Các Bộ Cảm Biến Trong Kỹ Thuật Đo Lường và Điều Khiển

Khám phá sách scan các bộ cảm biến trong kỹ thuật đo lường và điều khiển của Lê Văn Doanh, cung cấp kiến thức chuyên sâu và ứng dụng thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh
508
1
0

Phí lưu trữ

135 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CÁC BỘ CẢM BIẾN

1.1. Phân loại các bộ cảm biến

1.2. Các đơn vị đo lường

1.3. Các đặc trưng cơ bản của bộ cảm biến

1.4. Chuẩn các bộ cảm biến

1.5. Tác động nhanh và đặc tính động của đáp ứng

1.6. Bộ cảm biến tích cực và thụ động

1.7. Mạch giao diện của các bộ cảm biến

1.8. Truyền dữ liệu

1.9. Nhiễu trong các bộ cảm biến và mạch

2. CHƯƠNG 2: CẢM BIẾN QUANG

2.1. Khái niệm cơ bản về ánh sáng

2.2. Các đơn vị đo quang

2.3. Cảm biến quang điện

2.4. Cảm biến phát xạ

2.5. Ứng dụng của cảm biến quang điện

2.6. Cảm biến quang điện tử logic mờ

2.7. Cảm biến quang điện tử theo dõi mục tiêu trên cấu trúc

2.8. Kỹ thuật nhận dạng hình ảnh

2.9. Sử dụng kỹ thuật quang điện tử và nhận dạng ảnh phối hợp với bộ nhớ dùng màn hình ảnh độ chính xác cao và đo lường

2.10. Cảm biến nhìn tọa độ chuyển động rôbot sử dụng công nghệ nhận dạng ảnh

2.11. Bộ phát hiện lửa

3. CHƯƠNG 3: SỢI QUANG TRONG HỆ THỐNG CẢM BIẾN ĐO LƯỜNG VÀ ĐIỀU KHIỂN

3.1. Khái niệm chung về sợi quang và hệ thống truyền dẫn quang

3.2. Cơ sở lý thuyết về sợi dẫn quang

3.3. Sự truyền dẫn ánh sáng trong sợi quang

3.4. Khẩu độ số NA

3.5. Các dạng phân bố chiết suất trong sợi quang

3.6. Cấu trúc chung của cáp quang

3.7. Các thông số của sợi quang

3.8. Tính toán tuyến truyền dẫn quang

3.9. Thử nghiệm sợi quang

3.10. Mạng thông tin cáp quang

3.11. Nguyên lý làm việc của cảm biến sợi quang

3.12. Cấu trúc sợi quang dùng cho cảm biến

4. CHƯƠNG 4: CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ

4.1. Nhiệt độ đo được và nhiệt độ cần đo

4.2. Cảm biến nhiệt điện trở

4.3. Nhiệt điện trở

4.4. Cảm biến cặp nhiệt ngẫu

4.5. Đo nhiệt độ bằng điot và tranzito

4.6. Cảm biến quang đo nhiệt độ

4.7. Nhiệt kế áp suất

4.8. Nhiệt kế áp suất khí

4.9. Nhiệt kế áp suất chất lỏng

4.10. Hình ảnh nhiệt quét

4.11. Cảm biến siêu âm nhiệt độ

5. CHƯƠNG 5: CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ DI CHUYỂN

5.1. Khái niệm chung

5.2. Đo di chuyển nhỏ bằng phương pháp sóng đàn hồi

5.3. Phát hiện di chuyển cơ học bằng phương pháp quang đàn hồi

5.4. Nhiễu xạ vi sai theo thời gian, nhiễu xạ kế doppler

5.5. Cảm biến sợi quang đo vị trí và di chuyển

5.6. Cảm biến tiếp cận

5.7. Cảm biến tiếp cận quang học

5.8. Cảm biến di chuyển sử dụng tia laser

5.9. Cảm biến vi sóng

5.10. Bộ cảm biến phát hiện hư hỏng trong các bộ phận chuyển động của máy

5.11. Bộ cảm biến điện từ

5.12. Cảm biến điện dung

5.13. Cảm biến đo dao động của cấu trúc

6. CHƯƠNG 6: CẢM BIẾN VẬN TỐC VÀ GIA TỐC

6.1. Đo tốc độ quay của động cơ

6.2. Tốc độ kế sợi quang

6.3. Gia tốc kế sợi quang

6.4. Đổi hướng kế sợi quang

6.5. Đổi hướng kế con quay hồi chuyển

6.6. Cảm biến tốc độ quay thạch anh

6.7. Ứng dụng con quay hồi chuyển điều khiển chuột

6.8. Gia tốc kế rung

6.9. Gia tốc kế điện dung

6.10. Gia tốc kế áp trở

6.11. Gia tốc kế áp điện

7. CHƯƠNG 7: CẢM BIẾN BIẾN DẠNG

7.1. Khái niệm chung về cảm biến biến dạng

7.2. Nguyên lý của cảm biến biến dạng

7.3. Các loại đầu đo kim loại

7.4. Cảm biến áp trở silic

7.5. Đầu đo trong chế độ động

7.6. Cảm biến dao động sử dụng hiệu ứng Doppler

7.7. Cảm biến ghép các sợi quang

7.8. Ảnh toàn ký (hologram) giao thoa

7.9. Kiểm tra trạng thái bề mặt

8. CHƯƠNG 8: CẢM BIẾN LỰC VÀ ỨNG SUẤT

8.1. Đại cương về cảm biến đo lực và ứng suất

8.2. Cảm biến áp điện

8.3. Cảm biến từ giảo

8.4. Bộ cảm biến lực dựa trên việc đo di chuyển

8.5. Bộ cảm biến xúc giác

8.6. Bộ cảm biến ứng suất siêu âm đo biến động trong vật liệu

9. CHƯƠNG 9: CẢM BIẾN ĐO LƯU LƯỢNG VÀ THỂ TÍCH CHẤT LỎNG, KHÍ VÀ HƠI

9.1. Khái niệm chung về cảm biến đo lưu lượng

9.2. Công tơ thể tích

9.3. Đo lưu lượng bằng thay đổi độ giảm áp suất

9.4. Hệ thống đo lưu lượng theo nguyên lý độ giảm áp suất

9.5. Đo lưu lượng các chất khí có số Reynol nhỏ

9.6. Lưu lượng kế mao dẫn

9.7. Lưu lượng kế từ điện

9.8. Cảm biến đo mức

9.9. Đo tính chất hóa lý của chất lỏng và khí

10. CHƯƠNG 10: CẢM BIẾN ÁP SUẤT CHẤT LƯU

10.1. Khái niệm về áp suất

10.2. Dụng cụ đo áp suất bằng chất lỏng cân thủy tĩnh

10.3. Đo áp suất bằng phần tử nhạy cảm với biến dạng

10.4. Bộ chuyển đổi đo áp suất bằng biến dạng, phương pháp biến đổi trực tiếp

10.5. Cảm biến áp suất áp trở

10.6. Cảm biến áp suất silic kiểu điện dung

11. CHƯƠNG 11: CẢM BIẾN ĐO CHÂN KHÔNG

11.1. Những khái niệm chung

11.2. Đặt các cảm biến đo chân không

11.3. Các loại áp kế đo áp suất tổng

11.4. Áp kế cơ khí

11.5. Áp kế Mac Leod

11.6. Áp kế nhiệt

11.7. Áp kế ion hóa

11.8. Áp kế nhiệt phân tử và phân tử

11.9. Đo áp suất riêng phần

11.10. Vấn đề định chuẩn

11.11. Hiệu chỉnh nhiệt độ

11.12. Kết luận

12. CHƯƠNG 12: CẢM BIẾN PHÁT HIỆN VÀ ĐO ĐỘ ẨM

12.1. Khái niệm chung

12.2. Phân loại ẩm kế

12.3. Ẩm kế biến thiên trở kháng

12.4. Ẩm kế điện ly

12.5. Ẩm kế hấp thụ

12.6. Ẩm kế ngưng tụ

12.7. Ẩm kế áp điện

12.8. Phạm vi sử dụng của ẩm kế

13. CHƯƠNG 13: CẢM BIẾN ĐIỆN HÓA VÀ Y SINH

13.1. Cảm biến điện thế

13.2. Cảm biến dòng điện

13.3. Cảm biến độ dẫn

13.4. Cảm biến phân tích khí

13.5. Vi cảm biến điện hóa

13.6. Cảm biến y sinh

13.7. Cảm biến quang định lượng độ axit của dung dịch

13.8. Giao thoa kế sợi quang nghiên cứu chuyển động của màng nhĩ

13.9. Cảm biến cực nhạy phát hiện đơn phân tử

13.10. Cảm biến phát hiện và điều trị ung thư phổi

13.11. Cảm biến phát hiện với lượng lấy mẫu rất nhỏ

14. CHƯƠNG 14: CẢM BIẾN BỨC XẠ HẠT NHÂN

14.1. Đầu đo nhấp nháy

14.2. Đầu đo ion hóa chất khí

15. CHƯƠNG 15: CẢM BIẾN ĐIỆN TỪ

15.1. SQUID một chiều SQUID DC

15.2. Công nghệ chế tạo các chuyển đổi Josephson và SQUID

15.3. Thực hiện SQUID một chiều

15.4. Giảm nhiễu ở tần số thấp

15.5. Phối ghép SQUID với hệ thống khuếch đại

15.6. Ứng dụng SQUID trong đo lường

15.7. Từ kế cực nhạy cục bộ

15.8. Từ kế trong không gian tự do

15.9. Cảm biến từ trở thay đổi rất nhiều

15.10. Ampe kế sợi quang

15.11. Cảm biến hiệu ứng Hall

15.12. Cảm biến cộng hưởng từ hạt nhân

16. CHƯƠNG 16: ỨNG DỤNG CÔNG NGHIỆP CỦA TIA HỒNG NGOẠI

16.1. Đặc tính chung của bộ cảm biến hồng ngoại

16.2. Bộ cảm biến nhiệt

16.3. Vật liệu sử dụng trong hình ảnh nhiệt

16.4. Bộ cảm biến lượng tử

16.5. Các bộ cảm biến truyền điện tích

16.6. Bộ cảm biến hỏa điện

16.7. Bộ cảm biến SPRITE

16.8. Ứng dụng của cảm biến hồng ngoại

16.9. Hình ảnh nhiệt hồng ngoại

17. CHƯƠNG 17: CẢM BIẾN THÔNG MINH

17.1. Khái niệm về cảm biến thông minh

17.2. Cấu trúc của một cảm biến thông minh

17.3. Các khâu chức năng của cảm biến thông minh

17.4. Các thuật toán xử lý cho cảm biến thông minh

17.5. Ví dụ về cảm biến thông minh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Các Bộ Cảm Biến Trong Kỹ Thuật Đo Lường

Các bộ cảm biến đóng vai trò quan trọng trong kỹ thuật đo lường và điều khiển. Chúng giúp thu thập thông tin từ môi trường và chuyển đổi các đại lượng vật lý thành tín hiệu điện. Việc hiểu rõ về các bộ cảm biến là cần thiết để áp dụng hiệu quả trong các hệ thống tự động hóa hiện đại.

1.1. Định Nghĩa và Phân Loại Các Bộ Cảm Biến

Các bộ cảm biến được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau như nguyên lý hoạt động, loại kích thích và ứng dụng. Việc phân loại này giúp dễ dàng lựa chọn bộ cảm biến phù hợp cho từng ứng dụng cụ thể.

1.2. Vai Trò Của Các Bộ Cảm Biến Trong Hệ Thống Đo Lường

Bộ cảm biến là thành phần chính trong hệ thống đo lường, giúp thu thập và truyền tải thông tin về các biến trạng thái như nhiệt độ, áp suất, và độ ẩm. Chúng hoạt động như các giác quan của hệ thống, cung cấp dữ liệu cần thiết cho quá trình điều khiển.

II. Các Thách Thức Trong Việc Sử Dụng Các Bộ Cảm Biến

Mặc dù các bộ cảm biến rất hữu ích, nhưng việc sử dụng chúng cũng gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như độ chính xác, độ nhạy và khả năng chịu nhiễu có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống. Hiểu rõ những thách thức này là cần thiết để cải thiện hiệu quả hoạt động.

2.1. Độ Chính Xác và Độ Nhạy Của Bộ Cảm Biến

Độ chính xác và độ nhạy là hai yếu tố quan trọng quyết định hiệu suất của bộ cảm biến. Các bộ cảm biến cần được hiệu chỉnh định kỳ để đảm bảo rằng chúng hoạt động trong giới hạn sai số cho phép.

2.2. Ảnh Hưởng Của Nhiễu Đến Hoạt Động Của Bộ Cảm Biến

Nhiễu có thể làm giảm độ chính xác của các bộ cảm biến. Việc sử dụng các kỹ thuật lọc và xử lý tín hiệu là cần thiết để giảm thiểu ảnh hưởng của nhiễu đến kết quả đo lường.

III. Phương Pháp Cải Thiện Hiệu Suất Của Các Bộ Cảm Biến

Để nâng cao hiệu suất của các bộ cảm biến, nhiều phương pháp đã được phát triển. Các công nghệ mới như cảm biến thông minh và cảm biến tích hợp giúp cải thiện độ chính xác và khả năng xử lý dữ liệu.

3.1. Cảm Biến Thông Minh Giải Pháp Tương Lai

Cảm biến thông minh có khả năng tự động điều chỉnh và xử lý dữ liệu ngay tại chỗ. Chúng giúp giảm thiểu thời gian phản hồi và nâng cao độ chính xác trong các ứng dụng thực tế.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Mới Trong Cảm Biến

Việc áp dụng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và học máy vào cảm biến giúp cải thiện khả năng phân tích và dự đoán. Điều này mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực đo lường và điều khiển.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Các Bộ Cảm Biến Trong Đời Sống

Các bộ cảm biến được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, y tế, và môi trường. Chúng giúp cải thiện hiệu quả sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống.

4.1. Ứng Dụng Trong Ngành Công Nghiệp

Trong ngành công nghiệp, các bộ cảm biến được sử dụng để giám sát và điều khiển quy trình sản xuất. Chúng giúp tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu lãng phí.

4.2. Ứng Dụng Trong Y Tế

Các bộ cảm biến y tế giúp theo dõi sức khỏe bệnh nhân và cung cấp dữ liệu quan trọng cho bác sĩ. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Các Bộ Cảm Biến

Tương lai của các bộ cảm biến hứa hẹn sẽ có nhiều tiến bộ với sự phát triển của công nghệ. Các bộ cảm biến thông minh và tích hợp sẽ ngày càng trở nên phổ biến, mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực đo lường và điều khiển.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Cảm Biến Thông Minh

Xu hướng phát triển cảm biến thông minh sẽ tiếp tục gia tăng, với khả năng tự động hóa và kết nối Internet. Điều này sẽ tạo ra một hệ sinh thái cảm biến thông minh trong các ứng dụng thực tế.

5.2. Tác Động Của Cách Mạng Công Nghiệp 4.0

Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ thúc đẩy sự phát triển của các bộ cảm biến, với việc tích hợp công nghệ IoT và trí tuệ nhân tạo. Điều này sẽ tạo ra những thay đổi lớn trong cách thức đo lường và điều khiển.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/07/2025
Sách scan các bộ cảm biến trong kỹ thuật đo lường và điều khiển lê văn doanh các tg đã mở khóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 KHÁI NIỆM CÓ BAN VE CAC BO CAM BIEN Chương này có tính chất nhập môn, giới thiệu các đặc tính chung của các bộ cảm biến, phân loại các bộ cảm biến, nêu vai trò của các bộ cảm biến trong kỹ thuật đo lường va diéu khiển. Trỉnh bày khái quát nguyên lý vật lý cơ bản ứng dụng trong kỹ thuật cảm biến. Tiếp theo trình bày những đặc trưng đo lường, chuẩn hóa tín hiệu đo và các mạch đo cơ bản ứng dụng trong cảm biến, vấn để nhiễu tác động đến hệ thống đo lường-điều khiển.1 ĐỊNH NGHĨA Trong các hệ thống đo lường-điều khiển mọi quá trình đều được đặc trưng bởi các biến trạng thái như nhiệt độ, áp suất, tốc độ, momen. Các biến trạng thái này thường là các đại lượng không điện.

Nhằm mục đích điều chỉnh, điểu khiển các quá trình ta cần thu thập thông tin, đo đạc, theo đối sự biến thiên của các biến trạng thái của quá trình. Các bộ cảm biến thực hiện chức năng này, chúng thu nhận và đáp ứng với các tín hiệu và kích thích, là "tai mát" của các hoạt động khoa học và công nghệ của con người. Các bộ cảm biến thường được định nghĩa theo nghĩa rộng là thiết bị cảm nhận và đáp ứng với các tín hiệu và kích thích. Trong thế giới tự nhiên các cơ thể sống thường đáp ứng với các tín hiệu bên ngoài có đặc tính điện hóa, dựa trên cơ sở trao đổi ion, ví dụ như hoạt động của hệ thần kinh.

Trong các quá trình đo lường-diều khiển thông tin được truyền tải và xử lý dưới dạng điện nhờ sự truyền tài của các điện tử. 11 Theo mô hình mạch ta có thể coi bộ cảm biến như một mạng hai cửa (hình 1.1) trong đó cửa vào là biến trạng thái cẩn đo z và của ra là đáp ứng y của bộ cám biến với kích thích đầu vào +. trình ( Cức biến trang thdi) câu Ta sư Cơ chấp hồnh độ cảm biên - — 86 chm biéh + Cương tình Kitch thich 2áp ứng 86 vi xử ly Hình 11. Mô hìh mạch của bộ cảm bién Hình 1.

Hệ thống điểu khiển tự động quá trình Phương trình mô tả quan hệ giữa đáp ứng y và kích thích x của bộ cảm biến có dạng : y = f(x) 1.1) thường rất phức tạp vi có quá nhiều yếu tố ảnh hưởng tới quan hệ đáp ứng - kích thích. Trong các hệ thống đo lường-điều khiển hiện đại quá trình thu thập và xử lý tín hiệu thường do máy tính đảm nhiệm.2 quá trình (đối tượng) được đặc trưng bằng các biến trạng thái và được các bộ cảm biến thu nhận. Đầu ra của: bộ cảm biến được phối ghép với bộ vi xử lý qua các giao diện. Đầu ra của bộ vi xử lý được phối ghép với cơ cấu chấp hành nhằm tác động lên quá trình (đối tượng).

Đây là sơ đồ điều khiển tự động quá trình (đối tượng), trong đó bộ cảm biến đóng vai trò cảm nhận, đo đạc và đánh giá các thông số của hệ thống. Bộ vi xử lý làm nhiệm vụ xử lý thông tin và đưa ra tín hiệu điều khiến quá trình. PHAN LOAI CAC BỘ CẢM BIẾN Các bộ cảm biến có thể được phân loại theo các phương pháp khác nhau. Theo nguyên lý chuyển đổi giữa đáp tng và kích thích Các nguyên lý chuyển đổi giữa đáp ứng và kích thích tóm tắt trong bảng 1.1 Nguyên lý chuyển đổi đáp ứng và kích thích Hiện tượng Chuyển đổi đáp ứng và kích thích Vật lý Nhiệt điện Quang diện Quang tu Điện từ Quang dàn hổi Từ điện Nhiệt từ Nhiệt quang.

Hóa học Biến đổi hóa học Biến đổi điện hóa Phần tích phổ. Sinh học Biến đổi sinh hóa Biến đổi vật lý Hiệu úng trên có thể sống Phân tích phổ. Theo dạng kích thích có thể phan chia cdc bộ cảm biển như sau Bảng 1.2 trình bày cách phân loại bộ cảm biến theo dạng kích thích.2 Phân loại bộ cảm biến theo đạng kích thích Kich thích Các đặc tính của kích thích Âm thanh biên pha, phân cục phổ - tốc độ truyển sóng. Điện điện tích, dòng diện - điện thế, điện áp diện trường (biên pha, phân cực, phổ) điện dẫn, hằng số điện môi.

Từ tù trường (biên, pha, phân cực, phổ) tỪ thông, cường độ từ trưởng - độ tử thẩm. Quang - biên pha, phân cực, phổ tốc độ truyển hệ số phát xạ, khúc xạ - hệ số hấp thụ, hệ số bức xạ.2 Hiện tượng Các đặc tính của kích thích ca - vị trí lực, ấp suất - gia tốc, vận tốc - ứng suất, độ cúng mômen - khối lượng, tỷ trọng vận tốc chất lưu, độ nhớt. Nhiệt nhiệt độ - thông lượng - nhiệt dung, tỷ nhiệt. Bức xạ - kiểu năng lượng - cường độ.

Theo tính năng các bộ cảm biến Các bộ cảm biến có thể phân loại theo tính năng (bang 1.3 Phân loại các bộ cảm biến theo tính năng - Độ nhạy + Khả năng quá tải - Độ chính xác - Tốc độ đáp ứng - Độ phân giải - Độ ổn dịnh (ngắn hạn và dài hạn) - Độ chọn lọc - Tuổi thọ - Độ tuyến tính - Điều kiện môi trường - Công suất tiêu thụ - KÍch thước, trọng lượng. - Dải tần - Độ trễ 12. Theo phạm vì sử dụng các bộ cảm biển Theo phạm vi sử dụng, các bộ cảm biến có thể phân chia thành các loại như bảng 14.4 Phạm vi sử dụng các bộ cảm biến - Công nghiệp - Nghiên cứu khoa học - Môi trường, khí tượng - Thông tin, viễn thông - Nông nghiệp - Dân dụng - Giao thông - Vũ trụ - Quân sự. Theo thông số của mô hình mạch thay thế Các bộ cảm biến có thể phân chia theo thông số - Câm biến tích cực (có nguồn) đầu ra là nguồn áp hoặc nguồn dòng.

- Câm biến thụ động (không nguồn) được đặc trưng bằng các thông s6 R, L, C, M,. tuyến tính hoặc phi tuyến. CAC DON V] DO LUONG Các don vi đo lường cơ sở của hé don vi quéc t& SI (le Systeme International d’ Unités) như trong bảng lỗ.5 Don vị có bản hệ SĨ Đại lượng Tên gọi Ký hiệu Được dịnh nghĩa (từ năm) Chiều dài mét m chiểu dài dường truyền ánh sáng trong chân không trong khoảng thời gian 1289 792 458 giây (1983) Khối lượng kilogam kg mẫu quả cân platin-indi (1889) Thời gian giây s khoảng thời gian 9 192 613 770 chu kỳ bức xạ ứng với chuyển đổi giữa hai mức siêu min trang thái có bản của nguyên tử Cesium 133 (1967) Dòng diện ampe A lực bằng 2107 N trên 1 mét dài của hai dây dẫn mang điện trong chân không đặt cách nhau 1 mét (1946) Nhiệt độ nhiệt động kelvin K 1273 của nhiệt độ nhiệt động của điểm bội ba của nước (1967) Lượng vật chất mol mol lướng vật chất chứa trong 0012 kg cacbon 12 (1971) Cường dộ sáng candela ca cường độ sáng theq một phướng đã cho của một nguồn bức xạ tia đớn sắc có tần số 54010'2Hz và cường độ năng lượng theo phướng này là 1/683 w/steradian (1967) Từ các đơn vị cơ bản người ta xây dựng các đơn vị dẫn xuất. CAC DAC TRUNG CO BAN CUA BO CAM BIEN Theo quan điểm mô hình mạch ta coi bộ cảm biến như một hộp đen, có quan hệ đáp ứng-kích thích được biểu diễn bằng phương trình (1.

Quan hệ này được đặc trưng bằng nhiều đại lượng cơ bản của bộ cảm biến. Ta có thể định nghĩa các đại lượng đặc trưng cơ bản của bộ cảm biến như sau : 1. Hàm truyền Quan hệ giữa đáp ứng và kích thích của bộ cảm biến có thể cho dưới dạng bang giá trị graph hoặc biểu thức toán học. Gọi x là kích thích, y là tín hiệu điện đáp ứng, hàm truyền cho ta quan hệ giữa đáp ứng và kích thích.

Hàm truyền có thể được biểu diễn dưới dạng tuyến tính, phi tuyến, theo hàm logarit, hàm luỹ thừa hoặc hàm mũ. Quan hệ tuyến tính giữa đáp ứng và kích thích có dạng : y=a+ bx (1.2) ở đây œ là hằng số bằng tín hiệu ra khi tín hiệu vào bằng không, 6 là độ nhạy, y là một trong các đặc trưng của tín hiệu ra có thể là biên độ, tần số hoặc pha tùy theo các tính chất của bộ cảm biến. Hàm truyén logarit có dạng y = 1+ blnx (1.5) ở đây k là hằng số. Các bộ cảm biến phi tuyến không thể được đặc trưng bằng các hàm truyền kể trên, trong trường hợp này ta phải sử dụng các hàm gần đúng là các đa thức bậc cao.

Đối với hàm truyền phi tuyến, hoặc hàm truyền ở chế độ động độ nhạy b phải được định nghia theo biểu thức : b = ay(xo) dx (1.6) Trong nhiều trường hợp ta có thể làm gần đúng hàm truyền phi tuyến bằng phương pháp tuyến tính hóa từng đoạn. Độ lứn của tín hiệu vào Độ lớn của tín hiệu vào là giá trị lớn nhất của tín hiệu đặt vào bộ cảm biến mà sai số không vượt quá ngưỡng cho phép. Đối với các bộ cảm biến có đáp ứng phi tuyến ngưỡng động của kích thích thường được biểu diễn bằng dexibel, bằng logarit của tỷ số công suất hoặc điện áp của tín hiệu ra và tín hiệu vào : P, d2 1B = 101g =~ = 20 Ig— (1.7) 1 1 Quan hệ giữa tỷ số công suất, tỷ số điện áp (hoặc dòng điện) tinh theo dexibel được cho trong bảng 1. Quan hệ giữa tỷ số công suất, điện áp theo dexibel Đexibel of 10 19 2 32 46 50 60 70 80 90 ©0 Tỷ số công suất 1023 126 10 10 0° 10% 0° (0% 107 w® 10° 109 Tỷ số diện áp (dòng điện) [102 12 316 10 316 10 3% 10° 36 10 310 4 10° 1.

Sai số và độ chính xác Các bộ cảm biến cũng như các đụng cụ đo lường khác, ngoài dai lượng cần đo (cảm nhận) còn chịu tác động của nhiều đại lượng vật lý khác gây nên sai số giữa giá trị đo được và giá trị thực của đại lượng cần đo. Gọi Ax độ lệch tuyệt đối giữa giá trị đo và giá trị thực x, sai số tương đối của bộ cảm biến được tính bằng : ð% = =.8) Ax - là sai số tuyệt đối. Ví dụ : Một bộ cảm biến di chuyển thẳng có độ nhạy l1mV trên Imm di chuyến. Nếu dí chuyển 10mm tao nén điện áp 10,5mV thi tạo nên sai số tuyệt đối là 10,5 - 10 = 0,ðmV.

Sai số tương đối của bộ cảm biến là : 5% = 190 = 5% ~ "10° =“ oe Trên hình 13 biểu điễn hàm truyền của bộ cảm biến lý tưởng và các giới hạn sai số của nó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ