Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng quan hệ thương mại song phương, đa phương, hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam liên tục gia tăng về quy mô kim ngạch, loại hình và chủng loại hàng hóa. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đóng vai trò là một trong những nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước (chiếm khoảng 1/4 tổng nguồn thu thuế) và là công cụ quản lý ngoại thương nhằm điều tiết kinh tế, thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Tuy nhiên, bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển của công nghệ đặt ra thách thức lớn đối với công tác quản lý thu khi các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế và buôn lậu diễn biến ngày càng tinh vi, có sự liên kết xuyên biên giới. Đặc biệt trong năm 2020, trước tác động của đại dịch Covid-19, việc đảm bảo nguồn thu ngân sách và ngăn chặn thất thu thuế xuất nhập khẩu trở thành nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của ngành Hải quan Việt Nam.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Hoàng Dũng (Khoa Luật, Học viện Ngân hàng) xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thuế xuất khẩu, nhập khẩu và các biện pháp pháp lý chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
  2. Phân tích thực trạng cơ sở pháp lý và đánh giá thực tiễn thi hành các biện pháp pháp lý chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam trong giai đoạn 2016 – 2020.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng các biện pháp pháp lý chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp pháp lý chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu dưới góc độ quản lý Nhà nước (bao gồm cơ sở lý luận, hệ thống quy phạm pháp luật thuế, pháp luật hải quan, thực trạng áp dụng và các chuẩn mực quốc tế liên quan).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các biện pháp quản lý nhà nước như quản lý thông tin người nộp thuế; thanh tra, kiểm tra, giám sát hải quan, xử lý vi phạm pháp luật thuế và ấn định thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam, có đối chiếu với các quy định và chuẩn mực quốc tế của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), ASEAN và Công ước Kyoto sửa đổi.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tiễn được thu thập và phân tích chủ yếu từ năm 2016 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các quan điểm, chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước Việt Nam.

Hệ thống khung lý thuyết, khái niệm và căn cứ pháp lý được sử dụng bao gồm:

  • Khái niệm và đặc trưng pháp lý: Thuế xuất nhập khẩu (thuế gián thu đánh vào hành vi xuất nhập khẩu hàng hóa hợp pháp qua biên giới kinh tế); Biện pháp pháp lý chống thất thu thuế xuất nhập khẩu (hệ thống phương thức do Nhà nước ban hành, được luật hóa trong các văn bản quy phạm pháp luật và mang tính bắt buộc chung).
  • Hệ thống văn bản pháp luật quốc gia: Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016; Luật Hải quan năm 2014; Luật Quản lý thuế năm 2019; các văn bản quy định chi tiết thi hành gồm Nghị định 128/2020/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan), Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Nghị định 134/2016/NĐ-CP, Nghị định 18/2021/NĐ-CP, Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Nghị định 59/2018/NĐ-CP, Thông tư 81/2019/TT-BTC, Thông tư 90/2020/TT-BTC.
  • Văn bản và điều ước quốc tế: Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT), Hiệp định về chương trình Thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung cho khu vực mậu dịch tự do ASEAN (CEPT/AFTA), Công ước Kyoto sửa đổi của WCO (đặc biệt là chuẩn mực quản lý rủi ro và kiểm tra sau thông quan trên cơ sở kiểm toán).

Phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết, quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp tiếp cận hệ thống và liên ngành (luật học, kinh tế học, lịch sử).
  • Phương pháp phân tích logic quy phạm pháp luật nhằm đánh giá tính tương thích và đồng bộ của hệ thống văn bản.
  • Phương pháp so sánh luật học đối chiếu quy định pháp luật Việt Nam với điều ước quốc tế và thông lệ quản lý hải quan hiện đại.
  • Phương pháp thống kê, đối chiếu và xử lý số liệu thực tế ngành Hải quan.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ báo cáo chính thức của Tổng cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Niên giám thống kê xuất nhập khẩu và các công trình nghiên cứu chuyên ngành liên quan trong giai đoạn 2016 – 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về các biện pháp pháp lý chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Chương 1 làm sáng tỏ bản chất kinh tế - pháp lý của thuế xuất khẩu, nhập khẩu và cơ chế chống thất thu ngân sách:

  • Đặc điểm thuế xuất khẩu, nhập khẩu: Đối tượng chịu thuế là hàng hóa được phép dịch chuyển qua biên giới kinh tế; là loại thuế gián thu giúp tiết giảm chi phí hành thu; gắn liền với hoạt động ngoại thương và chịu sự chi phối trực tiếp từ các cam kết quốc tế.
  • Vai trò: Đóng góp nguồn thu ngân sách, bảo hộ sản xuất nội địa có chọn lọc, điều tiết cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu, đồng thời là công cụ thực thi chính sách đối ngoại (với các sắc thuế phòng vệ thương mại bổ sung như thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ).
  • Khái niệm và đặc điểm biện pháp pháp lý: Là các phương thức chống thất thu được luật hóa trong văn bản quy phạm pháp luật, lấy quy định pháp luật làm căn cứ áp dụng, có tính bắt buộc chung gắn liền với quyền lực nhà nước, đồng thời có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ với các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và hành chính.
  • Nội dung các biện pháp pháp lý cơ bản:
    1. Quản lý thông tin người nộp thuế: Thu thập, định danh, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật và giám sát tình hình kê khai, nộp thuế.
    2. Thanh tra, kiểm tra và giám sát hải quan: Phân định thanh tra chuyên ngành và thanh tra chuyên đề; kiểm tra hải quan gồm kiểm tra trước, trong và sau thông quan (áp dụng quản lý rủi ro theo chuẩn mực Công ước Kyoto); giám sát thực tế hàng hóa và phương tiện vận tải.
    3. Xử lý vi phạm pháp luật thuế: Áp dụng chế tài xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
    4. Ấn định thuế xuất khẩu, nhập khẩu: Thẩm quyền của cơ quan hải quan trong việc xác định lại số thuế phải nộp khi người nộp thuế không kê khai hoặc kê khai không trung thực dựa trên số lượng, trị giá tính thuế (trị giá hải quan) và thuế suất áp dụng (theo tỷ lệ phần trăm hoặc mức thuế tuyệt đối).

Chương 2: Thực trạng quy định và thực tiễn thi hành các biện pháp pháp lý chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam

Chương 2 phân tích khung pháp lý hiện hành và phản ánh chi tiết số liệu thi hành các biện pháp pháp lý từ năm 2016 đến năm 2020:

  • Thực trạng quy định pháp luật: Hệ thống văn bản có sự phát triển qua Luật Hải quan 2014 (chuyển đổi sang hải quan điện tử), Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016 (hoàn thiện biểu thuế, thuế phòng vệ), Luật Quản lý thuế 2019 (chuẩn hóa cơ chế tự khai tự nộp, phân định thẩm quyền thanh tra và kiểm tra, bổ sung 07 biện pháp cưỡng chế hành chính, quy định thứ tự thanh toán nợ thuế), và Nghị định 128/2020/NĐ-CP (tăng mức xử phạt vi phạm hành chính). Về hợp tác quốc tế, Hải quan Việt Nam đã tham gia gần 40 điều ước và thỏa thuận quốc tế với hơn 20 quốc gia, vùng lãnh thổ.
  • Thực tiễn quản lý kê khai và xác định trị giá tính thuế:
Nội dung thất thu trong kê khai Năm 2016 (Tỷ đồng) Năm 2017 (Tỷ đồng) Năm 2018 (Tỷ đồng)
Xác định trị giá tính thuế 193 (7%) 162 (4%) 230 (5%)
Phân loại xác định mã số HS 318 (11%) 736 (18%) 425 (9%)
Giả mạo xuất xứ; buôn lậu và thông quan trái phép 2.435 (82%) 3.825 (78%) 4.068 (86%)
Tổng số thuế thu hồi từ chống thất thu 2.946 (100%) 4.723 (100%) 4.723 (100%)

Công tác xác định trị giá tính thuế cho thấy số lượng hồ sơ tham vấn lớn: năm 2016 tham vấn 2.890 bộ (chấp nhận 2.460, bác bỏ 300), năm 2017 tham vấn 2.760 bộ (chấp nhận 2.550, bác bỏ 210), năm 2018 tham vấn 900 bộ (chấp nhận 80, bác bỏ 330). Tổng số thuế truy thu đạt 206,246 tỷ đồng (2016) và 246,866 tỷ đồng (2017 - 2018). Các hành vi vi phạm tập trung vào việc gian lận trị giá giao dịch, khai thiếu các khoản phải cộng (phí môi giới, bảo hiểm) hoặc lợi dụng kẽ hở các khoản phải trừ.

  • Thực tiễn thanh tra, kiểm tra và phúc tập hồ sơ:

    • Năm 2018 thực hiện 389 cuộc thanh tra, kiểm tra (125 cuộc thanh tra chuyên ngành, 264 cuộc kiểm tra nội bộ), kiến nghị truy thu và xử phạt hơn 230,8 tỷ đồng.
    • Năm 2019 tiến hành 414 cuộc (tăng 3%), kiến nghị truy thu 251 tỷ đồng, thực thu vào NSNN trên 185 tỷ đồng (đạt 74% chỉ tiêu).
    • 10 tháng đầu năm 2020 triển khai 200 cuộc, kiến nghị truy thu gần 74 tỷ đồng, thực thu hơn 91,4 tỷ đồng.
    • Tỷ lệ phúc tập hồ sơ tăng dần: năm 2016 đạt 85% (8.547/10.399 bộ), năm 2017 đạt 95% (9.506/10.148 bộ), năm 2018 đạt 99% (9.724/9.921 bộ).
  • Thực tiễn kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) và quản lý nợ thuế:

    • Số cuộc KTSTQ có xu hướng giảm nhằm tập trung xử lý rủi ro trọng điểm và thích ứng với tình hình dịch bệnh: năm 2016 có 9.700 cuộc (thu 2.593 tỷ đồng), năm 2018 thu 2.080 tỷ đồng, năm 2019 thu 2.262 tỷ đồng, đến năm 2020 giảm còn 1.827 cuộc (thu 1.435 tỷ đồng).
    • Tình hình nợ thuế tăng từ 4.883 tỷ đồng (2016) lên 6.141 tỷ đồng (2018), trong đó nợ khó thu chiếm tỷ trọng cao nhất (từ 2.349 tỷ đồng, chiếm 48,1% năm 2016 lên trên 3.200 tỷ đồng năm 2018). Số nợ thuế thu hồi và xử lý được đạt 555,6 tỷ đồng (2016), hơn 1.000 tỷ đồng (2017) và 1.521 tỷ đồng (2018).

Chương 3: Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng các biện pháp pháp lý chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam

Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực áp dụng pháp luật:

  1. Hoàn thiện pháp luật về chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu: Rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật thuế, hải quan nhằm khắc phục các khoảng trống pháp lý liên quan đến xác định xuất xứ hàng hóa, phân loại mã số HS và định giá hải quan đối với các giao dịch thương mại mới.
  2. Củng cố và hoàn thiện bộ máy tổ chức, quản lý nhân lực ngành Hải quan: Kiện toàn mô hình tổ chức, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức và năng lực thực thi công vụ cho đội ngũ công chức hải quan làm công tác thanh tra, KTSTQ.
  3. Đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất, khoa học công nghệ và cơ sở dữ liệu: Hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật kiểm tra (máy soi, cân điện tử), nâng cấp hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin quản lý rủi ro tập trung, đồng bộ trên phạm vi toàn quốc.
  4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và đổi mới công tác quản lý nợ thuế: Đổi mới phương thức KTSTQ theo hướng chuyên đề có trọng tâm, tập trung nhóm doanh nghiệp có rủi ro cao; áp dụng nghiêm các biện pháp cưỡng chế hành chính để thu hồi nợ đọng thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.
  5. Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn chính sách thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tự giác kê khai, đồng thời công khai các chế tài xử phạt đối với hành vi gian lận.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Kết quả khảo sát thực chứng: Hệ thống hóa và phân tích bức tranh thực tiễn áp dụng các biện pháp pháp lý chống thất thu thuế giai đoạn 2016 – 2020 qua các chỉ số cụ thể: tổng số thuế thu hồi từ chống thất thu đạt từ 2.946 đến 4.723 tỷ đồng/năm; số thu từ KTSTQ đạt trên 1.400 đến 2.500 tỷ đồng/năm; làm rõ cơ cấu thất thu tập trung chủ yếu vào khâu gian lận xuất xứ, buôn lậu (chiếm 78 - 86%), mã số HS (9 - 18%) và xác định trị giá tính thuế (4 - 7%).
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đề xuất 5 nhóm giải pháp gắn liền giữa sửa đổi quy phạm pháp luật và hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ hành thu (quản lý rủi ro, kiểm toán sau thông quan, công nghệ hóa cơ sở dữ liệu).
  • Đóng góp mới so với các nghiên cứu trước: Khác với các đề tài trước đó chỉ tập trung vào phạm vi địa phương hẹp (như Cục Hải quan Lạng Sơn hay Hà Giang) hoặc chỉ phân tích một khía cạnh nghiệp vụ (như mã HS hoặc thương mại điện tử), khóa luận đã nghiên cứu toàn diện các biện pháp pháp lý ở phạm vi quốc gia, cập nhật các văn bản pháp luật mới có hiệu lực giai đoạn 2019 – 2021 (Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 128/2020/NĐ-CP, Nghị định 18/2021/NĐ-CP) trong bối cảnh nền kinh tế ứng phó với đại dịch Covid-19.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn các biện pháp pháp lý ở góc độ quản lý Nhà nước của cơ quan Hải quan, chưa đi sâu phân tích toàn diện các biện pháp pháp lý từ phía người dân và doanh nghiệp (như quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành chính). Chuỗi số liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2016 – 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế bảo vệ quyền lợi người nộp thuế khi cơ quan quản lý áp dụng biện pháp ấn định thuế; đánh giá tác động của việc thực thi các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA, CPTPP) và quản lý thuế đối với các mô hình thương mại điện tử xuyên biên giới trong giai đoạn hậu Covid-19.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Luật, Luật Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Hải quan: Tham khảo phương pháp tiếp cận phân tích văn bản quy phạm pháp luật kết hợp xử lý số liệu thực tiễn quản lý hành chính nhà nước.
  • Cán bộ nghiên cứu và quản lý thuế, hải quan: Sử dụng các luận điểm tại Chương 1 và Chương 2 làm tài liệu tham khảo cho việc đánh giá hiệu quả áp dụng các chuẩn mực quản lý rủi ro của Công ước Kyoto và các quy định xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo quy định pháp luật Việt Nam, thuế xuất khẩu, nhập khẩu có những đặc điểm pháp lý cơ bản nào? Thuế xuất khẩu, nhập khẩu có ba đặc điểm chính: (1) Đối tượng chịu thuế là hàng hóa hợp pháp dịch chuyển qua biên giới kinh tế quốc gia; (2) Là loại thuế gián thu do người cung cấp hàng hóa nộp nhưng người tiêu dùng cuối cùng gánh chịu; (3) Gắn liền với hoạt động ngoại thương và chịu sự chi phối trực tiếp từ các yếu tố, cam kết kinh tế quốc tế.

2. Cơ sở pháp lý quốc tế điều chỉnh các biện pháp chống thất thu thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam bao gồm những văn bản nào? Bao gồm các điều ước đa phương và khu vực như Hiệp định GATT (WTO), Hiệp định CEPT/AFTA, Công ước Kyoto sửa đổi của WCO (về nguyên tắc kiểm tra sau thông quan và quản lý rủi ro), Hiệp định Hải quan ASEAN và gần 40 điều ước, thỏa thuận hợp tác song phương mà Hải quan Việt Nam đã ký kết với hơn 20 quốc gia, vùng lãnh thổ.

3. Cơ cấu thất thu thuế trong khâu quản lý kê khai giai đoạn 2016 – 2018 tập trung vào những hành vi nào? Theo số liệu Tổng cục Hải quan trong văn bản, hành vi giả mạo xuất xứ, buôn lậu và thông quan hàng hóa trái phép chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm từ 78% đến 86% tổng số thuế thu hồi); tiếp theo là phân loại sai mã số HS (chiếm từ 9% đến 18%); và xác định sai trị giá tính thuế (chiếm từ 4% đến 7%).

4. Vì sao số lượng các cuộc kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) có xu hướng giảm mạnh vào năm 2020? Số cuộc KTSTQ giảm từ 9.700 cuộc (năm 2016) xuống còn 1.827 cuộc (năm 2020) do ngành Hải quan chuyển hướng từ kiểm tra dàn trải sang áp dụng quản lý rủi ro có trọng tâm, chất lượng; đồng thời do tác động của đại dịch Covid-19, cơ quan Hải quan đã tạm dừng kiểm tra tuân thủ diện rộng và cho phép doanh nghiệp gặp khó khăn được hoãn kiểm tra để ổn định sản xuất kinh doanh.

5. Cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế xuất khẩu, nhập khẩu dựa trên những căn cứ nào? Cơ quan hải quan căn cứ vào thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu, các tài liệu hồ sơ liên quan, phương pháp xác định trị giá hải quan (trị giá tính thuế), số lượng thực tế và mức thuế suất quy định (theo tỷ lệ phần trăm hoặc mức thuế tuyệt đối) để ban hành quyết định ấn định số thuế phải nộp khi người nộp thuế không kê khai hoặc kê khai không chính xác.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Trịnh Hoàng Dũng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phân tích sâu sắc thực trạng áp dụng các biện pháp pháp lý chống thất thu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam trong giai đoạn 2016 – 2020. Nghiên cứu chỉ ra vai trò then chốt của các công cụ pháp lý như quản lý thông tin, thanh tra, kiểm tra sau thông quan và ấn định thuế trong việc bảo vệ nguồn thu ngân sách và duy trì trật tự kỷ cương thương mại. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần hoàn thiện pháp luật thuế và nâng cao năng lực quản trị hiện đại cho ngành Hải quan Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.