CHƯƠNG 1. TONG QUAN VE THI CONG DUONG HAM TRONG VUNG DIA CHAT YEU. Đặc điểm thi công đường hằm. Chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện địa chất và địa chất thủy văn.
Tổ chức thi cÔng.----- 2-2 £++£+EE+EE£EEEE2EE2E1E712112117171. Những sự có thường gặp thi công đường ham qua địa chất yếu. Sự cô đường hâm trên thé BIỚI. Các sự có đường ham trong nưỚc.
Anh hưởng của biện pháp xử lý đến tiến độ thi công. CÔNG NGHỆ XỬ LY DIA CHAT YEU TRONG DUONG HAM. Các phương pháp đào đường ham ou. Phương pháp khoan nô truyên thông:.
Phương pháp NA TÌM.- -- «kh HH HH nàng 21 2. Các biện pháp xử lý khi gặp vùng địa chat YOU. Gia cô dang tr€O. Gia CO tTƯỚC.-cccSvt thì th HH ren 35 2.
Phương pháp xác định thời thời gian cho các công đoạn đào hằm. COng Goan nh. Công đoạn xúc CHUYEN oo. Công đoạn xây vỏ đường hầằm.
Tốc độ đào hầm. ¿+ + StSE2ESE1EE2E5E1112151111211111111151111151111 1E. BIEN PHÁP ĐÂY NHANH TIEN ĐỘ THỊ CÔNG BU ONG HAM KHI QUA VUNG DIA CHAT YEU SI 3. Phurong pháp lập tiễn độ thi cng trong dio đường hà si 3.
Các biện pháp đẩy nhanh tiến độ thi công khi dao đường him qua vùng địa chất s 3. Khoan lỗ thăm dò.2, Lựa chọn biện pháp chong đỡ hợp lý. Tang chiều đài đường him trong một chu kỷ khoan nỗ s4 3.4, Dự báo các sự cỗ có thé xây ra khi gặp địa chất yếu và đỀ ra giải pháp.25, Công tác chun bị 56 3. Bài oán về giải pháp chống đỡ, 37 3.1, Đặc trưng én định của các đường him đào trong khối đá yếu 37 33.
Biểu hiện biển đổi theo thi gian của để cy) 3. Lựa chọn kết cầu chồng đỡ 7 CHƯƠNG IV: ÁP DUNG CHO MỘT ĐƯỜNG HAM THỦY ĐIỆN: 103 4. Giới thiệu về thủy điện Buôn Kuốp. Các phương pháp thi công 108 4.
Công tác khoan nỗ 108 4. Công tác bốc xúc gương him. Công tác gia cổ him 109 4. Ung dụng nghiên cứu trên đ ra giải pháp 110 43.
Khoan thăm đồ Hồ 4. Chon giải pháp chống đỡ Hồ 4.3, Tang chiều đài đường him trong một chủ kỳ khoan nỗ, us 4. Công tác dự phòng 1? II KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ us KETLUAN us KIÊN NGHỊ 120 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1, Biểu đồ tỷ lệ các dạng phá hủy xảy ra trong đường him trên th giới.2, Đường him thoát nước Hull, Anh,1999 9 Hình 1. Tau điện ngim ở Taegu, Hàn Quốc, 2000 " Hình 14.
Sat ks vách him tại lý ình K0+35 him số I, thủy điện Buôn Kuốp.12 Hình 15, Sot sụt tại l tình K0¿40 him số 1, thủy điện Buôn Kuốp n Hình L6. Sat su tại lý tình K7+24 him số 1, thủy điện Buôn Kuốp “ Hình 1. Sat sụt tại lý trình K34+60 him số 1, thủy điện Buôn Kudp.8, Sot su tại lý tình KU¿5 hằm 2, thủy điện Buôn Kuốp Is Hình 2. Các phương pháp thi công ngằm.
Sơ đồ tổng quát phương phíp thi công ngẫm 9 Hình 2. Phương pháp khoan nd truyễn thông 21 Hình 2. Trình tự thi công NATM 22 Hình 25. Máy phun bê tông 29 Hình 27.
Neo gi cổ tước 36 Hình 2. So đồ bố trí ng thép. Thi công một ô(vòm) bảo vệ bang ong thép.10, Ông thép vượt trước 39 Hình 2.11, Phụt vữa giá cổ trước 40 Hình 33. Phân loại khối đã theo Bicniawski “ Hình 34.
Phân loại khối đá theo Grimmstad và Barton “ Hình 35. Biểu hiện biển dang dồn. Khối đá bị nén ép xung quanh đường him gây phá hy khung chẳng.Các thành phan cơ bản của phương pháp đường đặc tính 75 Hình 3. Đường him ứ diện tròn đảo trong khối đã tuin theo tiêu chuin bền Mobr-Coulomb chịu trang thi ứng suất thủy ĩnh và dp lục bên rong (Carranza- Torres, 2003) 85 Hình 39.
Hệ thống chống đỡ bằng vì thép hình và vỏ bê tông 90 Hình 3. Dường cong biến dang tải trong điển hình của neo xác định bằng thí nghiệm kéo một thanh neo cơ học đài 2m, đường kính 2. Ảnh hưởng của kết cấu chống hỗn hợp. Quy trình xác định giải pháp đào và chống giữ đường him.
Sơ đồ dự đoán biểu hiện mắt én định của đường him, biển dạng biên hầm dự kiến và loại hình kết cầu chống sử dụng % Hình 3.14, Phân loại mức độ biển dang theo Hock (2000) 9 Hình 3. Biểu đồ sác định tị số áp lực chống giữ yêu cầu tương ứng với các tr số biến dạng khác nhau của đường him tiết diện trong trong trạng thái ứng suất thủy tĩnh (Hock, 1998) 100 Hinh 3. Lựa chọn loại nh kết cầu chống theo trị số áp lực chẳng giữ yêu cầu. lô DANH MỤC BANG BIEU.
Những sự cổ thường gặp trong thi công him qua dia chất yêu 7 Bảng 2. Các phương pháp thi công đào him (tách bóc đầuđá) 2 Bảng 2. Các giải pháp bảo vệ hay chống tam. Tácdung và hiệu quả của neo a Bảng 24.
Tác dung va hiệu quả của bể tông phun 3 Bang 2. Tác dung và hiệu quả của bể tông phun tăng cường sợi thép 35 Bảng 3. Bảng tổng hợp một số sự cổ 5s Bảng 3. Các hệ thống phân loại khối đá din hình 59 Bang 3.
Các nhóm khối đá theo Barton, Lien và Lunde. Tri số ứng suất vòng oz phụ thuộc vào tr số kO 67 Bảng 3. Dự kiến biểu hiện mắt én định đường him và lại kết cấu chống thích hợp 99 MỞ ĐÀU 1. Tính cấp thiết của đề tài “Cũng với sự phát triển chung của đắt nước, năng lượng điện ngày càng trở thành một nhu cầu cấp thiết cho xã hội.
Trong điều kiện tự nhiên của Việt Nam là một nước có hg thống sông ngồi lớn và đa dang, rt phù hợp với việc ph trình thuỷ điện thi năng lượng từ thuỷ điện sẽ đóng một vai tr rất lớn trong hệ thống chế tạo năng lượng điện của nude ta. Tổng kết các nghiên cứu về quy hoạch thuỷ điện ở nước ta cho thấy tổng trữ năng lý thuyết của các con sông đựợc đánh giá đạt 300 tỷ KWh/năm, Tuy nhiên việc xây dựng các công trình thủy điện gặp những khó khăn nhất định, bởi ở những nơi địa hình - địa chất tốt các công trình cũ đã được xây dựng, các công trình mới đôi khi phải đặt ở những vùng có địa chất yếu, đặc biệt là vụ công trình đường him thuỷ điện thường trải dải qua các vùng địa chất khác nhau “Trong quá trình thi công xây dựng đường him thuỷ điện qua vùng có địa chất yếu luôn gin lễn với nguy cơ xảy ra các sự cổ dẫn tới thiệt hại v8 người, là nguyê nhân chính làm châm tiến độ thi công và tăng giá thành công tình. Vì vậy việc xử lý đị chất yếu trong công tình bằm thuỷ điện là một vẫn đề cấp bách hiện nay Xử lý địa chất yếu trong him thuỷ điện khác với các công trình hở truyền thống Khi đi qua vùng địa chất yếu cần để ra biện pháp chống đỡ kip thời. Ứng với mỗi điều kiện địa chất khác nhau cần đ ra những bi pháp thi công thích hợp.
Do hiện trường chật chội ai phải đồng thời tiến hành nhiều công đoạn nên việc đẩy nhanh tiền độ là vô cũng kh khăn. Vì vậy chúng ta phải nghiên cứu ra biện pháp thì công khoa học bảo đảm đã chuyễn công tác nhịp nhàng, chặt chẽ, đồng bộ *Nghiên cứu biện pháp đấy nhanh tiến độ thi công khi đào đường him qua vùng có địa chất yếu” trên cơ sở công nghệ thi công khắc phục vùng dia chit yếu và biện pháp thi công khoa học là thiết thực và không thểthiếu trong giai đoạn hiện 2. Mục đích nghiên cứu và mục dich cin đề tài Nghiên cứu biện pháp dy nhanh tiền độ thi công khi đào đường him qua vùng có dia chất yêu làm rõ các nội dung sau: 1. Tổng quan về giải pháp xử lý địa chit yếu trong thi công đường him 3.
Nghiên cứu v8công nghệ thi công khỉ dio qua vùng din chit yêu 3. Nghiên cấu biện pháp diy nhanh tién độ th công 4, Ứng dụng tính toán cụ thể cho một dự ấn trong thực t 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Tường him thủy điện Phạm vi nghiên cứu: Dao đường him qua vùng địa chất yếu. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 'Cách tiếp cận: Tiếp cận trên cơ sở đánh giá như cầu: Hiện nay nhu cầu xây dựng đường him thủy điện ở nước ta là rit lớn.
Nhiều công trình phải đi qua ving địa chất yếu edn xử lý kịp thời để tránh xây ra sự cổ gây thiệt hai về người, vật chất và làm chậmtiền độ thi công. Tiếp cận trên cở sở đảm bảo như cầu hiện hành: Hiện nay Việt Nam chỉ có tiêu chun thiết kế, thi công đường him theo quy phạm của Liên Xô cũ, trong dé còn thiếu phần tiêu chuẩn cho đường him qua vũng địa chất yếu. Tiếp cận với thực tiễ công trình “Trong thực tiễn xây dung hiện nay các đường him qua ving địa chất yêu đều bị chậmtién độ thi công do biện pháp xử lý hoặc do sự cố xây ra. Do vậy dé tài sẽ giải quyết các yêu cầu trên Phương pháp nghiên cứu: "hương pháp thu thập thông tn: Thu thập từ các đt, dự án liên quan đến xử lý địa chất yu trong đường hm “Thu thập từ mạng internet và các nguồn khác Phuong pháp đổi chứng Sau khi thực hiện xong kết quá nghiên cứu, đem kết quả so sánh với thực tiễn công trình.
TONG QUAN VE THI CÔNG ĐƯỜNG HAM TRONG VUNG DJA CHAT YEU 1.1 Đặc điểm thi công đường him Đường him là loại công trình được xây dưng ngằm dưới mật dit, bản thân đường him chỉ là một không gian đài, nằm ngung hoặc gin nằm ngang, tiếp xúc với mặt đất ở hai đầu him. Do vậy thi công đường hằm có những đặc điểm khác so với thi công các công tình trên mặt đất “Thuật ngữ “Đường him thủy điện” nói chung là những đường him dùng để đưa nước từ nguồn tự nhiên hoặc nhân tạo đến nhà mấy và chuyỂn nước từ nhà mấy rà Công trình đường him thủy điện thường được đảo qua núi trên một tuyển dài nằm ngang và đi qua nhiều khu vực địa chất khác nhau. Việc hằm phải đi qua một khu vực dia ct t yếu nào đồ trên tuyển là khó trính khỏi Do đó đường him thủy điện thường có những đặc điểm sau: 1. Chịu ảnh hướng lớn của điều kiện địa chất và địa chất thủy văn Địa chit công trình có ý nghĩa quyết định đối với việ chọn tuyển và vịt đặt công trình ngằm và kết cấu của nó.
Ngoài ra nó còn quyết định tới phương pháp thi công, tiến độ thi công và giá thành công trình.