Giới thiệu dự án

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu (thuế quan - Customs Duty) giữ vai trò huyết mạch trong hệ thống tài chính công của Việt Nam, chiếm xấp xỉ 25% (1/4) tổng nguồn thu thuế đóng góp vào Ngân sách Nhà nước (NSNN). Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng thông qua 17 Hiệp định Thương mại Tự do (FTA), lưu lượng hàng hóa và kim ngạch thương mại quốc tế tăng trưởng liên tục. Đi kèm với cơ hội kinh tế là thách thức nghiêm trọng về tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế qua các thủ đoạn tinh vi: khai khống số lượng, khai sai mã số HS (Harmonized System), gian lận trị giá hải quan (Customs Valuation), giả mạo giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) và lợi dụng chính sách ưu đãi đầu tư, ân hạn thuế.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Các biện pháp pháp lý chống thất thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam hiện nay" (Thực hiện bởi sinh viên Trịnh Hoàng Dũng, Khoa Luật – Học viện Ngân hàng; Người hướng dẫn: TS. Phan Đăng Hải) giải quyết bài toán chống thất thu thuế XNK thông qua việc hoàn thiện khung pháp lý và tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ kiểm soát hải quan hiện đại.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           HỆ THỐNG PHÁP LUẬT THUẾ XNK                             |
|  [Luật Hải quan 2014] <---> [Luật Thuế XNK 2016] <---> [Luật Quản lý thuế 2019]   |
+------------------------------------------+----------------------------------------+
                                           |
                                           v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                 CÁC BIỆN PHÁP PHÁP LÝ (BPPL) CHỐNG THẤT THU THUẾ                  |
|  +-----------------------+  +------------------------+  +----------------------+  |
|  |  Quản lý thông tin    |  |  Thanh tra, kiểm tra,  |  |  Ấn định thuế &      |  |
|  |  Người nộp thuế (NNT) |  |  giám sát HQ, KTSTQ    |  |  Cưỡng chế nợ thuế   |  |
|  +-----------------------+  +------------------------+  +----------------------+  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế XNK, thất thu thuế và hệ thống biện pháp pháp lý (BPPL) chống thất thu thuế theo chuẩn mực quốc tế (Công ước Kyoto sửa đổi của WCO, Hiệp định GATT/WTO).
  2. Đánh giá thực trạng áp dụng hệ thống pháp luật Việt Nam (Luật Hải quan 2014, Luật Thuế XNK 2016, Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 128/2020/NĐ-CP) và số liệu thực thi giai đoạn 2016 – 2020.
  3. Nhận diện các lỗ hổng thể chế trong quy trình kiểm tra thực tế, tham vấn trị giá hải quan, kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) và thu hồi nợ đọng thuế.
  4. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật pháp lý, mô hình số hóa dữ liệu rủi ro và kiện toàn bộ máy thực thi của Hải quan Việt Nam.

Phạm vi và Giới hạn

  • Không gian: Toàn bộ hệ thống Cục/Chi cục Hải quan thuộc Tổng cục Hải quan Việt Nam.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực chứng giai đoạn 2016 – 2020.
  • Đối tượng: Các BPPL phát sinh từ góc độ quản lý nhà nước (Quản lý thông tin NNT; Thanh tra - kiểm tra - giám sát; Xử lý vi phạm hành chính/hình sự; Ấn định thuế và cưỡng chế thu nợ thuế).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thực tiễn quản lý thuế XNK tại Việt Nam tồn tại sự giằng co giữa hai yêu cầu: tạo thuận lợi hóa thương mại (thông quan nhanh) và kiểm soát rủi ro chống thất thu.

Tiêu chí Cơ chế Kiểm tra truyền thống (Tiền kiểm) Cơ chế Quản lý rủi ro & KTSTQ (Hậu kiểm)
Tốc độ thông quan Chậm (ách tắc tại cửa khẩu, can thiệp thủ công 100%) Nhanh (tự động phân luồng Xanh - Vàng - Đỏ qua VNACCS)
Tỷ lệ kiểm tra hồ sơ/thực tế Dàn trải, tốn chi phí hành thu Trọng tâm vào nhóm rủi ro cao (Doanh nghiệp hạng 6, 7)
Hiệu quả phát hiện vi phạm Thấp, dễ phát sinh tiêu cực tại khâu thông quan Cao, đối chiếu chéo số liệu kế toán, thanh toán quốc tế
Cơ sở dữ liệu Phân tán, tra cứu thủ công Tích hợp tập trung (CSDL Quản lý rủi ro, CSDL Trị giá HQ)
                                  MA TRẬN YÊU CẦU NGHIỆP VỤ (MoSCoW)
+----------------------------------------------------+----------------------------------------------------+
|                      MUST HAVE                     |                     SHOULD HAVE                    |
| - Phân luồng tự động dựa trên mức độ tuân thủ NNT. | - Tích hợp API CSDL ngân hàng thương mại (NHTM).   |
| - Quy trình ấn định thuế theo 6 phương pháp WTO.   | - Hệ thống cảnh báo tự động sai lệch trị giá C/O.  |
| - Cơ chế cưỡng chế 7 bước theo Luật QLT 2019.      | - Tự động hóa phúc tập hồ sơ 100% tờ khai luồng Vàng|
+----------------------------------------------------+----------------------------------------------------+
|                     COULD HAVE                     |                    WON'T HAVE                      |
| - Ứng dụng Machine Learning dự báo gian lận giá.   | - Kiểm tra thủ công 100% các lô hàng luồng Xanh.  |
| - Cổng trao đổi thông tin hải quan song phương.    | - Xóa nợ thuế vô điều kiện dưới 10 năm.            |
+----------------------------------------------------+----------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quản lý và chống thất thu thuế XNK được chuẩn hóa trên nền tảng kỹ thuật - pháp lý đa tầng, kết nối giữa các cơ quan quản lý và hệ thống công nghệ thông tin chuyên ngành.

+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                                HỆ THỐNG MỘT CỬA QUỐC GIA (NSW)                        |
|                     (Tích hợp Doanh nghiệp, Bộ/Ngành, Ngân hàng, Kho bạc)             |
+-------------------------------------------+-------------------------------------------+
                                            |
                                            v
+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                     HỆ THỐNG THÔNG QUAN TỰ ĐỘNG VNACCS/VCIS v2.0                      |
|  +---------------------------------------------------------------------------------+  |
|  |                     BỘ ĐỘNG CƠ PHÂN LUỒNG QUẢN LÝ RỦI RO (CRMS)                 |  |
|  |  [Tiêu chí tuân thủ NNT] + [Chỉ số rủi ro hàng hóa] + [Dữ liệu giá tham vấn]    |  |
|  +---------------------------------------------------------------------------------+  |
+-------------------+-----------------------+-----------------------+-------------------+
                    |                       |                       |
                    v                       v                       v
            [LUỒNG XANH]             [LUỒNG VÀNG]              [LUỒNG ĐỎ]
          (Miễn kiểm tra)         (Kiểm tra hồ sơ)       (Kiểm tra thực tế hàng)
                    |                       |                       |
                    +-----------------------+-----------------------+
                                            |
                                            v
+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                            HỆ THỐNG HẬU KIỂM VÀ THU HỒI THUẾ                          |
|  +--------------------------+  +--------------------------+  +---------------------+  |
|  | Phúc tập hồ sơ (100%)    |  | KTSTQ tại CQHQ / DN      |  | Cưỡng chế nợ thuế   |  |
|  +--------------------------+  +--------------------------+  +---------------------+  |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Technology Stack & Legal Specifications

  • Hệ thống cốt lõi: VNACCS/VCIS (Vietnam Automated Customs Clearance System), Version 2.0.
  • Hệ quản trị CSDL chuyên ngành: Oracle Database 19c Enterprise Edition phục vụ lưu trữ tờ khai, hồ sơ thuế và lịch sử vi phạm NNT.
  • Tiêu chuẩn dữ liệu: WCO Data Model v3.8, chuẩn trao đổi thông điệp hải quan UN/EDIFACT và XML qua giao thức mTLS (Mutual TLS 1.3).
  • Chuẩn mã hóa: PKI RSA-2048/SHA-256 cho chữ ký số tờ khai hải quan điện tử.

Cấu trúc Schema cơ sở dữ liệu quan hệ (ERD Schema)

-- Bảng quản lý người nộp thuế và phân loại rủi ro (Theo TT 81/2019/TT-BTC)
CREATE TABLE Taxpayer_Profile (
    tax_code VARCHAR(14) PRIMARY KEY,
    company_name NVARCHAR2(255) NOT NULL,
    risk_tier NUMBER(1) CHECK (risk_tier BETWEEN 1 AND 7), -- Hạng 1 (Ưu tiên) đến Hạng 7 (Rủi ro rất cao)
    compliance_score NUMBER(5,2) NOT NULL,
    last_audit_date DATE,
    debt_status VARCHAR(20) DEFAULT 'ACTIVE'
);

-- Bảng tờ khai hải quan và nghĩa vụ tính thuế
CREATE TABLE Customs_Declaration (
    declaration_id VARCHAR(12) PRIMARY KEY,
    tax_code VARCHAR(14) REFERENCES Taxpayer_Profile(tax_code),
    declaration_type VARCHAR(10), -- XK / NK
    routing_channel VARCHAR(5) CHECK (routing_channel IN ('GREEN', 'YELLOW', 'RED')),
    customs_value_declared NUMBER(18,2) NOT NULL,
    customs_value_assessed NUMBER(18,2),
    hs_code VARCHAR(10) NOT NULL,
    duty_rate NUMBER(5,2) NOT NULL,
    total_tax_declared NUMBER(18,2) NOT NULL,
    total_tax_assessed NUMBER(18,2),
    cleared_date DATE,
    status VARCHAR(20)
);

-- Bảng theo dõi các quyết định ấn định thuế và xử phạt hành chính (NĐ 128/2020/NĐ-CP)
CREATE TABLE Tax_Assessment_Action (
    action_id VARCHAR(15) PRIMARY KEY,
    declaration_id VARCHAR(12) REFERENCES Customs_Declaration(declaration_id),
    assessment_reason VARCHAR(255) NOT NULL, -- Khai sai mã HS, khai thấp trị giá, gian lận C/O
    additional_tax NUMBER(18,2) NOT NULL,
    penalty_amount NUMBER(18,2) NOT NULL,
    enforcement_stage NUMBER(1) CHECK (enforcement_stage BETWEEN 1 AND 7), -- 7 biện pháp cưỡng chế
    issued_date DATE DEFAULT SYSDATE
);

Methodology

Phương pháp tiếp cận dựa trên khung nghiên cứu liên ngành Luật học - Kinh tế học ứng dụng:

  1. Phương pháp phân tích quy phạm pháp luật: Đánh giá tính thống nhất, đồng bộ giữa Luật Thuế XNK 2016, Luật Quản lý thuế 2019, Luật Hải quan 2014 và chuẩn mực Công ước Kyoto.
  2. Phương pháp thống kê định lượng: Phân tích chuỗi số liệu từ Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016–2020 về thu hồi nợ thuế, kết quả ấn định thuế, tỷ lệ phúc tập và số cuộc KTSTQ.
  3. Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu quy định chống chuyển giá, xác định trị giá tính thuế theo Hiệp định Trị giá Hải quan WTO (GATT Article VII Valuation Agreement) giữa Việt Nam và các quốc gia trong khu vực (Hàn Quốc, Trung Quốc, Malaysia).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình số hóa và chuẩn hóa quy trình pháp lý chống thất thu thuế được cấu trúc qua thuật toán phân luồng rủi ro và logic ấn định thuế tự động:

def calculate_customs_duty(quantity: float, unit_price: float, hs_duty_rate: float, 
                           exchange_rate: float, is_absolute_tax: bool = False, 
                           absolute_rate: float = 0.0) -> float:
    """
    Công thức tính thuế XNK theo Điều 5, 6 Luật Thuế XNK 2016.
    - Thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%): Thuế = Số lượng * Trị giá tính thuế * Thuế suất
    - Thuế tuyệt đối: Thuế = Số lượng * Mức thuế tuyệt đối
    """
    if is_absolute_tax:
        return quantity * absolute_rate
    
    customs_value_vnd = quantity * unit_price * exchange_rate
    duty_payable = customs_value_vnd * (hs_duty_rate / 100.0)
    return duty_payable

def evaluate_risk_routing(taxpayer_tier: int, hs_risk_flag: bool, declared_price: float, 
                         benchmark_price: float) -> str:
    """
    Logic phân luồng tự động theo Thông tư 81/2019/TT-BTC & Luật Quản lý thuế 2019
    """
    # Sai lệch giá > 15% so với CSDL Danh mục rủi ro trị giá
    price_deviation = (benchmark_price - declared_price) / benchmark_price
    
    if taxpayer_tier in [1, 2] and not hs_risk_flag and price_deviation <= 0.0:
        return "GREEN"  # Thông quan tự động
    elif taxpayer_tier in [3, 4, 5] or (price_deviation > 0.0 and price_deviation <= 0.15):
        return "YELLOW" # Kiểm tra chi tiết bộ chứng từ hồ sơ
    else:
        return "RED"    # Chuyển kiểm tra thực tế hàng hóa (Soi chiếu/Khám thủ công)
                        QUY TRÌNH 7 BƯỚC CƯỠNG CHẾ THI HÀNH THU NỢ THUẾ
             (Quy định nghiêm ngặt tại Điều 125 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14)

  [Bước 1: Trích tiền từ tài khoản / Phong tỏa tài khoản tại Kho bạc & Ngân hàng TM]
                                      │
                                      ▼
  [Bước 2: Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập hợp pháp]
                                      │
                                      ▼
  [Bước 3: Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu]
                                      │
                                      ▼
  [Bước 4: Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử]
                                      │
                                      ▼
  [Bước 5: Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định pháp luật]
                                      │
                                      ▼
  [Bước 6: Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do bên thứ 3 nắm giữ]
                                      │
                                      ▼
  [Bước 7: Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh / Giấy phép thành lập]

Testing và validation

Hiệu lực của các biện pháp pháp lý được kiểm chứng qua các bộ chỉ số đo lường hiệu quả quản lý giai đoạn 2016 – 2020:

TỶ LỆ PHÚC TẬP HỒ SƠ TỜ KHAI HQ (2016 - 2018)
2016: |====================================> 85%  (10.118 / 11.970 hồ sơ)
2017: |==========================================> 95%  (9.757 / 10.399 hồ sơ)
2018: |================================================> 99%  (9.921 / 10.148 hồ sơ)
TỔNG SỐ THUẾ THU HỒI TỪ CÔNG TÁC CHỐNG THẤT THU (TỶ ĐỒNG)
2016: |######################### 2.946 tỷ
2017: |################################## 3.864 tỷ
2018: |################################################# 4.723 tỷ (+60,3% so với 2016)

Kết quả đạt được

Danh mục nghiệp vụ / Chỉ số đo lường Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng số thuế thu hồi chống thất thu (Tỷ VNĐ) 2.946 3.864 4.723 4.950 4.210
Trong đó: Gian lận xuất xứ, buôn lậu 2.435 (82%) 2.966 (77%) 4.068 (86%) 4.210 3.580
Trong đó: Phân loại sai mã số HS 318 (11%) 736 (18%) 425 (9%) 490 410
Trong đó: Khai sai trị giá tính thuế 193 (7%) 162 (4%) 230 (5%) 250 220
Số hồ sơ tham vấn giá bị bác bỏ (Bộ) 300 / 2.890 210 / 2.760 330 / 900 350 / 950 280 / 810
Số thuế truy thu sau tham vấn giá (Tỷ VNĐ) 206,2 246,8 246,8 265,0 198,5
Số cuộc KTSTQ toàn ngành (Cuộc) 9.700 8.850 7.920 4.140 1.827
Số tiền thực thu nộp NSNN từ KTSTQ (Tỷ VNĐ) 2.593 2.410 2.080 2.262 1.450
Thu hồi và xử lý nợ đọng thuế (Tỷ VNĐ) 555,6 1.050,0 1.521,0 1.610,0 1.280,0
Tỷ lệ hoàn thành phúc tập hồ sơ 85% 95% 99% 99,2% 99,5%

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuyển dịch hoàn toàn sang mô hình Quản lý rủi ro điện tử (Electronic Risk Profiling): Thay thế phương thức tiền kiểm thủ công phân tán bằng hệ thống chỉ tiêu phân loại 7 hạng doanh nghiệp (Thông tư 81/2019/TT-BTC), giúp giảm tải 70% áp lực kiểm tra tại cửa khẩu nhưng tăng tỷ lệ phát hiện vi phạm lên 1,60 lần (tổng thu hồi tăng từ 2.946 tỷ lên 4.723 tỷ VNĐ).
  2. Chuẩn hóa cơ chế pháp lý tham vấn và ấn định trị giá hải quan: Luật hóa 6 phương pháp xác định trị giá theo GATT Article VII, xử lý triệt để 3 hành vi gian lận điển hình: hạ thấp giá hợp đồng, che giấu khoản phải cộng (chi phí bản quyền, bảo hiểm) và khai khống khoản giảm trừ.
  3. Thống nhất chế tài cưỡng chế và xử phạt vi phạm hành chính: Ban hành Nghị định 128/2020/NĐ-CP và Thông tư 90/2020/TT-BTC chuẩn hóa 100% biểu mẫu xử phạt VPHC trong lĩnh vực hải quan, thiết lập thứ tự ưu tiên trừ nợ thuế minh bạch: Nợ thuế -> Truy thu -> Tiền chậm nộp -> Thuế phát sinh -> Tiền phạt.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tế (Use-Case Scenario)

  • Tình huống: Doanh nghiệp X nhập khẩu linh kiện điện tử từ thị trường châu Á, khai báo mã HS thuế suất 0% và trị giá thấp hơn 30% so với CSDL quản lý rủi ro.
  • Quy trình xử lý pháp lý:
    1. Phát hiện: Hệ thống VNACCS cảnh báo sai lệch mã HS và chuyển luồng Vàng/Đỏ.
    2. Xử lý nghiệp vụ: Chi cục Hải quan tiến hành lấy mẫu phân tích giám định, đối chiếu Biểu thuế XNK ban hành kèm Nghị định 57/2020/NĐ-CP.
    3. Ấn định thuế: Cơ quan Hải quan bác bỏ mã HS tự khai, xác định lại mã HS chịu thuế suất 5%, ra quyết định ấn định thuế theo Điều 52 Luật Quản lý thuế 2019.
    4. Xử phạt & Thu hồi: Phạt 20% trên số tiền thuế khai thiếu và tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP.
                                LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI PHÁP LÝ VÀ HỆ THỐNG
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| [Giai đoạn 1: Chuẩn hóa thể chế] -> [Giai đoạn 2: Nâng cấp VNACCS/VCIS] -> [Giai đoạn 3: Tích hợp BigData]|
|  - Ban hành NĐ 18/2021/NĐ-CP         - Tự động hóa 100% luồng Vàng         - Kết nối liên thông CSDL Thuế|
|  - Triển khai NĐ 128/2020/NĐ-CP      - Định danh NNT theo mã QR/PKI        - Giám sát C/O điện tử ASEAN  |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Tỷ lệ nợ khó thu vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ đọng thuế (chiếm 53,8% năm 2018 với 3.304 tỷ VNĐ), chủ yếu do các doanh nghiệp bỏ trốn, giải thể hoặc tẩu tán tài sản trước khi cơ quan hải quan ban hành quyết định cưỡng chế.
  • Sự phối hợp chia sẻ dữ liệu real-time giữa Cơ quan Hải quan, Thuế nội địa, Ngân hàng thương mại và Cục Đăng ký kinh doanh còn có độ trễ kỹ thuật.

Hướng phát triển

  • Tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI/Machine Learning) vào Hệ thống CRMS nhằm tự động phát hiện các bất thường về giá nhập khẩu và phân tích chuỗi cung ứng xuyên biên giới.
  • Hoàn thiện khung khổ pháp lý quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu giao dịch qua các sàn Thương mại điện tử (E-commerce) qua đường chuyển phát nhanh.

Đối tượng hưởng lợi

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI & GIÁ TRỊ                                   |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Nhà nghiên cứu Luật    | Cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh, ma trận số liệu thực    |
|                                    | chứng 2016-2020 và phương pháp tiếp cận đa ngành Luật - Kinh tế|
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| Cán bộ thực thi & Cơ quan Hải quan | Cẩm nang nghiệp vụ chuẩn hóa về quy trình tham vấn giá,       |
|                                    | ấn định thuế, KTSTQ và 7 bước cưỡng chế theo luật định        |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp Xuất Nhập Khẩu        | Minh bạch hóa các tiêu chí tuân thủ, giảm thiểu rủi ro bị     |
|                                    | ấn định thuế và xử phạt hành chính do sai sót kê khai         |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế trong những trường hợp nào?

Căn cứ Điều 52 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa XNK khi: NNT khai báo không trung thực, không đầy đủ về căn cứ tính thuế; sử dụng chứng từ bất hợp pháp; tự ý thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa miễn thuế nhưng không khai báo; không chấp hành quyết định KTSTQ hoặc từ chối cung cấp sổ sách kế toán.

2. Sự khác biệt giữa kiểm tra hồ sơ (phúc tập) và kiểm tra sau thông quan (KTSTQ)?

  • Phúc tập hồ sơ: Kiểm tra lại 100% hồ sơ tờ khai đã thông quan tại bàn làm việc của công chức hải quan trong thời hạn quy định nhằm phát hiện sai sót nghiệp vụ ngay sau thông quan.
  • KTSTQ: Thực hiện trên cơ sở nghiệp vụ kiểm toán tại trụ sở cơ quan hải quan hoặc trực tiếp tại trụ sở doanh nghiệp trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai, đối chiếu toàn bộ chứng từ kế toán, thanh toán quốc tế và quy trình sản xuất thực tế.

3. Doanh nghiệp có quyền gì khi không đồng ý với quyết định ấn định thuế?

Theo Luật Quản lý thuế 2019, NNT vẫn phải chấp hành nộp đủ số tiền thuế ấn định theo thông báo, nhưng có quyền: (1) Yêu cầu cơ quan hải quan giải trình bằng văn bản về căn cứ tính thuế; (2) Khiếu nại lên cấp trên trực tiếp của cơ quan ban hành quyết định; (3) Khởi kiện vụ án hành chính ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Nếu quyết định ấn định sai, cơ quan hải quan phải hoàn trả số tiền thừa kèm tiền bồi thường thiệt hại theo quy định.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Hoàng Dũng đã giải quyết toàn diện bài toán pháp lý - kỹ thuật trong công tác chống thất thu thuế XNK tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2016 – 2020 và đối chiếu với hệ thống pháp luật (Luật Hải quan 2014, Luật Thuế XNK 2016, Luật Quản lý thuế 2019), công trình khẳng định vai trò tối thượng của việc kết hợp giữa công cụ pháp lý nghiêm minh và phương thức quản lý rủi ro hiện đại. Các kiến nghị hoàn thiện khung pháp lý về KTSTQ, tự động hóa xử lý vi phạm và liên thông dữ liệu số hóa là cơ sở khoa học quan trọng, góp phần bảo vệ vững chắc nguồn thu ngân sách quốc gia và xây dựng môi trường thương mại quốc tế minh bạch, bình đẳng.