CHƯƠNG 1 LY LUẬN CHUNG VỀ BIEN PHÁP XỬ LÝ VIỆC KET HON TRÁI PHÁP LUAT LLM số khái niệm cơ bản. Kéthon và kết hon tráipháp tật 111.1 Khá mâm kit hôn Khả niệm "kết hôn" được giả thích trong từ đến Luật học là “sư tiên kt giữa người din ông và người đèn bà thành vợ chẳng được pháp luật công nhân” Khái niệm này về cơ bên đã mé ta được bản chất của quan hệ kết hôn Bai cũng, tống nhờ các quan hệ khác trong xã hồi, quan hệ kắt hôn có những đặc trmng khác nhu phụ thuộc vào những hình thái xã hộ, thé chế chính trì khác nhau Hay nói cách khác, Nha nước áp đặt ý chỉ của mình dé điều chỉnhý chỉ hy do của chỗ thể nhẫn dim bio theo định hướng quản lý xã hồi cia nhà nước đó Chính và vậy, khái niêm “tết hôn" qua mỗi thời kỳ có những thay đổi nhất danh Trong hệ thống pháp luật Việt Nam trước năm 1945, chưa có vin bản chính thức nào đồ cập tối khái nim kết hén Khó niện kit hôn chỉ được gi thích trong phân giải ngấa một số danh từ của Luật HN&GD năm 1986 như sau: “Kết hồn là việc nam nữ lắt nha thành vợ chéng theo quay dink của pháp luật Tiệc kết hôn phải hân theo các Điều 567 và8 cũa Luật Hôn nhân và Gia Anh". Luật HN&GĐ năm 2000 lần đều tiên đã chính thức đưa ra ảnh nghĩa về két hôn nhự cau: “đế: liên là việc nam vữt óc lập quan hệ vợ chồng theo qa dinh của php luật về dw Tiến kết hn và đồng hộ kết hôn” (Ehošn 2, Điễu 8). Công với sự phát tiễn của chế inh HN&GD, khí: niệm này tip twe được điều chỉnh và chun hỏa trong Luật HN&GĐ năm 2014, theo đỏ kắt hôn được hidu là “vide nam và nữ vác lập quan hệ vơ chẳng với nhau theo ey đình cũa lật này về đâu kiện kết hôn và đăng hộ kết liền” (hoi 5, Điều 3, So với khái sim kết hôn tong Luật HN&GĐ năm 2000, khái niệm kết hồn | Trgờng Đại học Tật Hi Nội (1999), Matin git ch st ng tt học Lae Dân, Lute Hôn nhận tà gia ao Late Tổng đôn No Công tà Nhân âm, Ha Nội g 150, trong Luật HN&GD năm 2014 vi cơ bản không có mr they đỗ về nội dụng Tuy nhiên kh niệm trong Luật HN&-GD năm 2014 được chuẫn hóa về cách diễn dat và 8 răng hơn về phạm vi.
Cụ thể, Luật HN&GĐ năm 2014 đã bỗ sung thêm cụm tir ‘yéu nhan ”, cho thấy rõ quan điễm của Nha nước ta vỀ chỗ thể kết hôn phố là ne kết hợp giữa ha người d tinh la nem và nỡ Điều đó đẳng ngiĩa với việc mr kết hợp giến hai nguùi cổ cùng giới tính sf không đợc pháp luật thie nhận Quy định này nhẫn dim bảo thục hiện ding chúc năng cũa gia đính đãi với xã hội, Hay nói cách khác, pháp luật Việt Nam đã ôn trong lôgịc “than theo hrnhiên” vỀ mat sinh học, đổ là chi có ha chỗ thể nam, nỡ khi xác lập quan hệ hôn nhân mei dim bảo thực hiển những chức ning cơ bản mang tính xã hội của gia định là chức năng sinh sẵn tả sẵn xuất ra con người, Bội lẽ nu không co sản xuất và tái sẵn xuất ra con người thi xã hội không thé tổn tại và phát tiễn được, đó cũng là ly do để khẳng định chúc năng “tổ bảo” ci gia dinh đãi với xã hội Béncạnh đô, các nhà làm luật công đã xác Ảnh cụ thể phạm vũ điều chỉnh quan hệ kết hôn trong Luật HN&GĐ năm 2014, không còn chang chung theo lối quy đính trong Luật HN@&GD năm 2000 Có thể thấy khá niệm vé kết hôn qua các thời kỷ đà có những thay đỗi và ấn bổ trong c nội đụng và kỹ hut lập pháp những đều thể hiện quan điểm nhất quần của Nhà nước ta trong viée dim bảo cuộc hôn nhân được xác lập phù hợp với loi ich của người kết hôn, lợi ich côn gia định và xã hộ, thể hiện qua những nổi hàm sau: Thứ nhất các bên nam, nit phii đáp ứng diy đồ các đu kiận kết hôn Điều iện kit hôn đoợc pháp luật đặt ra liền kết chất chế dựa trên thuẫn phơng mj tục và Văn hóa lâu đời của dân tộc. Theo Từ dién giã thích tử ngữ luật học: “Bid liên iit liên là đu hiện đễ nhà nước công nhận việc kết hôn cũa hai bên nam nữ. Hay nổi cách khác, điều kiên kết hôn Ie những đi hồi cũa pháp luật dit ra khi ha bên nam, nữ kết hồn, chỉ khi các bên đáp ứng day đủ các đời hỏi đó thi việc kết hôn mới được coi lá hợp pháp và được pháp uật thừa nhân và bão vé. Trãi qua mỗt một gai đoạn lịch sở với mỗt hành thái kính tỉ - xã hội nhất dink, các đâu luện kit kết hôn có những đặc trong riing Do đỏ, đều tiện kết hôn phin ảnh đều lận nh tế xã hội, ‘ring Đại học Luật Ha Nội (1999), Me an giã Đúc) ngỡ uất học Luật Đn ác Lt Hồn ni và gia ao Late Tổng độn ác No Công t Nhân âm, Ha Nội g 1S say phat tiễn khoe học kỹ thuật vấn hoe truyén thắng, phong tục tập quán cũa xã Hội đoơng thoi và ÿ chí côa giai cấp thống tị thông qua mổ hình ga dinh Như vậy, có thể taduring Did kiên hết hôn là các nâu chuỗn pháp lý do cơ quan nhà nước có thậm anyén đất ra thông qua các any pha pháp uất buộc các bên vươn nữ phải dip ứng trên cơ sở đồ việc kit hôn cũa ho mới được công nhận là hợp pháp Trong Luật HN&GĐ nim 2014, đều Hận kết hôn được quy định tei Điễu 8, ao gim những đều kién về: () Độ tuỗi kết hôn, Gi) Sự tr nguyên két hôn và Gi) không thuộc một trong các trường hợp cém lết hôn Việc quy định các đu liên kết hôn là thực sự cân thi dim bio tit te trong ga nh, xã hồi, giữ gin thuần hong mỹ tue, đạo đúc truyền thống tốt dep của dân tốc Việt Nam, dim bảo quyển vv loi ích hop pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân Thứ hi, quan hộ kết hôn phãi doe thể hiên thông qua hành vi đăng ký kết hôn ti cơ quan nhà nước có thim quyền Cơ quan có thim quyền đăng ký kết hôn được xác dinh dựa tiên quốc ích, dia đẫm tiẫn hành kết hôn và nơi cơ trú cũn chủ thể hai bên nam, nữ.
Trong trường hop hai người két hin cùng là cổng dân Việt Nem kết hôn với nhau tei Việt Nam thi cơ quan có thấm quyền đăng ký kết hân là UBND cấp cơ sở nơi cử trú cba bản nam hoặc bên nữ Trong trường hop tt hén có yêu tổ nước ngoài mà việc kết hôn tién hãnh ở Việt Nam thi UBND cá huyện nơi thường tri cia công dân Việt Nam đăng ký két hôn. Đối vớ việc kắt hôn co yêu tổ "ước ngoài ở in vực biên giới, thẳm quyén đăng ký kết hôn do UBND cập xã, nơi cartrủ của công din Việt Nam thục hiên Cơ quan đi diễn ngoái gao, cơ quan lãnh say Việt Nem ð nước ngoti thọc kiện việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam. Với nhau ở nước ngoài Khi việc đăng ký kết hin đã được ding ký tạ cơ quan đăng kỷ kit hôn và ghi vào sỗ kết hôn thi giữa các bin mem, nữ phát sinh quan hệ hôn, nhân Giấy ching nhận kết hôn là cơ sở pháp lý ghỉ nhân ring hai bên nem, nữ để phat sinh quyển và nghĩa vụ vợ chẳng, làn căn cứ để Nhà made có biện phép bảo hộ quyền lợi của vợ chống đặc biết la có ý nghĩa trong việc bio vệ quyền lợi của ph nữ và trổ em, Như vậy, có thé nói ring việc đáp ứng các điều kiên kết hôn chỉ là điều kiên cân, chỉ khi các bên tiền hành đăng ký kết hôn đúng pháp luật thi mới đủ. đu liên đỄ pháp Init công nhận cuôc hôn nhân đó là hop pháp 10 Đằng những phân ích rên tác gã xin đưa ra khái niệm vé kết hôn như sax * Kết hôn là một sa én pháp If, thd hiện vide hai bên nam nữ xác lập quan hệ vợ chẳng được cơ quan nhà nước có tim quyễn cổng nhận theo trình eta hie nhất nh Kho đáp img đã các đi hiện edt hôn do pháp luật đình 11113 Khải mậ kết hôn rã pháp luật Theo quy dinh của Luật HNSGĐ năm 2014 thi kết hôn trú pháp tuit được hiểu là: “Kết hôn ri pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tạ cơ quan nhà ốc có thin quyn niumg mệt bên hoặc cũ hai bên vt phưm đi hiện kết hôn theo any Ảnh tại Điều 8 của Luật này” (Ehoän6, Điễu 3) Tử quy nh này, các trường hop sau được coi là kết hôn tr pháp it - it hôn ri pháp luật do vi phạm độ tud kết hôn (tio hôn), - KÌt hôn tri pháp hit do wi pham sử tự nguyên (bi cống ép, bị lita dần; - it hôn vũ pham nguyên tắc hôn nhân một ve, mốt chẳng: - Kt hôn với người mất ning lực hành wi đân ar hoặc kết hôn kh: đang mất năng hực hành vi din sơ - Kit hôn giữa những người có cùng đồng máu về trục hi, những người có hho trong phạm vì ba đời hoặc đã từng có quan hộ tích thuộc về trực hi; - Kết hôn giữa cha me mudi với cơn midi; giữa những người tùng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bổ chẳng với cơn dâu, me vợ với cơn: 6 đượng với con riêng, của vo, mẹ kế đối với con tiêng cite chống, - Kết hôn gitta những người cùng giới tính, "Nhờ vậy, có thể hiểu việc kết hôn bị coi la tr pháp luật li các bên đã bến, "hành đăng ký kit hén theo đóng tình tạ thi tue và thậm quyền Tuy nhiên, khi một tiên hoặc cả ha bên vi phạm các điều kiện kắt hôn do pháp luật quy Ảnh thi quan hệ kết hôn đô được coi la trái pháp luật.