Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 9340201) của tác giả Trần Thị Lan Anh, người hướng dẫn khoa học là PGS. Lê Thanh Tâm, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2020) với đề tài: "Các nhân tố tác động tới an toàn vốn của các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò trung gian tài chính huyết mạch trong nền kinh tế, đặc biệt tại các quốc gia có thị trường tài chính dựa chủ yếu vào hệ thống ngân hàng như Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt động ngân hàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro xuất phát từ tình trạng thông tin bất đối xứng, dẫn tới hiện tượng lựa chọn bất lợi và rủi ro đạo đức, có nguy cơ dẫn đến phá sản. Tổn thất từ sự đổ vỡ ngân hàng đối với toàn xã hội lớn hơn nhiều so với tổn thất riêng của từng định chế. Do đó, cơ quan quản lý nhà nước áp dụng các công cụ giám sát an toàn, trong đó tỷ lệ an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio - CAR) là chỉ tiêu trung tâm nhằm đảm bảo khả năng hấp thụ tổn thất trước khi các quỹ tiền gửi bị đe dọa.

Tại Việt Nam, tiến trình tái cấu trúc hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD) từ năm 2011 đến nay đặt ra yêu cầu cấp bách về việc nâng cao năng lực vốn. Lộ trình triển khai chuẩn mực vốn Basel II theo Thông tư số 41/2016/TT-NHNN (có hiệu lực bắt buộc từ ngày 01/01/2020) tạo áp lực lớn lên hệ thống NHTM khi chỉ tiêu CAR tính theo chuẩn mới ước tính giảm từ 25% đến 30% so với cách tính theo Thông tư số 36/2014/TT-NHNN.

Về mặt học thuật, tác giả chỉ ra các hạn chế trong những công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam:

  • Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các nhân tố vi mô nội tại ngân hàng, chưa xem xét đầy đủ tác động của các biến số vĩ mô.
  • Bỏ sót các biến số quan trọng phản ánh đặc thù hệ thống như nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), CAR kỳ trước, mức độ an toàn vốn bình quân toàn ngành, lãi suất và tỷ giá.
  • Phương pháp ước lượng sử dụng trong một số nghiên cứu trước (như phương pháp bình phương bé nhất gộp - Pooled OLS) chưa xử lý triệt để hiện tượng nội sinh, phương sai sai số thay đổi và tự tương quan trong dữ liệu bảng, dẫn đến nguy cơ sai lệch kết quả.
  • Mức độ giải thích ($R^2$) của các mô hình trước đây tại Việt Nam còn ở mức thấp (từ 31,7% đến 46,06%).
  • Dữ liệu thu thập phân tán, thiếu tính đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Luận giải những vấn đề lý luận về an toàn vốn và các nhân tố tác động tới an toàn vốn của các NHTM.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng về an toàn vốn và các nhân tố tác động tới an toàn vốn của các NHTM Việt Nam.
  3. Phân tích và kiểm định các nhân tố tác động tới an toàn vốn của các NHTM Việt Nam nhằm xác định chiều hướng và mức độ tác động của từng nhân tố.
  4. Đề xuất và khuyến nghị các giải pháp đảm bảo an toàn vốn cho các NHTM Việt Nam trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. An toàn vốn của các NHTM chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào? Mức độ và tầm ảnh hưởng của các nhân tố này tới an toàn vốn của các NHTM trên cơ sở lý thuyết như thế nào?
  2. Thực trạng về an toàn vốn và các nhân tố tác động tới an toàn vốn của các NHTM Việt Nam như thế nào?
  3. Những nhân tố nào tác động tới an toàn vốn của các NHTM Việt Nam? Chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố này tới an toàn vốn của các NHTM Việt Nam ra sao?
  4. Các NHTM Việt Nam và cơ quan quản lý cần thực hiện những giải pháp, khuyến nghị gì để đảm bảo an toàn vốn theo quy định và mục tiêu của ngân hàng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố và mức độ tác động của các nhân tố tới an toàn vốn của các NHTM.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2008 – 2017. Mốc 2008 được lựa chọn do độ trễ hiệu lực của Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN (ban hành năm 2005 nhằm khắc phục những bất cập về khái niệm vốn tự có của Quyết định số 297/1999/QĐ-NHNN để tiếp cận chuẩn mực Basel I).
  • Phạm vi không gian: Mẫu nghiên cứu gồm 28 NHTM Việt Nam (gồm 4 NHTM nhà nước/NHTMCP do Nhà nước nắm cổ phần chi phối và 24 NHTMCP tư nhân), chiếm khoảng 82% tổng tài sản của toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam. Luận án không bao gồm các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh do giới hạn về tính sẵn có của dữ liệu.
  • Phạm vi nội dung: Đo lường an toàn vốn thông qua tỷ lệ an toàn vốn (CAR) theo các quy định pháp lý của Việt Nam áp dụng trong giai đoạn 2008–2017 (Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN, Thông tư 13/2010/TT-NHNN, Thông tư 36/2014/TT-NHNN và Thông tư 06/2016/TT-NHNN). Trong giai đoạn này, cách tính CAR chủ yếu dựa trên chuẩn mực Basel I, tập trung vào rủi ro tín dụng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế về an toàn vốn theo hai nhóm nhân tố vi mô và vĩ mô:

Tác giả & Năm Phạm vi & Mẫu Phương pháp Phát hiện chính
Kleff & Weber (2003) Ngân hàng Đức (1992–2000) GMM Lợi nhuận giữ lại tác động tích cực đến CAR của ngân hàng tiết kiệm; quy mô ngân hàng tác động tiêu cực đến CAR của nhóm ngân hàng khác; áp lực pháp lý có tác động tích cực.
Wong và cộng sự (2005) Ngân hàng tại Hong Kong Phân tích định tính & định lượng ROE, quy mô ngân hàng, tăng trưởng GDP có quan hệ tỷ lệ nghịch với CAR; CAR kỳ trước, CAR trung bình nhóm cùng quy mô, lãi suất liên ngân hàng, tỷ lệ vốn yêu cầu có quan hệ tỷ lệ thuận. Mức độ rủi ro tài sản ít tương quan.
Alfon và cộng sự (2005) NHTM tại Anh (1997–2002) GMM Quy mô và tăng trưởng GDP tỷ lệ nghịch với CAR; yêu cầu vốn cá nhân tỷ lệ thuận; mức độ rủi ro tài sản tỷ lệ nghịch; tác động của ROE không có ý nghĩa thống kê.
Asarkaya & Özcan (2007) NHTM Thổ Nhĩ Kỳ (2002–2006) GMM Rủi ro tài sản, quy mô, tỷ trọng tiền gửi tương quan nghịch với CAR; ROE, CAR kỳ trước, CAR trung bình ngành và tăng trưởng GDP tương quan thuận.
Büyüksalvarci & Abdioğlu (2011) Ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ (2006–2010) Hồi quy dữ liệu bảng Tỷ trọng cho vay (LAR), ROE, tỷ lệ đòn bẩy ảnh hưởng tiêu cực đến CAR; dự phòng rủi ro tín dụng (LLP/LLR) và ROA ảnh hưởng tích cực; quy mô, tiền gửi, thanh khoản không có ý nghĩa thống kê.
Dhouibi (2016) NHTM Tunisia (2000–2014) GMM Minh bạch thông tin, CAR kỳ trước, sở hữu nước ngoài tương quan thuận với CAR; tỷ lệ chia cổ tức, hiệu quả quản lý, dự phòng rủi ro, quy mô, áp lực quy định tương quan nghịch.
Dreca (2014) NHTM Bosnia (2005–2010) Pooled OLS Quy mô, tiền gửi, cho vay, ROA tương quan nghịch với CAR; ROE và đòn bẩy tương quan thuận. Tác giả bị hạn chế do dùng Pooled OLS gây sai lệch mô hình.
Shingjergji & Hyseni (2015) NHTM Albania (2007–2014) OLS Tỷ lệ nợ xấu, cho vay trên tiền gửi, quy mô tác động tới CAR nhưng chưa xử lý hiện tượng nội sinh và tính không đồng nhất của dữ liệu bảng.
Polat & Al-khalaf (2014) NHTM Saudi Arabia (2008–2012) So sánh GLS và LSDR Kết quả ước lượng có sự khác biệt rõ rệt tùy theo phương pháp hồi quy, khẳng định vai trò của việc lựa chọn kỹ thuật kinh tế lượng.
Ahmad và cộng sự (2008) Ngân hàng Malaysia (1995–2002) Hồi quy dữ liệu bảng Mức độ rủi ro và áp lực quy định có quan hệ tỷ lệ thuận với CAR; lợi nhuận không thể hiện rõ ảnh hưởng tới quyết định vốn.
Blum & Hellwig (1995) Mô hình lý thuyết Phân tích IS-LM Các cú sốc tiêu cực của tổng cầu làm giảm khả năng trả nợ của doanh nghiệp, làm xói mòn vốn ngân hàng và buộc ngân hàng thu hẹp tín dụng để duy trì CAR.
Brewer III và cộng sự (2008) 78 ngân hàng tại 12 nước công nghiệp (1992–2005) Hồi quy đa biến Các ngân hàng duy trì CAR cao hơn ở những nước mà nền kinh tế ít phụ thuộc vào hệ thống ngân hàng và có cơ chế quản trị hiệu quả hơn.
Williams (2011) Ngân hàng Nigeria (1980–2008) Hồi quy chuỗi thời gian Lạm phát và tỷ giá có mối quan hệ tiêu cực với vốn ngân hàng; lạm phát cao làm xói mòn vốn tự có.
Aktas và cộng sự (2015) 71 ngân hàng tại 10 nước Đông Nam Âu (2007–2012) Hồi quy dữ liệu bảng Quy mô, đòn bẩy, rủi ro tài sản, thanh khoản, ROA, tăng trưởng GDP có quan hệ tỷ lệ nghịch với CAR; bảo hiểm tiền gửi và biến động chứng khoán quan hệ thuận.
Pant & Nidugala (2016) 65 NHTM Ấn Độ GMM Tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với CAR; tỷ giá hối đoái không có ý nghĩa thống kê.

Các nghiên cứu trong nước

  • Thủy & Chi (2015): Khảo sát các NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2007–2013, kết luận quy mô tài sản, tiền gửi khách hàng, ROA có quan hệ tỷ lệ nghịch với CAR; tỷ lệ vốn chủ sở hữu/tổng nợ có quan hệ thuận; dự phòng rủi ro và thanh khoản không có ý nghĩa thống kê. Nghiên cứu chưa xem xét biến vĩ mô.
  • Vũ Thị Thúy Vân và cộng sự (2016): Giai đoạn 2010–2012, chỉ ra quy mô, cho vay, tiền gửi nghịch chiều với CAR; đòn bẩy và dự phòng rủi ro thuận chiều. Hạn chế là sử dụng mô hình OLS gộp và chuỗi thời gian ngắn.
  • Trương Thị Hoài Linh (2016): Giai đoạn tái cấu trúc, xác định quy mô, tỷ trọng tín dụng bất động sản - xây dựng, tăng trưởng GDP nghịch chiều với CAR; tuổi hoạt động, quy mô ban kiểm soát, thanh khoản thuận chiều; ROE không có ý nghĩa thống kê.
  • Lê Thanh Tâm và Nguyễn Diệu Linh (2017): Khảo sát 26 NHTM Việt Nam giai đoạn 2009–2015, kết quả cho thấy dự phòng rủi ro tín dụng, quy mô, tăng trưởng GDP, lạm phát có quan hệ tỷ lệ nghịch với CAR; ROA, tỷ lệ vốn chủ sở hữu/tổng nợ, tỷ lệ huy động/tổng tài sản có quan hệ tỷ lệ thuận; tỷ lệ nợ xấu, tỷ trọng cho vay và lãi suất không có ý nghĩa thống kê ($R^2 = 46,06%$).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  1. Khoảng trống về bối cảnh chuẩn mực: Đa phần nghiên cứu quốc tế đã tiếp cận Basel II hoặc Basel III, trong khi Việt Nam giai đoạn nghiên cứu áp dụng chuẩn mực tương đương Basel I (chỉ đo lường rủi ro tín dụng). Luận án định vị cụ thể các nhân tố trong điều kiện cơ chế tính vốn này.
  2. Bổ sung nhân tố đặc thù quá trình tái cấu trúc: Đưa biến "Nợ xấu bán cho VAMC" vào mô hình nhằm lượng hóa tác động của chính sách xử lý nợ xấu đặc thù tại Việt Nam từ năm 2013 đến CAR.
  3. Bổ sung biến trễ động: Đưa biến CAR kỳ trước ($CAR_{t-1}$) vào phương trình hồi quy nhằm phản ánh tính chất điều chỉnh đệm vốn động của các NHTM theo thời gian, khắc phục thiếu sót của toàn bộ các nghiên cứu trong nước trước đó.
  4. Đánh giá lại vai trò của chất lượng tín dụng và các biến vĩ mô: Tái kiểm định biến tỷ lệ nợ xấu (NPL), trích lập dự phòng rủi ro (LLR), lãi suất, tỷ giá và an toàn vốn bình quân ngành (ACAR).
  5. Cải tiến phương pháp ước lượng: Ứng dụng phương pháp hồi quy GMM hai bước để kiểm soát triệt để hiện tượng nội sinh của các biến độc lập (lợi nhuận, đòn bẩy, rủi ro, biến trễ), nâng cao năng lực giải thích của mô hình lên $78,94%$.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm và cấu trúc vốn ngân hàng:
    • Theo bảng cân đối kế toán: Vốn là phần vốn chủ sở hữu thuộc sở hữu cổ đông (cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi, thặng dư vốn, lợi nhuận giữ lại, các quỹ dự trữ).
    • Theo quan điểm quản trị rủi ro (Hiệp ước Basel): Vốn tự có gồm Vốn cấp 1 (vốn lõi có khả năng hấp thụ tổn thất khi ngân hàng đang hoạt động), Vốn cấp 2 (vốn bổ sung có khả năng hấp thụ tổn thất khi thanh lý, tối đa bằng 100% vốn cấp 1) và Vốn cấp 3 (nợ thứ cấp ngắn hạn để bù đắp rủi ro thị trường).
  • Các khung lý thuyết nền tảng:
    • Lý thuyết đánh đổi (Trade-off Theory): Ngân hàng cân đối giữa lợi ích từ lá chắn thuế của nợ vay và chi phí kiệt quệ tài chính để xác định tỷ lệ an toàn vốn tối ưu.
    • Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory): Ngân hàng ưu tiên tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ (lợi nhuận giữ lại), tiếp đến phát hành công cụ nợ và cuối cùng mới phát hành cổ phiếu mới.
    • Lý thuyết người đại diện (Agency Theory): Xem xét xung đột lợi ích giữa nhà quản lý và chủ sở hữu, hoặc giữa chủ sở hữu và người gửi tiền; nhà quản lý có xu hướng duy trì đệm vốn an toàn cao hơn để giảm thiểu nguy cơ mất việc do vỡ nợ.
  • Khung quy chuẩn an toàn vốn:
    • Basel I (1988, 1996): Quy định CAR tối thiểu 8%, Vốn cấp 1 tối thiểu 4%, phân loại tài sản theo 4 nhóm trọng số rủi ro tín dụng (0%, 20%, 50%, 100%).
    • Basel II (2004): Thiết lập 3 trụ cột (Yêu cầu vốn tối thiểu, Rà soát giám sát, Kỷ luật thị trường); mở rộng đo lường rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động; hệ số rủi ro tín dụng dao động từ 0% đến 150%.
    • Basel III (2010): Nâng tỷ lệ vốn cổ phần thường lên 4,5%, bổ sung đệm bảo toàn vốn (2,5%) và đệm chống chu kỳ (0–2,5%), đưa ra các chỉ số an toàn thanh khoản (LCR, NSFR).
    • Quy định tại Việt Nam (giai đoạn 2008–2017): Thực hiện theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN: $$\text{CAR} = \frac{\text{Vốn cấp 1} + \text{Vốn cấp 2} - \text{Các khoản giảm trừ}}{\sum \text{Tài sản có rủi ro tín dụng}} \ge 9%$$

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp định tính: Phân tích tài liệu, phương pháp diễn dịch - quy nạp để làm rõ cơ sở lý thuyết; phương pháp so sánh đối chiếu số liệu thứ cấp qua các bảng biểu thống kê để đánh giá thực trạng hệ thống NHTM Việt Nam.
  • Phương pháp định lượng:
    • Quy trình xử lý dữ liệu: Kiểm tra ngoại lai, xử lý dữ liệu khuyết thiếu, thống kê mô tả, phân tích ma trận tương quan Pearson, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng nhân tử phóng đại phương sai (VIF).
    • Kiểm định lỗi mô hình: Kiểm định White/Breusch-Pagan phát hiện phương sai sai số thay đổi; kiểm định Wooldridge phát hiện tự tương quan.
    • Kỹ thuật ước lượng chính: Phương pháp Moment tổng quát (Generalized Method of Moments - GMM) dạng sai phân hoặc hệ thống (Hansen, 1982; Arellano & Bover, 1995; Blundell & Bond, 1998) nhằm kiểm soát hiện tượng biến nội sinh giữa vốn và khả năng sinh lời/rủi ro, đồng thời xử lý biến trễ $CAR_{t-1}$.
    • Kiểm định độ tin cậy mô hình GMM: Kiểm định Arellano-Bond đối với tự tương quan của phần dư ($AR(1)$ có ý nghĩa thống kê, $AR(2)$ không có ý nghĩa thống kê); kiểm định Hansen/Sargan về tính hợp lệ của các biến công cụ (over-identifying restrictions).

Mô hình nghiên cứu thực nghiệm

Phương trình hồi quy tổng quát dạng động:

$$\text{CAR}{i,t} = \beta_0 + \beta_1 \text{CAR}{i,t-1} + \sum_{j=1}^{10} \beta_j X^{\text{micro}}{j,i,t} + \sum{k=1}^{6} \gamma_k X^{\text{macro}}{k,t} + \varepsilon{i,t}$$

Trong đó:

  • Biến phụ thuộc: $\text{CAR}_{i,t}$ là tỷ lệ an toàn vốn của NHTM $i$ tại năm $t$.
  • Biến trễ: $\text{CAR}_{i,t-1}$ là tỷ lệ an toàn vốn kỳ trước.
  • 10 biến vi mô nội tại ngân hàng ($X^{\text{micro}}$):
    1. Quy mô tài sản (SIZE): Logarit tự nhiên của tổng tài sản ($\ln(\text{Total Assets})$).
    2. Tỷ lệ đòn bẩy (LEV): Tổng nợ phải trả trên tổng vốn chủ sở hữu.
    3. Tỷ trọng cho vay (LAR): Tổng dư nợ cho vay trên tổng tài sản.
    4. Tỷ lệ nợ xấu (NPL): Nợ nhóm 3, 4, 5 trên tổng dư nợ cho vay.
    5. Nợ xấu bán cho VAMC (VAMC): Tỷ lệ nợ xấu bán cho VAMC trên tổng dư nợ cho vay.
    6. Dự phòng rủi ro tín dụng (LLR): Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ cho vay.
    7. Khả năng thanh khoản (LIQ): Tài sản thanh khoản trên tổng tài sản.
    8. Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA): Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân.
    9. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân.
    10. Mức độ sở hữu của Chính phủ (OWNER): Biến giả hoặc tỷ lệ vốn góp của Nhà nước.
  • 6 biến vĩ mô và ngành ($X^{\text{macro}}$):
    1. Tăng trưởng kinh tế (GDP): Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội hàng năm.
    2. Tỷ lệ lạm phát (INF): Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm.
    3. Lãi suất cho vay (INT): Lãi suất cho vay bình quân của hệ thống.
    4. Tỷ giá hối đoái (EXC): Tốc độ thay đổi tỷ giá VND/USD.
    5. An toàn vốn bình quân ngành (ACAR): CAR bình quân của hệ thống NHTM trong năm.
    6. Áp lực quy định (REG): Biến đại diện cho các mốc thay đổi chính sách giám sát an toàn vốn.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu vi mô của 28 NHTM Việt Nam được trích xuất từ cơ sở dữ liệu quốc tế Bank Focus và Orbis do Bureau Van Dijk cung cấp, kết hợp báo cáo tài chính kiểm toán hàng năm. Dữ liệu kinh tế vĩ mô được thu thập từ cơ sở dữ liệu của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Tổng cục Thống kê. Các văn bản quy phạm pháp luật và số liệu toàn ngành được thu thập từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về an toàn vốn ngân hàng. Tác giả phân tích các kết quả thực nghiệm trái chiều liên quan đến mối quan hệ giữa an toàn vốn và các yếu tố như quy mô ngân hàng, rủi ro tín dụng, thanh khoản và chu kỳ kinh tế. Từ việc chỉ ra 5 khoảng trống nghiên cứu then chốt tại Việt Nam, chương này xác lập khung phương pháp luận định lượng bằng mô hình GMM hai bước, mô tả cấu trúc mẫu 28 NHTM (4 ngân hàng quốc doanh/gốc quốc doanh và 24 NHTMCP) trong giai đoạn 2008–2017, đồng thời thiết lập quy trình làm sạch và kiểm định dữ liệu.

Chương 2: Cơ sở lý luận về an toàn vốn và các nhân tố tác động tới an toàn vốn của ngân hàng thương mại

Chương 2 làm rõ các khái niệm bản chất về vốn ngân hàng và cơ chế vận hành của an toàn vốn. Tác giả phân tích quá trình tiến hóa của các Hiệp ước vốn Basel (Basel I năm 1988/1996, Basel II năm 2004 và Basel III năm 2010), so sánh sự khác biệt trong phương pháp xác định mẫu số của CAR (từ việc chỉ tính rủi ro tín dụng sang bổ sung rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động).

Chương này xây dựng lập luận lý thuyết cho 16 nhân tố tác động đến CAR, phân tích cơ chế truyền dẫn của từng biến số:

  • Tác động của rủi ro tài sản, quy mô, đòn bẩy tài chính và thanh khoản.
  • Tác động hai chiều của lợi nhuận theo lý thuyết trật tự phân hạng và lý thuyết tín hiệu.
  • Vai trò của các cú sốc vĩ mô (lạm phát, tăng trưởng GDP, biến động tỷ giá và lãi suất) trong việc làm thay đổi giá trị tài sản rủi ro và vốn tự có.

Chương 3: Thực trạng về an toàn vốn và các nhân tố tác động tới an toàn vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2008–2017:

  • Khung pháp lý: Phân tích sự chuyển dịch từ Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN, Thông tư 13/2010/TT-NHNN đến Thông tư 36/2014/TT-NHNN và Thông tư 41/2016/TT-NHNN.
  • Thực trạng CAR: CAR toàn hệ thống duy trì trên mức tối thiểu 9% theo quy định tại Thông tư 36, dao động trong khoảng 11% - 13%. Tuy nhiên, mức độ an toàn vốn có sự phân hóa lớn giữa nhóm NHTM nhà nước (thường có CAR sát ngưỡng 9%-10%) và nhóm NHTMCP quy mô vừa và nhỏ (CAR đạt mức cao hơn do tăng trưởng tín dụng chậm hơn).
  • Thực trạng các biến vi mô:
    • Quy mô vốn và tài sản: Quy mô vốn điều lệ và tổng tài sản tăng trưởng liên tục; nhóm 4 ngân hàng lớn (Agribank, BIDV, VietinBank, Vietcombank) chiếm ưu thế áp đảo về quy mô tài sản.
    • Chất lượng tài sản và nợ xấu: Giai đoạn 2011–2013 ghi nhận sự bùng nổ nợ xấu do hậu quả của giai đoạn tăng trưởng tín dụng nóng và đóng băng thị trường bất động sản. Từ năm 2013, sự thành lập của VAMC đã tạo kênh xử lý nợ xấu, đưa tỷ lệ nợ xấu nội bảng của hệ thống về dưới 3%.
    • Trích lập dự phòng và đòn bẩy: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng gia tăng tương ứng với diễn biến nợ xấu. Tỷ lệ đòn bẩy ở mức cao tại các ngân hàng quốc doanh do khó khăn trong việc tăng vốn tự có từ ngân sách nhà nước.
    • Khả năng sinh lời: Biên lãi ròng (NIM), ROA và ROE có xu hướng suy giảm trong giai đoạn 2011–2014 và phục hồi nhẹ từ năm 2015.
  • Thực trạng các biến vĩ mô: Tăng trưởng GDP Việt Nam chạm đáy vào năm 2012 và phục hồi dần lên mức 6,81% vào năm 2017; lạm phát hạ nhiệt từ mức đỉnh hai con số năm 2008 và 2011 xuống mức ổn định dưới 4% giai đoạn 2015–2017; mặt bằng lãi suất và tỷ giá được điều hành linh hoạt.

Chương 4: Kiểm định các nhân tố tác động tới an toàn vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Chương 4 thực hiện hồi quy định lượng và kiểm định thống kê:

  • Kiểm định tiền lượng: Ma trận hệ số tương quan cho thấy các cặp biến độc lập không có tương quan quá cao; chỉ số VIF đều nhỏ hơn 5, khẳng định không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng. Các kiểm định chỉ ra mô hình có phương sai sai số thay đổi và tự tương quan, biện minh cho việc áp dụng phương pháp ước lượng GMM.
  • Kết quả ước lượng GMM: Mô hình giải thích được 78,94% sự thay đổi của tỷ lệ an toàn vốn (CAR). Kiểm định Arellano-Bond và Hansen/Sargan xác nhận mô hình hoàn toàn phù hợp và biến công cụ có giá trị.
Nhóm biến Biến số Tên biến Dấu tác động thực nghiệm Ý nghĩa thống kê
Biến trễ $CAR_{t-1}$ Tỷ lệ an toàn vốn kỳ trước + (Thuận chiều) Có ý nghĩa thống kê ($p < 0,01$)
Vi mô VAMC Tỷ lệ nợ xấu bán cho VAMC + (Thuận chiều) Có ý nghĩa thống kê
LLR Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng + (Thuận chiều) Có ý nghĩa thống kê
LIQ Khả năng thanh khoản + (Thuận chiều) Có ý nghĩa thống kê
ROA Tỷ suất sinh lời trên tài sản + (Thuận chiều) Có ý nghĩa thống kê
ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu - (Nghịch chiều) Có ý nghĩa thống kê
SIZE Quy mô ngân hàng - (Nghịch chiều) Có ý nghĩa thống kê
LEV Tỷ lệ đòn bẩy - (Nghịch chiều) Có ý nghĩa thống kê
LAR Tỷ trọng cho vay - (Nghịch chiều) Có ý nghĩa thống kê
NPL Tỷ lệ nợ xấu nội bảng - (Nghịch chiều) Có ý nghĩa thống kê
OWNER Sở hữu Nhà nước - (Nghịch chiều) Có ý nghĩa thống kê
Vĩ mô & Ngành ACAR CAR trung bình toàn ngành + (Thuận chiều) Có ý nghĩa thống kê
GDP Tốc độ tăng trưởng kinh tế - (Nghịch chiều) Có ý nghĩa thống kê
INF Tỷ lệ lạm phát - (Nghịch chiều) Có ý nghĩa thống kê
INT Lãi suất cho vay - (Nghịch chiều) Có ý nghĩa thống kê
EXC Tốc độ tăng tỷ giá - (Nghịch chiều) Có ý nghĩa thống kê
  • Thảo luận kết quả:
    • Biến nợ xấu bán cho VAMC: Có tác động thuận chiều rõ nét tới CAR. Việc bán nợ xấu lấy trái phiếu đặc biệt giúp làm sạch bảng cân đối kế toán tạm thời, giảm tài sản có hệ số rủi ro cao, giúp ngân hàng duy trì CAR tốt hơn.
    • Biến trễ $CAR_{t-1}$: Có hệ số dương và ý nghĩa thống kê cao, chứng minh quyết định an toàn vốn của ngân hàng có tính ổn định động và chịu ảnh hưởng mạnh bởi mức đệm vốn tích lũy từ kỳ trước.
    • Quy mô và đòn bẩy: Tương quan nghịch với CAR, ủng hộ giả thuyết "quá lớn để sụp đổ" (Too Big To Fail) khi các ngân hàng lớn có xu hướng nắm giữ đệm vốn thấp hơn do ỷ lại vào khả năng can thiệp cứu trợ của Chính phủ và khả năng tiếp cận thị trường vốn linh hoạt hơn.
    • Khả năng sinh lời: ROA có tác động thuận chiều (lợi nhuận bổ sung vào vốn tự có qua lợi nhuận giữ lại theo lý thuyết trật tự phân hạng), trong khi ROE mang dấu âm (phản ánh áp lực phân phối cổ tức hoặc chi phí sử dụng vốn).
    • Tác động ngược chu kỳ của GDP: Tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ ngược chiều với CAR, phản ánh hành vi mở rộng tín dụng nhanh chóng trong thời kỳ kinh tế tăng trưởng thuận lợi, khiến tài sản rủi ro gia tăng nhanh hơn tốc độ tích lũy vốn tự có.

Chương 5: Một số khuyến nghị về các nhân tố tác động tới an toàn vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Căn cứ vào kết quả hồi quy định lượng và lộ trình áp dụng Basel II theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN, chương 5 đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Nhóm khuyến nghị đối với các NHTM:
    • Nâng cao năng lực sinh lời nội tại (tăng ROA) bằng cách chuyển dịch cơ cấu thu nhập từ tín dụng sang hoạt động dịch vụ phi tín dụng, tối ưu hóa chi phí hoạt động để gia tăng nguồn vốn tự có từ lợi nhuận giữ lại.
    • Chủ động quản trị danh mục tài sản rủi ro, kiểm soát tỷ trọng cho vay (LAR) và nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng để kéo giảm tỷ lệ nợ xấu (NPL).
    • Tiếp tục sử dụng công cụ VAMC và đẩy mạnh xử lý thực chất các khoản nợ xấu đã bán cho VAMC thông qua bán nợ theo giá trị thị trường và xử lý tài sản bảo đảm.
    • Tăng cường trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (LLR) để tạo đệm dự phòng vững chắc.
    • Nâng cao tính thanh khoản (LIQ), tối ưu hóa cấu trúc kỳ hạn của tài sản và nợ.
    • Đa dạng hóa các kênh huy động vốn cấp 1 và vốn cấp 2 (phát hành cổ phiếu mới, phát hành trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp có kỳ hạn).
  • Nhóm khuyến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước:
    • Hoàn thiện khung khổ pháp lý giám sát an toàn vốn theo chuẩn mực Basel II và định hướng tiếp cận Basel III.
    • Đẩy mạnh hoàn thiện cơ chế thị trường mua bán nợ, nâng cao quyền hạn và năng lực tài chính cho VAMC.
    • Nâng cao năng lực thanh tra, giám sát dựa trên rủi ro, áp dụng chế tài nghiêm ngặt đối với các TCTD không đáp ứng CAR tối thiểu.
    • Điều hành linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ (lãi suất, tỷ giá) nhằm kiểm soát lạm phát và ổn định môi trường kinh tế vĩ mô.
  • Nhóm khuyến nghị đối với Chính phủ:
    • Cho phép các NHTM nhà nước giữ lại lợi nhuận hàng năm hoặc cấp bổ sung vốn điều lệ từ nguồn ngân sách/nguồn thoái vốn nhà nước để giải tỏa áp lực đòn bẩy.
    • Phát triển đồng bộ thị trường vốn (thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu doanh nghiệp) nhằm giảm bớt sự phụ thuộc của nền kinh tế vào tín dụng ngân hàng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về an toàn vốn ngân hàng trong bối cảnh các nền kinh tế đang phát triển chuyển đổi khung giám sát từ Basel I sang Basel II.
  2. Xây dựng khung phân tích toàn diện kết hợp đồng thời 16 biến số thuộc cả hai nhóm nhân tố vi mô nội tại ngân hàng và nhân tố vĩ mô môi trường kinh tế.
  3. Luận giải rõ cơ chế truyền dẫn của các nhân tố mang tính chu kỳ (GDP, lạm phát, lãi suất, tỷ giá) tới CAR trong điều kiện hệ thống tài chính phụ thuộc vào ngân hàng.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Bổ sung nhân tố nợ xấu bán cho VAMC: Luận án là công trình tiên phong tại Việt Nam lượng hóa thực nghiệm tác động của biến số "Nợ xấu bán cho VAMC" tới CAR, xác nhận mối quan hệ tương quan thuận chiều mang tính đặc thù của giai đoạn tái cấu trúc 2013–2017.
  2. Xác định vai trò của biến trễ an toàn vốn: Chứng minh bằng định lượng rằng CAR kỳ trước ($CAR_{t-1}$) và CAR trung bình toàn ngành (ACAR) có tác động thuận chiều mạnh mẽ đến hành vi duy trì vốn của các NHTM Việt Nam.
  3. Giải quyết vấn đề nội sinh bằng mô hình GMM: Khắc phục các khuyết tật của các mô hình OLS gộp trong các nghiên cứu trước đây, nâng tỷ lệ giải thích của mô hình lên mức 78,94%, cung cấp bằng chứng thực nghiệm có độ tin cậy thống kê cao.
  4. Hệ thống giải pháp bám sát thực tiễn triển khai Thông tư 41: Các giải pháp đề xuất xuất phát trực tiếp từ các hệ số hồi quy thực nghiệm, hỗ trợ các NHTM ứng phó với sự sụt giảm 25%–30% của CAR khi chuyển đổi sang cách tính tài sản rủi ro theo chuẩn mực Basel II.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Về phạm vi mẫu: Mẫu nghiên cứu gồm 28 NHTM nội địa, chưa bao gồm các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh đang hoạt động tại Việt Nam do hạn chế về công bố dữ liệu tài chính đồng bộ.
  • Về giai đoạn nghiên cứu: Khung dữ liệu thứ cấp dừng ở giai đoạn 2008–2017, phản ánh phương pháp tính CAR theo chuẩn mực Basel I (Thông tư 36/2014/TT-NHNN) mà chưa bao quát được toàn bộ chuỗi số liệu thực tế sau thời điểm Thông tư 41/2016/TT-NHNN chính thức có hiệu lực bắt buộc (từ ngày 01/01/2020).
  • Về loại hình rủi ro: Chỉ tiêu CAR đo lường trong mô hình nghiên cứu giai đoạn 2008–2017 mới chỉ điều chỉnh theo rủi ro tín dụng, chưa lượng hóa trực tiếp rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động vào mẫu số tính vốn theo đúng tinh thần toàn diện của Basel II.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ các định chế tài chính, ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng ngoại tại Việt Nam.
  • Cập nhật chuỗi dữ liệu bảng giai đoạn từ năm 2020 trở đi khi Thông tư 41 được thực thi đồng bộ, đánh giá lại tác động của các nhân tố khi CAR được tính toán đầy đủ theo cả ba cấu phần rủi ro (tín dụng, thị trường, hoạt động).
  • Bổ sung các biến số mới theo chuẩn mực Basel III như đệm vốn bảo toàn, đệm vốn chống chu kỳ, tỷ lệ đòn bẩy phi rủi ro và các chỉ tiêu an toàn thanh khoản dài hạn (NSFR).

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu định lượng dữ liệu bảng động, quy trình áp dụng mô hình hồi quy GMM để xử lý vấn đề nội sinh, cũng như phương pháp hệ thống hóa tài liệu tổng quan học thuật.
  • Đối với các nhà quản trị ngân hàng thương mại (Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Khối Quản trị rủi ro): Cung cấp cơ sở khoa học để thiết lập chiến lược quản trị vốn chủ động, tối ưu hóa quy mô danh mục tài sản rủi ro, cân đối giữa mục tiêu sinh lời và đệm an toàn vốn trước áp lực tuân thủ các quy định khắt khe của Basel II và Basel III.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Cơ quan Thanh tra Giám sát Ngân hàng): Cung cấp luận cứ thực nghiệm để đánh giá tác động của các chính sách tiền tệ, quy định an toàn vĩ mô và công cụ xử lý nợ xấu qua VAMC tới mức độ an toàn của toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án lựa chọn phương pháp ước lượng GMM thay vì các mô hình hồi quy OLS gộp hay FEM/REM truyền thống?

Trong phương trình xác định an toàn vốn, tồn tại mối quan hệ tác động qua lại hai chiều giữa an toàn vốn và các biến vi mô như lợi nhuận (ROA), tỷ lệ đòn bẩy (LEV) và mức độ rủi ro tín dụng (vấn đề nội sinh). Đồng thời, mô hình đưa biến trễ $CAR_{t-1}$ vào làm biến độc lập để phản ánh tính chất động của đệm vốn. Các phương pháp OLS gộp, mô hình tác động cố định (FEM) hay tác động ngẫu nhiên (REM) đều vi phạm giả định về tính ngoại sinh của sai số, dẫn đến ước lượng bị chệch và không vững. Phương pháp GMM (Lars Peter Hansen, 1982) sử dụng các biến trễ của chính biến nội sinh làm biến công cụ, giúp xử lý triệt để hiện tượng nội sinh, tự tương quan và phương sai sai số thay đổi.

2. Nhân tố "Nợ xấu bán cho VAMC" có tác động như thế nào đến CAR của các NHTM Việt Nam?

Kết quả kiểm định mô hình hồi quy GMM cho thấy nhân tố "Nợ xấu bán cho VAMC" có mối tương quan thuận chiều có ý nghĩa thống kê với CAR. Khi ngân hàng bán nợ xấu cho VAMC và nhận về trái phiếu đặc biệt, khoản nợ xấu được đưa ra khỏi bảng cân đối kế toán nội bảng, giúp giảm quy mô tài sản có hệ số rủi ro tín dụng cao (100%–150%) xuống hệ số rủi ro thấp hơn (20% của trái phiếu đặc biệt VAMC). Điều này làm giảm mẫu số của công thức CAR, từ đó trực tiếp nâng cao tỷ lệ an toàn vốn của NHTM.

3. Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) trong luận án được xác định theo công thức và văn bản quy phạm pháp luật nào?

Trong phạm vi dữ liệu giai đoạn 2008–2017, CAR của các NHTM Việt Nam được xác định căn cứ vào Thông tư số 36/2014/TT-NHNN (và các văn bản tiền nhiệm như Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN, Thông tư 13/2010/TT-NHNN): $$\text{CAR} = \frac{\text{Vốn cấp 1} + \text{Vốn cấp 2} - \text{Các khoản giảm trừ}}{\sum \text{Tài sản có rủi ro tín dụng}} \ge 9%$$ Cách tính này tương đương chuẩn mực Basel I, tập trung vào việc nhân các nhóm tài sản có với hệ số rủi ro tín dụng tương ứng, chưa tính đến vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động như quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN (chuẩn Basel II).

4. Mức độ giải thích của mô hình nghiên cứu trong luận án đạt bao nhiêu phần trăm?

Mô hình nghiên cứu định lượng ứng dụng phương pháp ước lượng GMM trong luận án đạt hệ số xác định ($R^2$) là 78,94%. Điều này đồng nghĩa với việc 16 biến độc lập (gồm 10 biến vi mô, 6 biến vĩ mô và biến trễ) đưa vào mô hình đã giải thích được 78,94% sự biến thiên của tỷ lệ an toàn vốn (CAR) tại 28 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2008–2017.

5. Tăng trưởng kinh tế (GDP) tác động thuận chiều hay nghịch chiều tới an toàn vốn ngân hàng?

Kết quả thực nghiệm trong luận án chỉ ra rằng tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) có mối quan hệ tỷ lệ nghịch (âm) và có ý nghĩa thống kê với CAR của các NHTM Việt Nam. Khi nền kinh tế tăng trưởng tốt, các NHTM có xu hướng lạc quan, nới lỏng điều kiện tín dụng và đẩy mạnh giải ngân cho vay, làm cho tổng tài sản có rủi ro tăng nhanh hơn tốc độ tích lũy vốn tự có, dẫn đến chỉ tiêu CAR bị suy giảm mang tính chu kỳ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Lan Anh đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và cung cấp minh chứng thực nghiệm về các nhân tố tác động tới an toàn vốn của 28 NHTM Việt Nam giai đoạn 2008–2017. Bằng việc ứng dụng phương pháp hồi quy GMM hai bước giải quyết vấn đề nội sinh, luận án khẳng định an toàn vốn chịu tác động mang tính quyết định bởi các nhân tố vi mô (đặc biệt là nợ xấu bán cho VAMC, CAR kỳ trước, trích lập dự phòng, thanh khoản và năng lực sinh lời), đồng thời chịu sự chi phối rõ nét từ môi trường kinh tế vĩ mô. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo đối với các NHTM trong việc hoạch định chiến lược vốn đáp ứng Thông tư 41/2016/TT-NHNN (Basel II) và hỗ trợ Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện chính sách giám sát an toàn hệ thống.