vịnh; Vũ Văn Hùng và cộng sự (2012) phân tích xuất khẩu gạo sau 5 năm gia nhập WTO; Nguyễn Thành Trung (2012) phân tích kim ngạch và thị phần xuất khẩu giai đoạn 2006 - 2010; Trần Thanh Hải (2013) nghiên cứu giải pháp đa dạng hóa thị trường xuất khẩu nông sản; Trần Khắc Thi (2000) nghiên cứu mặt hàng cà chua; Trịnh Ái Hoa (2016) phân tích chính sách nông sản; Nguyễn Thu Quỳnh (2013) nghiên cứu chiến lược thị trường của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản; Hoàng Tuyết Minh (2000) nghiên cứu chính sách đất đai, thị trường, tín dụng cho nông sản; Nguyễn Thị Duyên (2020) nghiên cứu tác động của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung đến 8 nhóm nông sản Việt Nam; Nguyễn Thị Minh Chi (2018) khảo sát dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) tại Bắc Tây Nguyên qua 22 cuộc phỏng vấn sâu.
  2. Nghiên cứu về tình hình xuất nhập khẩu nông sản Việt Nam - Trung Quốc:

    • Từ Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng (2008) ứng dụng mô hình trọng lực phân tích mức độ tập trung thương mại giữa Việt Nam với các nước ASEAN+3 giai đoạn 1998 - 2005.
    • Lien Thi Dinh (2017) dùng mô hình trọng lực chuỗi thời gian 1986 - 2015 chỉ ra rằng Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) có xu hướng tạo ra sự chuyển hướng thương mại đối với dòng chảy xuất khẩu của Việt Nam.
    • Bùi Hữu Đức (2015, 2016) nghiên cứu quản trị rủi ro trong hoạt động xuất khẩu nông sản của doanh nghiệp sang thị trường Trung Quốc, đối chiếu với kinh nghiệm của Mỹ, Brazil và Tanzania.
  3. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp:

    • Nghiên cứu quốc tế: Roger và cộng sự (2006) khảo sát dữ liệu tại Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản chỉ ra chiến lược thích ứng sản phẩm tác động tích cực đến hiệu suất xuất khẩu; Gil và cộng sự (2008) đo lường tác động xúc tiến thương mại khu vực tại Tây Ban Nha bằng mô hình trọng lực; Cadogan và cộng sự (2002) khảo sát 783 doanh nghiệp về vai trò điều tiết của định hướng thị trường; Munch và Schaur (2018) đánh giá chương trình xúc tiến xuất khẩu của Đan Mạch đối với các doanh nghiệp quy mô 1 - 20 lao động; Reis và Forte (2016) sử dụng dữ liệu bảng từ 19.504 doanh nghiệp sản xuất Bồ Đào Nha khẳng định đặc điểm ngành và doanh nghiệp quyết định cường độ xuất khẩu; Sergey Kadochnikov và Anna Fedyunina (2016) phân tích vai trò của nguồn lực tài chính và nhân sự tại Liên bang Nga; Chabowski và cộng sự (2018) tổng hợp y văn xác định 3 trụ cột: thông tin/tri thức, cấu trúc nguồn lực/chiến lược, mạng lưới quan hệ.
    • Nghiên cứu tại Việt Nam: Ngô Thị Mỹ (2016) dùng mô hình trọng lực xác định 11 nhân tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu nông sản; Trần Thị Bạch Yến và Trương Thị Thanh Thảo (2017) nghiên cứu xuất khẩu gạo sang ASEAN; Đỗ Thị Hòa Nhã (2017) lượng hóa các yếu tố tác động đến xuất khẩu nông sản sang EU; Cao Minh Trí và Nguyễn Lưu Ly Na (2018) phân tích xuất khẩu thủy sản và chỉ ra mối quan hệ kinh doanh tác động mạnh nhất; Nguyễn Viết Bằng và Lê Tấn Bửu (2018) xác định 7 yếu tố tác động đến kết quả xuất khẩu thủy sản Đồng bằng sông Cửu Long (khảo sát 187 nhà quản lý); Lê Tấn Bửu và Mai Xuân Đào (2020) khảo sát 132 SMEs xuất khẩu nông sản sang ASEAN+3; Ngô Thị Ngọc Huyền và Nguyễn Viết Bằng (2020) khảo sát 232 nhà quản lý doanh nghiệp xuất khẩu gạo và cà phê.
  4. Nghiên cứu về thước đo hoạt động xuất khẩu:

    • Trong 144 nghiên cứu được tổng thuật, kết quả xuất khẩu được đo lường theo 60 cách khác nhau. Ba nhóm thước đo chủ yếu gồm: thước đo tài chính (lợi nhuận xuất khẩu xuất hiện trong 67 nghiên cứu; kim ngạch xuất khẩu trong 65 nghiên cứu; thị phần xuất khẩu trong 61 nghiên cứu), thước đo phi tài chính (mức độ hài lòng trong 59 nghiên cứu; đạt mục tiêu xuất khẩu trong 31 nghiên cứu) và thước đo tổng hợp (Katsikeas và cộng sự, 2000; Cavusgil và Zou, 1994; Chen và cộng sự, 2016).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  • Khoảng trống về phạm vi: Các nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu tập trung vào các quốc gia phát triển và các ngành công nghiệp chế tạo; nghiên cứu chuyên biệt về doanh nghiệp xuất khẩu nông sản tại các nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam còn thiếu vắng.
  • Khoảng trống về nội dung: Chưa có công trình nào đánh giá một cách toàn diện hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc theo cách tiếp cận nhân tố ảnh hưởng dưới góc độ quản lý kinh tế, nhằm cung cấp cơ sở đề xuất chính sách Nhà nước đồng bộ.
  • Khoảng trống về phương pháp: Thiếu các nghiên cứu chuyên sâu sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định đồng thời và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố nội tại và môi trường bên ngoài tới kết quả xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc.
  • Khoảng trống về bối cảnh: Cần có nghiên cứu cập nhật bối cảnh thay đổi chính sách nhập khẩu, chuẩn hóa quy định an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc của Trung Quốc và xu hướng chuyển đổi từ tiểu ngạch sang chính ngạch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa các lý thuyết thương mại cổ điển và hiện đại: Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (Adam Smith, 1776), Lý thuyết lợi thế so sánh (David Ricardo, 1817), Lý thuyết các yếu tố sản xuất H-O (Eli Heckscher, 1950; Bertil Ohlin, 1933) và Lý thuyết vòng đời sản phẩm (Raymond Vernon, 1966).

Đối với các nghiên cứu ở cấp độ doanh nghiệp, tác giả thống kê 109 bài báo dựa trên 41 lý thuyết nền tảng khác nhau, trong đó 4 lý thuyết được sử dụng phổ biến nhất gồm:

  • Thuyết nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Được Barney (1991, 2001), Katsikeas và cộng sự (2000), Kraaijenbrink và cộng sự (2010), Cadogan và cộng sự (2002) phát triển. RBV xem doanh nghiệp là tập hợp các nguồn lực hữu hình và vô hình; lợi thế cạnh tranh xuất khẩu được xác lập từ các nguồn lực có giá trị, hiếm, khó bắt chước và không thể thay thế.
  • Lý thuyết dự phòng (Contingency Theory - CoT): Được Morgan (2018), Chabowski và cộng sự (2018) nhấn mạnh. Lý thuyết này cho rằng kết quả xuất khẩu đạt được nhờ sự phù hợp giữa chiến lược tiếp thị của doanh nghiệp với bối cảnh môi trường bên ngoài cụ thể.
  • Quan điểm dựa trên thể chế (Institution-Based View - IBV): Nhấn mạnh rằng môi trường thể chế, khung khổ pháp lý và quy định ở cả thị trường nội địa lẫn thị trường xuất khẩu định hình quyết định chiến lược và hiệu quả của doanh nghiệp.
  • Thuyết học hỏi tổ chức (Organizational Learning Theory - OLT): Được Wei và cộng sự (2014), Ruigrok và Wagner (2003), Lages và cộng sự (2008) vận dụng để giải thích cơ chế tích lũy tri thức, kinh nghiệm từ hoạt động quá khứ nhằm định hình chiến lược tiếp thị và cải thiện thành quả xuất khẩu trong tương lai.

Từ các lý thuyết trên, luận án xây dựng mô hình nghiên cứu gồm biến phụ thuộc "Hoạt động xuất khẩu" và 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng với 7 giả thuyết nghiên cứu:

  • H1: Quy mô DN như vốn, lao động, công nghệ, kinh nghiệm XK có ảnh hưởng thuận chiều với hoạt động XK.
  • H2: Nếu các nhà quản lý có trình độ giáo dục cao, kinh nghiệm phong phú về XK, thái độ và nhận thức XK tích cực sẽ có ảnh hưởng cùng chiều với hoạt động XK và ngược lại.
  • H3: Nếu mối quan hệ kinh doanh tốt hoặc xấu sẽ ảnh hưởng đến kết quả XKNS của DN tương ứng hoạt động XK của DN tương ứng.
  • H4: Nếu đặc điểm thị trường nông sản thế giới có biến động tích cực hay tiêu cực sẽ ảnh hưởng đến hoạt động XK tương ứng.
  • H5: Nếu đặc điểm thị trường nông sản trong nước có những thay đổi tích cực hay tiêu cực sẽ ảnh hưởng đến hoạt động XK tương ứng.
  • H6: Sự biến động ngành ảnh hưởng đến hoạt động XK của DN.
  • H7: Nếu chiến lược Marketing XK phù hợp hay không phù hợp sẽ ảnh hưởng hoạt động XK tương ứng.

Hệ thống thang đo nghiên cứu

Hệ thống thang đo gồm 29 biến quan sát đo lường 8 khái niệm nghiên cứu theo thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý), được tổng hợp trong bảng dưới đây:

TT Biến số Mã quan sát Nội dung thang đo Nguồn gốc thang đo
I Biến phụ thuộc
1 Hoạt động XK XK1 Kim ngạch XKNS của DN sang Trung Quốc ổn định trong 10 năm gần đây Katsikeas và cộng sự (2000); Cavusgil và Zou (1994); Chen và cộng sự (2016)
XK2 Lợi nhuận của hoạt động XKNS sang Trung Quốc tăng đều trong 10 năm gần đây
XK3 Hoạt động XKNS của DN sang Trung Quốc tăng trưởng tốt trong 10 năm gần đây
II Biến độc lập
2 Đặc điểm DN DN1 Quy mô DN về lao động, vốn Moen (2008); Aaby và Slater (1989); Zou và Stan (1998); Baldauf và cộng sự (2000); Haahti và cộng sự (2005)
DN2 Kinh nghiệm của DN trong lĩnh vực XK
DN3 Năng lực của DN trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế
3 Mối quan hệ kinh doanh QH1 Mối quan hệ với nhà phân phối, nhà cung ứng sản phẩm Busayo Ajayi (2016); Anna K (2011)
QH2 Đối tác kinh doanh
QH3 Quan hệ với chính phủ và các tổ chức liên quan
4 Đặc điểm quản lý QL1 Kinh nghiệm quản lý kinh doanh quốc tế của nhà quản lý Cavusgil và Zou (1994); O’Cass và Julian (2003); Dean và cộng sự (2000); Chen và cộng sự (2016)
QL2 Kiến thức và kinh nghiệm về XK của nhà quản lý
QL3 Định hướng quốc tế của nhà quản lý
QL4 Cam kết và hỗ trợ XK của nhà quản lý
QL5 Nhận thức lợi thế XK của nhà quản lý
QL6 Nhận thức các rào cản XK của nhà quản lý
5 Chiến lược Marketing XK CL1 Định hướng hoạt động thị trường O’Cass và Julian (2003); Yeoh (2004); Haddoud và cộng sự (2018); Fernando và cộng sự (2017)
CL2 Sự thích ứng của sản phẩm đối với thị trường nước NK
CL3 Thế mạnh của sản phẩm trên thị trường nước NK
CL4 Thúc đẩy hoạt động xúc tiến XK
CL5 Tổ chức hoạt động khuyến mãi, cạnh tranh về giá
CL6 Kế hoạch XK
6 Đặc điểm thị trường nước ngoài TTNG1 Các quy định pháp lý về NK Cavusgil và Zou (1994); Dean và cộng sự (2000); O’Cass và Julian (2003); Chen và cộng sự (2016); Katsikeas và cộng sự (2000); Sousa và cộng sự (2008); Zou và Stan (1998)
TTNG2 Mức độ tương đồng văn hóa tại nước NK
TTNG3 Tính cạnh tranh của nông sản tại thị trường nước NK
TTNG4 Các rào cản XK
TTNG5 Sự biến động của thị trường thế giới
7 Đặc điểm ngành N1 Sự ổn định của ngành Reis và Forte (2016); Guner và cộng sự (2010)
N2 Sự biến động theo chu kỳ hay theo mùa
N3 Mức độ cạnh tranh ngành
8 Đặc điểm thị trường trong nước TTTN1 Môi trường pháp lý ổn định và thuận lợi Zou và Stan (1998); Sousa và cộng sự (2008); Chen và cộng sự (2016)
TTTN2 Chính sách hỗ trợ XK, nhu cầu trong nước
TTTN3 Môi trường kinh tế thuận lợi, góp phần thúc đẩy sản xuất và XK

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

Tác giả áp dụng thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính:
    • Tổng thuật, phân tích dữ liệu thứ cấp từ văn bản của Chính phủ, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thống kê, FAO, WTO, WB và các cơ sở dữ liệu học thuật (Google Scholar, ProQuest, ScienceDirect, Emerald).
    • Phỏng vấn sâu 05 chuyên gia bằng lưới câu hỏi: 01 lãnh đạo Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương), 01 lãnh đạo Vụ Pháp chế (Bộ Công Thương), 01 nhà khoa học thuộc Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, 01 giảng viên Trường Đại học Thương mại, 01 lãnh đạo doanh nghiệp đang xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc.
    • Khảo sát thử nghiệm tại 05 doanh nghiệp nhằm kiểm tra tính rõ ràng, hợp lý của phiếu hỏi trước khi tiến hành điều tra diện rộng.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Mẫu doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) từ danh sách Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín các năm 2016 - 2019 của Bộ Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh và mạng lưới trực tiếp, kết hợp gửi biểu mẫu trực tuyến qua Google Forms. Quy mô mẫu đáp ứng công thức $n \ge 5m$ ($m = 29$ biến quan sát, cỡ mẫu yêu cầu tối thiểu là 145 quan sát; Anderson và Gerbing, 1988). Tổng số phiếu phát ra là 530, thu hồi 315 phiếu; loại 8 phiếu không hợp lệ, thu được 307 mẫu hợp lệ.
    • Mẫu người tiêu dùng Trung Quốc: Khảo sát ngẫu nhiên tại các siêu thị lớn ở 6 đô thị: Nam Ninh, Quảng Châu, Côn Minh, Thượng Hải, Hàng Châu, Bắc Kinh. Tổng số phiếu phát ra là 120, thu hồi 98 phiếu; loại 16 phiếu, thu được 82 mẫu hợp lệ.
  • Kỹ thuật và công cụ phân tích số liệu:
    • Làm sạch dữ liệu (Data screening): Thực hiện trên phần mềm Excel 2017 nhằm kiểm tra dữ liệu khuyết (missing data), phản hồi bất hợp tác (unengaged responses), giá trị ngoại lai (outliers), chỉ số bất đối xứng và độ nhọn (Skewness & Kurtosis).
    • Phân tích độ tin cậy thang đo: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20 kiểm định hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0,7$ và hệ số tương quan biến - tổng $\text{Item-Total Correlation} > 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Áp dụng phương pháp trích Principal Axis Factoring với phép xoay Promax; tiêu chuẩn Eigenvalue $> 1$; hệ số tải nhân tố (factor loading) $> 0,5$; loại bỏ các trường hợp Heywood Case; kiểm định KMO $> 0,7$; kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$; tổng phương sai trích $> 50%$; hệ số tương quan giữa các nhân tố trong ma trận tương quan nhân tố $< 0,7$.
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và kiểm định đa biến: Thực hiện bằng AMOS phiên bản 20. Độ phù hợp mô hình (Model Fit) được đánh giá qua các chỉ số: $\text{CFI} > 0,9$; $\text{GFI} > 0,9$; $\text{TLI} > 0,9$; $\text{PCLOSE} > 0,05$; $\text{RMSEA} < 0,05$; $\text{CMIN/df} < 2$. Kiểm định độ tin cậy tổng hợp $\text{CR} > 0,7$; giá trị hội tụ khi $\text{AVE} > 0,5$ và $\text{AVE} > \text{MSV}$; giá trị phân biệt khi căn bậc hai của AVE lớn hơn hệ số tương quan giữa các nhân tố. Kiểm tra đa cộng tuyến với hệ số chấp nhận $\text{Tolerance} > 0,1$, hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} < 2$; kiểm tra khoảng cách Cook's $< 1$.
    • Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Lượng hóa mối quan hệ tác động thông qua hệ số hồi quy chuẩn hóa và chưa chuẩn hóa ở mức ý nghĩa thống kê $P\text{-value} < 0,05$.
    • Kiểm định độ vững: Thực hiện kiểm định Bootstrap với 2.000 mẫu lặp từ 307 mẫu gốc để đánh giá độ chệch (chỉ số tới hạn $\text{C.R} = \text{Bias} / \text{SE-Bias}$ có giá trị tuyệt đối $< 2$); kiểm định Post-Hoc tính toán hệ số hiệu lực thống kê quan sát được ($\text{Observed Statistical Power} = 1,0$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu nông sản của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài theo 4 chủ đề: tình hình xuất khẩu nông sản của Việt Nam, quan hệ thương mại nông sản Việt Nam - Trung Quốc, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp và hệ thống thước đo hiệu quả xuất khẩu.

Tác giả chỉ ra rằng trong 144 bài báo quốc tế được tổng thuật, có 60 phương pháp đo lường kết quả xuất khẩu khác nhau nhưng tập trung phổ biến nhất vào các chỉ tiêu tài chính gồm lợi nhuận (67 nghiên cứu), kim ngạch (65 nghiên cứu) và thị phần (61 nghiên cứu). Về mặt lý luận, các công trình trước đây đã cung cấp nền tảng phong phú về thương mại quốc tế nhưng chủ yếu ứng dụng tại các nước công nghiệp phát triển. Chương 1 xác định rõ 4 khoảng trống học thuật: sự thiếu hụt các nghiên cứu chuyên biệt về nông sản tại các nước đang phát triển như Việt Nam; sự vắng bóng của các nghiên cứu tiếp cận dưới góc độ quản lý kinh tế đối với thị trường Trung Quốc; sự hạn chế trong việc sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để lượng hóa đồng thời các nhân tố; và tính cấp thiết của việc cập nhật bối cảnh thị trường trong điều kiện bình thường mới khi phía Trung Quốc siết chặt các rào cản kỹ thuật và truy xuất nguồn gốc.

Chương 2: Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản

Chương 2 làm rõ nội hàm khái niệm xuất khẩu nông sản, đặc điểm của hàng hóa nông sản (tính mùa vụ, thời hạn bảo quản ngắn, phụ thuộc tự nhiên) và hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp. Tác giả luận giải sâu sắc 4 lý thuyết cốt lõi định hình khung phân tích: Thuyết nguồn lực (RBV), Thuyết dự phòng (CoT), Quan điểm thể chế (IBV) và Thuyết học hỏi tổ chức (OLT).

Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu ban đầu gồm 7 nhóm nhân tố độc lập chia thành hai nhóm:

  • Nhân tố bên trong: Đặc điểm doanh nghiệp (vốn, lao động, công nghệ, kinh nghiệm); Đặc điểm quản lý (kinh nghiệm kinh doanh quốc tế, kiến thức, nhận thức rào cản và lợi thế); Chiến lược marketing xuất khẩu (sự thích ứng sản phẩm, giá, xúc tiến, kế hoạch xuất khẩu); Mối quan hệ kinh doanh (với nhà cung ứng, nhà phân phối, đối tác và chính phủ).
  • Nhân tố bên ngoài: Đặc điểm thị trường nước ngoài (quy định pháp lý, văn hóa, cạnh tranh, rào cản kỹ thuật); Đặc điểm thị trường trong nước (môi trường pháp lý, chính sách hỗ trợ xuất khẩu); Đặc điểm ngành (tính ổn định, cạnh tranh ngành, biến động mùa vụ). Chương này thiết lập 7 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H7) và cụ thể hóa thành 29 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để chuẩn bị cho quá trình điều tra thực nghiệm.

Chương 3: Thực trạng nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc

Chương 3 tập trung phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2009 - 2020 và kết quả xử lý dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2020:

  • Thực trạng xuất khẩu nông sản: Giai đoạn 2010 - 2019, kim ngạch xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc chiếm bình quân 28,16% tổng xuất khẩu nông sản Việt Nam. Tuy nhiên, tỷ trọng xuất khẩu nông sản có sự sụt giảm 5,5% năm 2018 và 5,85% năm 2019. Luận án phân tích chi tiết cơ cấu các mặt hàng chính (gạo, rau quả, sắn, cao su, thủy sản), thị phần của Việt Nam tại Trung Quốc năm 2020, số liệu Trung Quốc nhập khẩu gạo năm 2019 và biến động GDP bình quân đầu người của Trung Quốc giai đoạn 2009 - 2019.
  • Thực trạng mẫu khảo sát 307 doanh nghiệp: Phân tích quy mô lao động, vốn, thời gian hoạt động, cơ cấu quy mô, trình độ của nhà lãnh đạo, số lượng nhân viên biết tiếng Trung và số lượng đối tác Trung Quốc của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam. Khảo sát 82 người tiêu dùng tại các thành phố Nam Ninh, Quảng Châu, Côn Minh, Thượng Hải, Hàng Châu, Bắc Kinh làm rõ tần suất mua sắm, nhận diện chất lượng, mẫu mã nông sản Việt Nam so với các đối thủ cạnh tranh như Thái Lan, Hàn Quốc, Ấn Độ.
  • Kết quả phân tích định lượng:
    • Kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích EFA (trích Principal Axis Factoring, quay Promax) khẳng định 29 biến quan sát đạt độ tin cậy và hội tụ vào 8 nhân tố như mô hình đề xuất.
    • Phân tích CFA chuẩn hóa khẳng định mô hình đạt độ phù hợp cao với dữ liệu thực tế thông qua các chỉ số Model Fit (CMIN/df, CFI, GFI, TLI, RMSEA, PCLOSE đạt ngưỡng yêu cầu). Kiểm định độ tin cậy tổng hợp CR $> 0,7$, giá trị hội tụ AVE $> 0,5$ và giá trị phân biệt được đảm bảo; các biến không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến (VIF $< 2$).
    • Phân tích SEM chuẩn hóa lượng hóa các trọng số hồi quy, xác định các giả thuyết có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95% ($P\text{-value} < 0,05$). Kiểm định Bootstrap với $N = 2.000$ mẫu lặp xác nhận độ chệch ước lượng không có ý nghĩa thống kê ($\text{C.R} < 2$) và chỉ số hiệu lực thống kê quan sát được đạt tuyệt đối ($\text{Observed Statistical Power} = 1,0$).
  • Đánh giá chung: Luận án tổng kết các mặt thành công, chỉ rõ các hạn chế lớn như tỷ lệ xuất khẩu tiểu ngạch còn cao, năng lực đáp ứng kiểm dịch thực vật kém, tính liên kết chuỗi lỏng lẻo và tình trạng ùn tắc hàng hóa tại các cửa khẩu phía Bắc.

Chương 4: Hệ thống giải pháp, kiến nghị về các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Trung Quốc

Chương 4 đưa ra dự báo bối cảnh tiêu dùng thực phẩm tại các quốc gia Châu Á giai đoạn 2009 - 2030 (dựa trên số liệu mức cung thực phẩm hàng ngày 1961 - 2000 và dự báo đến 2030) và phân tích các xu hướng tiêu chuẩn hóa chất lượng tại thị trường Trung Quốc. Từ kết quả nghiên cứu định lượng, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị:

  • Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp:
    • Hoàn thiện chiến lược marketing xuất khẩu: Đẩy mạnh thích ứng sản phẩm theo vùng miền Trung Quốc, nâng cao chất lượng đóng gói, bao bì, nhãn mác và xây dựng thương hiệu nông sản chính ngạch.
    • Củng cố mối quan hệ kinh doanh: Mở rộng mạng lưới hợp tác với các nhà phân phối lớn tại các chợ đầu mối và hệ thống siêu thị Trung Quốc; xây dựng liên kết bền vững với nông dân và hợp tác xã để bảo đảm nguồn cung nguyên liệu đạt chuẩn.
    • Nâng cao năng lực quản lý và nguồn nhân lực: Đào tạo đội ngũ nhân sự thông thạo tiếng Trung, am hiểu luật thương mại và thủ tục hải quan của nước nhập khẩu; nâng cao nhận thức của lãnh đạo về các rào cản kỹ thuật.
    • Chuyển đổi mô hình kinh doanh từ tiểu ngạch sang hợp đồng thương mại chính ngạch, áp dụng quy trình kiểm soát an toàn thực phẩm và mã số vùng trồng, vùng nuôi.
  • Hệ thống kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
    • Hoàn thiện khung khổ thể chế và chính sách biên mậu: Đàm phán với các cơ quan chức năng Trung Quốc nhằm mở rộng danh mục nông sản được phép xuất khẩu chính ngạch; chuẩn hóa quy trình kiểm dịch thực vật và kiểm tra an toàn thực phẩm.
    • Phát triển hạ tầng logistics biên giới: Nâng cấp hệ thống kho lạnh, trung tâm logistics và hạ tầng giao thông tại các cửa khẩu trọng yếu nhằm giảm thiểu thời gian thông quan và hạn chế hiện tượng ùn tắc hàng hóa.
    • Cung cấp thông tin thị trường và hỗ trợ xúc tiến thương mại: Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm về các thay đổi trong chính sách nhập khẩu của Trung Quốc; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm thương mại quốc tế tại các địa phương nội địa của Trung Quốc.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản dưới giác độ quản lý kinh tế.
  • Tích hợp 4 lý thuyết nền tảng (Thuyết nguồn lực RBV, Thuyết dự phòng CoT, Quan điểm thể chế IBV và Thuyết học hỏi tổ chức OLT) vào việc giải thích cơ chế tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp đến kết quả xuất khẩu nông sản sang một thị trường cụ thể.
  • Xây dựng, chuẩn hóa và kiểm định thực nghiệm hệ thống thang đo gồm 29 biến quan sát đo lường 8 khái niệm nghiên cứu trong bối cảnh thương mại Việt Nam - Trung Quốc, đóng góp thêm công cụ đo lường đáng tin cậy cho chuyên ngành Quản lý kinh tế.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện với bộ dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2009 - 2021 và dữ liệu sơ cấp từ 307 doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam cùng 82 người tiêu dùng tại 6 đô thị lớn của Trung Quốc.
  • Lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của 7 nhóm nhân tố (đặc điểm doanh nghiệp, đặc điểm quản lý, mối quan hệ kinh doanh, chiến lược marketing xuất khẩu, đặc điểm thị trường nước ngoài, đặc điểm thị trường trong nước, đặc điểm ngành) tới hoạt động xuất khẩu nông sản bằng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và kiểm định Bootstrap 2.000 mẫu lặp.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản nhằm tái cấu trúc hoạt động xuất khẩu theo hướng chính ngạch; đồng thời cung cấp luận cứ khoa học để các cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính quyền địa phương) ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ đồng bộ định hướng đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phương pháp chọn mẫu: Luận án sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) đối với đối tượng doanh nghiệp xuất khẩu nông sản, do đó tính đại diện tổng thể có thể bị giới hạn nhất định so với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất.
  • Phạm vi mẫu người tiêu dùng: Khảo sát người tiêu dùng Trung Quốc mới dừng lại ở quy mô 82 mẫu hợp lệ tại các siêu thị lớn ở một số đô thị (Nam Ninh, Quảng Châu, Côn Minh, Thượng Hải, Hàng Châu, Bắc Kinh), chưa phản ánh toàn diện thị hiếu tiêu dùng nông sản tại các khu vực nông thôn và các tỉnh nội địa xa xôi của Trung Quốc.
  • Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Luận án chủ yếu tập trung vào hoạt động xuất khẩu nông sản chính ngạch của doanh nghiệp trong điều kiện bình thường; các tác động đột biến từ hoạt động xuất khẩu tiểu ngạch và sự gián đoạn chuỗi cung ứng do đại dịch Covid-19 chưa được mô hình hóa thành các biến số độc lập chuyên sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát doanh nghiệp theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên trên toàn quốc, đi sâu phân tích so sánh giữa các phân ngành nông sản cụ thể (chuyên biệt hóa cho ngành hàng lúa gạo, rau quả tươi hoặc sắn).
  • Mở rộng phạm vi điều tra thị hiếu người tiêu dùng Trung Quốc tại các thành phố cấp 2, cấp 3 và các tỉnh miền Trung, miền Tây Trung Quốc nhằm nhận diện sâu sắc hơn sự khác biệt nhu cầu giữa các vùng miền.
  • Đi sâu nghiên cứu cơ chế và lộ trình chuyển đổi bắt buộc từ tiểu ngạch sang chính ngạch, cũng như xây dựng các mô hình quản trị rủi ro chuỗi cung ứng nông sản trước các cú sốc phi kinh tế bất ngờ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương các tỉnh biên giới): Tham khảo trực tiếp hệ thống giải pháp và kiến nghị tại Chương 4 để hoạch định chính sách xúc tiến thương mại biên mậu, hoàn thiện quy hoạch logistics cửa khẩu và đàm phán các nghị định thư kiểm dịch thực vật với phía Trung Quốc.
  • Các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc: Tham khảo kết quả đánh giá các biến quan sát thuộc thang đo Đặc điểm quản lý (QL1 - QL6) và Chiến lược Marketing xuất khẩu (CL1 - CL6) để tự đánh giá năng lực, điều chỉnh chiến lược thích ứng sản phẩm, bao bì, giá bán và nâng cao năng lực đàm phán hợp đồng chính ngạch.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản lý kinh tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại: Tham khảo quy trình phân tích định lượng chuẩn mực từ bước làm sạch dữ liệu, phân tích Cronbach's Alpha, EFA bằng SPSS đến phân tích CFA, SEM, kiểm định Bootstrap 2.000 mẫu lặp và kiểm định Post-Hoc trên AMOS; đồng thời kế thừa hệ thống thang đo 29 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng quy mô mẫu điều tra sơ cấp là bao nhiêu và được thực hiện bằng phương pháp nào?

Tác giả điều tra hai nhóm đối tượng:

  • Đối với doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện). Tổng số phiếu phát ra là 530, thu hồi 315 phiếu; sau khi loại 8 phiếu không hợp lệ, thu được 307 mẫu hợp lệ. Quy mô mẫu này thỏa mãn tiêu chuẩn $n \ge 5m$ ($m = 29$ biến quan sát, yêu cầu tối thiểu 145 quan sát; Anderson và Gerbing, 1988).
  • Đối với người tiêu dùng tại thị trường Trung Quốc: Điều tra ngẫu nhiên tại các siêu thị lớn ở 6 thành phố (Nam Ninh, Quảng Châu, Côn Minh, Thượng Hải, Hàng Châu, Bắc Kinh). Phát ra 120 phiếu, thu về 98 phiếu, có 82 phiếu hợp lệ dùng cho phân tích.

2. Mô hình nghiên cứu của luận án dựa trên các lý thuyết nền tảng nào?

Trong 144 nghiên cứu được tổng quan, luận án chỉ ra 4 lý thuyết được sử dụng phổ biến nhất và chọn làm nền tảng xây dựng mô hình:

  • Thuyết nguồn lực (RBV - Barney, 1991; Katsikeas và cộng sự, 2000).
  • Lý thuyết dự phòng (CoT - Morgan, 2018; Chabowski và cộng sự, 2018).
  • Quan điểm dựa trên thể chế (IBV - Wei và cộng sự, 2014).
  • Thuyết học hỏi tổ chức (OLT - Lages và cộng sự, 2008; Ruigrok và Wagner, 2003). Bên cạnh đó, tác giả còn kết hợp các lý thuyết thương mại cổ điển của Adam Smith (1776), David Ricardo (1817), Heckscher - Ohlin (1933, 1950) và Raymond Vernon (1966).

3. Hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp được đo lường bằng những chỉ báo nào?

Biến phụ thuộc "Hoạt động xuất khẩu" được hiểu là kết quả hoạt động xuất khẩu, được đo lường thông qua 3 chỉ báo tài chính theo thang đo Likert 5 mức độ (kế thừa từ Katsikeas và cộng sự, 2000; Cavusgil và Zou, 1994; Chen và cộng sự, 2016):

  • XK1: Trong 10 năm gần đây, kim ngạch XKNS của DN sang Trung Quốc ổn định.
  • XK2: Trong 10 năm gần đây, lợi nhuận của hoạt động XKNS của DN sang Trung Quốc tăng đều.
  • XK3: Trong 10 năm gần đây, hoạt động XKNS của DN sang Trung Quốc tăng trưởng tốt.

4. Bảy nhóm nhân tố ảnh hưởng được kiểm định trong luận án gồm những yếu tố nào?

Luận án kiểm định 7 nhóm nhân tố tương ứng với 7 giả thuyết (từ H1 đến H7):

  • Đặc điểm doanh nghiệp (quy mô lao động, vốn, kinh nghiệm, năng lực kinh doanh quốc tế - H1).
  • Đặc điểm quản lý (kinh nghiệm, kiến thức, định hướng quốc tế, cam kết, nhận thức rào cản và lợi thế của nhà quản lý - H2).
  • Mối quan hệ kinh doanh (với nhà cung ứng, nhà phân phối, đối tác kinh doanh, chính phủ và tổ chức liên quan - H3).
  • Đặc điểm thị trường nông sản thế giới / nước ngoài (quy định pháp lý nhập khẩu, tương đồng văn hóa, tính cạnh tranh, rào cản xuất khẩu, biến động thế giới - H4).
  • Đặc điểm thị trường trong nước (môi trường pháp lý, chính sách hỗ trợ xuất khẩu, môi trường kinh tế thuận lợi - H5).
  • Đặc điểm ngành (tính ổn định, biến động theo mùa/chu kỳ, mức độ cạnh tranh ngành - H6).
  • Chiến lược Marketing xuất khẩu (định hướng thị trường, sự thích ứng sản phẩm, xúc tiến, giá, kế hoạch xuất khẩu - H7).

5. Luận án sử dụng quy trình và các công cụ thống kê nào để kiểm định mô hình SEM?

Quy trình phân tích dữ liệu định lượng được thực hiện qua các bước:

  • Làm sạch dữ liệu trên Excel 2017: Case screening, variable screening, kiểm tra dữ liệu khuyết, phản hồi bất hợp tác, outliers, Skewness & Kurtosis.
  • Kiểm tra độ tin cậy thang đo bằng SPSS 20: Cronbach's Alpha $\ge 0,7$ và hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Principal Axis Factoring, phép quay Promax, Eigenvalue $> 1$, hệ số tải $> 0,5$, KMO $> 0,7$, kiểm định Bartlett $\text{Sig.} < 0,05$, tổng phương sai trích $> 50%$.
  • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và SEM trên AMOS 20: Đánh giá độ phù hợp Model Fit (CFI, GFI, TLI $> 0,9$; RMSEA $< 0,05$; CMIN/df $< 2$; PCLOSE $> 0,05$); kiểm định CR $> 0,7$; AVE $> 0,5$; AVE $>$ MSV; kiểm tra đa cộng tuyến ($\text{VIF} < 2$, $\text{Tolerance} > 0,1$, Cook's $< 1$).
  • Kiểm định Bootstrap: Chọn 2.000 mẫu lặp từ 307 mẫu gốc để kiểm tra độ chệch ($\text{C.R} < 2$).
  • Kiểm định Post-Hoc: Tính toán hệ số hiệu lực thống kê quan sát được ($\text{Observed Statistical Power} = 1,0$).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lâm Thanh Hà là công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu, có cấu trúc chặt chẽ và nhất quán từ lý luận đến thực tiễn thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Tác giả đã giải quyết thành công khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu nông sản chính ngạch của doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường Trung Quốc thông qua việc kết hợp các lý thuyết nền tảng vững chắc và quy trình định lượng SEM bài bản. Kết quả nghiên cứu không chỉ lượng hóa chính xác mức độ tác động của các yếu tố nội tại và môi trường bên ngoài mà còn cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2030 cho các doanh nghiệp xuất khẩu và cơ quan quản lý Nhà nước. Đây là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn có độ tin cậy cao cho các nhà nghiên cứu, nhà quản lý chính sách và cộng đồng doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại nông sản.