LỜI MỞ ĐẦU Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, thực hiện phương châm "Học đi đôi với hành", "Lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất", thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình học tập của tất cả các trường Đại học và trường Đại học Nông Lâm nói riêng. Giai đoạn thực tập chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường. Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học đồng thời giúp sinh viên làm quen với môi trường sản xuất từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương hướng tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để khi ra trường trở thành một người cán bộ khoa học kỹ thuật có chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển đất nước. Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự phân công của thầy giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở, em tiến hành thực hiện chuyên đề: "Áp dụng một số biện pháp phòng và điều trị hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn thịt tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ".
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu lên trong bản chuyên đề này của em không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót. Em kính mong nhận được sự thông cảm và ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp để chuyên đề tốt nghiệp đại học của em được hoàn chỉnh hơn. Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013 Sinh viên Đỗ Minh Đức n 3 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất .1: Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy chung trên đàn lợn .2: Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo tuổi .3: Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo tháng .4: Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo loại .5: Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo phương thức chăn nuôi .6: Những biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh .7: Kết quả điều trị của một số phác đồ .8: Kết quả áp dụng quy trình phòng bệnh………………………. 44 n 4 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TT : Thể trọng KL : Khối lượng LMLM : Lở mồm long móng KPCS : Khẩu phần cơ sở TTTA : Tiêu tốn thức ăn ABK : Canh trùng Yourt Cs : Cộng sự Nxb : Nhà xuất bản n 5 MỤC LỤC Trang PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT.
Điều tra cơ bản. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội. Tình hình sản xuất.
Đánh giá chung. Phương hướng sản xuất. Nội dung công tác phục vụ sản xuất. Phương pháp tiến hành.
Kết quả phục vụ sản xuất. 14 PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học của đề tài. Một số bệnh thường gặp trên đàn lợn.
Những hiểu biết chung về hội chứng tiêu chảy. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Địa điểm và thời gian tiến hành. Nội dung nghiên cứu. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn thịt. Áp dụng một số biện pháp phòng và điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn.
Điều trị: tiến hành điều trị lợn mắc bệnh bằng 3 phác đồ. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp nghiên cứu. Các chỉ tiêu theo dõi .2 Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tính các chỉ tiêu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy chung ở lợn thịt nuôi tại huyện Thanh Sơn. Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo tuổi ở lợn thịt nuôi tại huyện Thanh Sơn………………………………………………………………… 45 2. Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo các tháng trong năm ở lợn thịt nuôi tại huyện Thanh Sơn.
Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo giống ở lợn thịt nuôi tại huyện Thanh Sơn. Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo phương thức chăn nuôi ở lợn thịt nuôi tại huyện Thanh Sơn. Những biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh. Hiệu quả điều trị của một số phác đồ.
Kết quả áp dụng quy trình phòng bệnh. 42 PHẦN 3: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ. 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 56 n 7 PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.
Điều tra cơ bản 1. Điều kiện tự nhiên - Vị trí địa lý + Phía Bắc giáp huyện Tam Nông và Yên Lập. + Phía Nam giáp tỉnh Hòa Bình. + Phía Tây giáp huyện Tân Sơn.
+ Phía Đông giáp huyện Thanh Thủy và tỉnh Hòa Bình. Huyện Thanh Sơn có 23 xã, thị trấn. + Diện tích: 620,63 km² + Địa hình: Khá phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi cao và sông suối, địa hình nghiêng từ Tây sang Đông, vùng núi cao tập trung ở phía Tây, vùng núi thấp ở giữa, vùng gò đồi tập trung ở phía Đông và những thung lũng chạy dọc theo các con sông, độ cao trung bình từ 500m đến 700m. - Điều kiện khí hậu, thủy văn.
Thanh Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ ẩm trung bình từ 85 - 87%, nhiệt độ trung bình từ 22,5- 23,5°C, mùa mưa từ tháng 4 đến hết tháng 10. Mạng lưới sông suối trên địa bàn huyện khá dày như: sông Bứa, sông Dân, suối Cái xã Yên Lương, ngòi Lạt xã Lương Nha và nhiều suối nhỏ khác. - Đất đai: Tổng diện tích tự nhiên là 62.724,23 ha đất nông nghiệp (chiếm 73,54%); có 4.672,39 ha là đất phi nông nghiệp (chiếm 7,51%) và 11.780,44 ha đất chưa sử dụng (chiếm 18,95%); ngoài diện tích đất dốc và phù sa tụ thích hợp với cây hàng năm, còn có tới 80% diện tích đất feralit phát triển trên phiến thạch sét có độ phì tự nhiên khá và rất thích hợp đối với cây lâu năm và cây lâm nghiệp. - Khoáng sản: Có một số loại khoáng sản như pirit, quắc zít, cao lanh, fenpast, sắt, than… ngoài ra còn có nhiều mỏ đá có thể khai thác làm vật liệu xây dựng cho giao thông, xây dựng và sản xuất vôi, xi măng… n 8 - Tài nguyên nước: Hệ thống sông Bứa, sông Dân, và các chi lưu của nó cùng hàng trăm con suối lớn nhỏ là nguồn tài nguyên nước dồi dào phục vụ cho sản xuất và đời sống.
Thanh Sơn có vị trí khá thuận lợi nằm trên Quốc lộ 32A Hà Nội đi Sơn La, Yên Bái, nơi chuyển tiếp giữa đồng bằng Bắc bộ với Trung du miền núi Tây Bắc. - Giao thông, thủy lợi + Huyện có hệ thống giao thông khá phát triển, mạng lưới giao thông dày đặc thông suốt tới tất cả các thôn, khe, bản. + Giao thông phát triển thuận lợi cho việc vận chuyển thức ăn chăn nuôi và các sản phẩm chăn nuôi đến từng xã. + Mạng lưới giao thông vận tải: Thanh Sơn nằm trên trục Quốc lộ 32 A từ Hà Nội đi Sơn La, Yên Bái.
Ngoài ra, trên địa bàn Thanh Sơn có 7 tuyến đường tỉnh: 313,313D, 316, 316C, 317 và 317B, các tuyến đường liên xã, liên thôn. Đường Quốc lộ (16km đường cấp IV); đường tỉnh lộ (84km, có 44km đường cấp II mặt bê tông đường hoàn thiện, còn lại là đường nhựa cấp IV,V miền núi); đường huyện lộ (48km đường cấp V miền núi); đường liên xã (215 km đường cấp phối); đường thôn xóm (286 km, chủ yếu đường đất, có 28km đường bê tông). Hệ thống công trình vượt thoát nước cơ bản đáp ứng nhu cầu tham gia giao thông của người dân. + Thủy Lợi: đầu tư nâng cấp một số hồ đập, phai, kênh mương phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
+ Về điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất đến cuối năm 2003 toàn bộ các xã nằm trong địa bàn huyện đã có điện lưới quốc gia dùng. Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội - Tình hình dân cư xung quanh huyện + Số dân: 117.665 người (năm 2009) + Mật độ: 189,6 người/km² - Nguồn nhân lực: Tổng số lao động trong độ tuổi lao động là: 68.575 lao động, trong đó có: + Số lao động đã tham gia lao động là: 59. + Số lao động đã được đào tạo là: 10. n 9 + Số lao động chưa qua đào tạo là: 58.
- Kết cấu hạ tầng: Trong những năm qua, huyện đã tranh thủ được những nguồn vốn từ các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng của Chính phủ, của tổ chức Quốc tế, của tỉnh và của huyện để xây dựng và nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng, các công trình đã phát huy tác dụng phục vụ cho phát triển kinh tế của huyện. + Công tác quy hoạch: Huyện đã xây dụng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế tổng thể huyện Thanh Sơn đến năm 2020, quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết thị trấn Thanh Sơn, 04 Trung tâm cụm xã (Văn Miếu, Khả Cửu, Hương Cần, Cự Đồng) và quy hoạch 06 Trung tâm các xã: Địch Quả, Võ Miếu, Yên Lương, Tinh Nhuệ, Giáp Lai. Quy hoạch chi tiết trường học, trạm xá, trụ sở UBND huyện, xã. Quy hoạch Giao thông vận tải huyện Thanh Sơn đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
Quy hoạch hệ thống chợ, quy hoạch cửa hàng xăng dầu huyện Thanh Sơn đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015. Cung cấp số liệu cho tỉnh làm quy hoạch hệ thống điện lưới huyện Thanh Sơn đến năm 2020. Hiện nay, huyện Thanh Sơn đang tổ chức xây dựng quy hoạch cụm công nghiệp TTCN Giáp Lai, nghĩa trang nhân dân thị trấn Thanh Sơn và xin chủ trương lập quy hoạch thị xã Vàng. - Xây dựng: Xây trụ sở làm việc cho các cơ quan Đảng, chính quyền huyện và 19/23 xã, thị trấn (còn 4 xã chưa có trụ sở kiên cố: Cự Đồng, Yên Lãng, Thắng Sơn, Đông Cửu).
Trường học: 100% THCS các xã đều có phòng học cao tầng, 90% TH khu trung tâm có phòng học cao tầng. Khu lẻ, trường Mầm non, TH còn lại nhà cấp IV. - Trạm Y tế: 100% các xã có trạm Y tế. - Tiềm năng du lịch: + Thanh Sơn là huyện miền núi có diện tích 62.