Chương 1 Những khái niệm ban đầu 1. Quá trình dừng 1. Quá trình ngẫu nhiên Cho (O, E, P) là không xác suất; Br là o— trường Borel trên R Định nghĩa 1. Một quá trình ngẫu nhiên { X(t);t € IR} là một ham hai biến xác định trên IR x Ova là hàm do được đối uới o— trường Br x F Giả sử X(t),t € T là một quá trình (ngẫu nhiên), trong đó T là tập chỉ số thời gian.
Tập chỉ số T có thể là tập thời gian liên tục R = (—œ; +œ); Rt = [0;-+œ) hoặc rời rac Z = {0; +1; +2;. Quá trình X(t),t € IR được gọi là một quá trình cap 2 nếu E|X (t)|Ÿ < œ;Vt 6 IR 1. Hàm trung bình và hàm hiệp phương sai Định nghĩa 1. Hàm trung bình của quá trình ngẫu nhiên X (t) kí hiệu là m(t) va được tính theo công thức m(t) = EX (t).
Hàm hiệp phương sai của quá trình ngẫu nhiên kí hiệu là r(s,†) va được tính theo công thức r(s;Ð) = Cov [X (s);X (Đ] = E[(X (s) m(s)) (X (f) = m(0))} 3 Định lí 1. Hàm hiệp phương sai r(s; t) là đối xứng va xác định không âm, tức là 1. Yn CTN,VH;t¿;.bn € R thì » » b¡bjr (tizt;)> 0 i=1j=1 1. Quá trình dừng Định nghĩa 1.
Giả sử X(t) là quá trình cap 2. X(t) được gọi là quá trình dừng néu hàm trung bình m(t) là hằng số va hàm hiệp phương sai r(s; t) chi phụ thuộc vao s — t hay r(s;s +h) không phụ thuộc va s uới mỗi h € IR Nói cách khác quá trình X(t),t € IR là quá trình dừng nếu nó có cùng hàm trung bình va hàm hiệp phương sai với quá trình Y(t) = X(t+h),Vh eR Dinh nghĩa 1. Quá trình X(t),t € R duoc gọi là quá trình dừng mạnh (hay dừng theo nghia hẹp) nếu uới mọi h € R, va vi moi 1 <t¿<.< tạ thì ham phân phối “ong thời của {X(H +h); X(t› + h);.; X(t„)} là như nhau. Điều đó có nghĩa là phân phối hữu hạn chiều không thay đổi khi ta tịnh tiến bộ chỉ số thời gian (f1; fa;.; tn) Định nghĩa 1.
Chudi thời gian { X(t),t € T} hay X(t),t € T là tập hop các giá trị quan sát theo thời gian t,t € T vé cùng một đối tượng. Nếu T là tập roi rac thì X (t) được gọi là chuỗi thời gian rời rac. Nếu T là liên tục thì X () được gợi là chuỗi thời gian liên tục. Chuỗi thời gian X(t) được gợi là dừng nếu X(t) là quá trình dừng.
Ví dụ về chuỗi thời gian 200 | 150 | IBM 100 l T T T T T T T T ie] 100 200 300 400 500 600 700 Time Hình 1.1: Giá cổ phiếu IBM hàng tuần (3/1/2000 - 21/10/2013) (Số liệu được lay từ http:/ /ichart. Hàm tự tương quan và hàm tương quan riêng Định nghĩa 1. Cho { X(£)} là chuỗi thời gian dừng. Hàm tự hiệp phương sai (ACVP) ưới độ trễh của { X(t)} là r(h) = Cov(X(t); X(t+h)) Ham tự tương quan (ACF) của {X(t)} v6i độ tréh là Ham tương quan riêng (PACE) kíhiệu là py, va duoc tinh theo công thức Pre = Corr(Yt,Y;—k|Y4—1„ Y:—2„.
Mô hình ARMA 1. Quá trình trung bình trượt tự hồi quy ARMA Định nghĩa 1. Quá trình ngẫu nhiên {Z‡;t € T} được gọi là day ồn trắng, kí hiệu {Z¿} ~ WN (0; ơ2?) nếu nó théa mãn các điều kiện sau: EZ;Z; =0,Vt #5 EZ; = 0;EZ? =07?; Wt eT Dinh nghĩa 1. Quá trình ngẫu nhiên {X1;t € T} được gọi là quá trình tự hôi quy cap p, kí hiệu X; ~ AR (p) nếu {Xị;t € Z} thôn mãn Xt = Ag + a, X¢_-4 +ñ2X¡— 2+.
+ Ap Xt—p + Zt; Ap #0 Trong đó {Z¿} ~ WN (0;07) Điều kiện dé quá trình AR(p) dừng là các nghiệm của phương P. \ trình đặc trưng 1— }; aj;L' = 0 nam ngoài vòng tròn đơn vị. Quá trình ngẫu nhiên {Xị,t € T} được gọi là quá trình trung bình trượt cấp q, kí hiệu X} ~ MA (q) nếu thỏa man Xt = Z¡+ by Z4-4 + b2Z¡—2 T+.+ byZt—q Trong đó {Z;} ~ WN (0;07) ,b; € R,b, # 0 Điều kiện để quá trình MA(q) khả nghịch là các nghiệm của phương trình đặc trưng 1 + xy b;L' = 0 nằm ngoai vong tron don vi. {X;} là mmột quá trình trung bình trượt tự hdi quy cấp (p,q), kí hiệu X: ~ ARMA(p;q) nếu {Xt} thỏa man Xi— điX¡ 1— ¡T2 — .— pXt—p = Pot Ze +0424-1+692,—2 + + OgZt—q Trong đó {Z¡} ~ WN (0;07) Quá trình ARMA ( p,q) dừng khi và chỉ khi các nghiệm của phương trình đặc trưng 1— }_ iL! = 0nằm ngoai vong tron don vi.
Đánh giá về mô hình ARMA Mô hình ARMA thu được thành công lớn khi áp dụng cho các chuỗi thời gian xuất phat từ các lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật nhưng thất bại khi áp dụng cho các chuỗi thời gian kinh tế và tài chính. Nguyên nhân chính là giả thiết về mặt toán học phương sai của các chuỗi thời gian tài chính không thay đổi theo thời gian là không phù hợp. Vì vậy mô hình ARMA có thể dự báo được kỳ vọng nhưng thất bại khi dự báo phương sai của chuỗi thời gian tài chính như day lợi nhuận của một tài sản (cổ phiéu). Đã có nhiều ví dụ thể hiện rõ sự không phù hợp của mô hình ARMA đối với chuỗi thời gian tài chính.
Mặc dù mô hình ARMA tỏ ra không phù hợp với chuỗi thời gian tài chính nhưng những kỹ thuật mà nó cung cấp là một cơ sở rất quan trọng và mang lại nhiều gợi ý cho các công trình nghiên cứu về chuỗi thời gian sau Box-Jenkins. Chính Box-Jenkins là những người đầu tiên đưa ra các kỹ thuật lấy sai phân để khử khuynh hướng tất định nhằm tăng khả năng dừng của một chuỗi thời gian. Với những vận dụng sáng tạo khái niệm khuynh hướng này, những người nghiên cứu đi sau Box - Jenkins đã cho ra đời hai lớp mô hình rất quan trọng đối với chuỗi thời gian tài chính. Đó là mô hình cộng tích, Cointegration (Granger,1981) và mô hình phương sai có điều kiện thay đổi tự hồi quy ARCH.
Mô hình ARCH là cống hiến mang tính khai phá của Engle, nó có thể giải thích sự bất thường của phương sai mà chỉ sử dụng những thông tin quá khứ của bản thân nhiễu. Mô hình ARCH và một số mở rộng của nó sẽ được tác giả lần lượt trình bày trong các chương tiếp theo của luận văn. Lợi suất cổ phiếu Trong thực tế, có rất nhiều dữ liệu tài chính như chuỗi lợi suất cổ phiếu được coi như một là chuỗi thời gian. Tuy vậy, việc nắm bắt được các đặc trưng của chuỗi thời gian tài chính là điều rất khó khăn.
Trong 7 mục này tác gia sẽ trình bày một số tinh chất đặc trưng của lợi suất và cố gang minh họa điều đó bằng những vi dụ. e Chuỗi lợi suất có phần đuôi nặng hơn chuỗi có phân phối chuẩn. So sánh đồ thị mật độ của chuỗi lợi suất với mật độ phân phối chuẩn có cùng trung bình và phương sai, ta có thể thấy rằng chuỗi lợi suất có phân bố cao hơn và gầy hơn nhưng có phần đề rộng hon so với mật độ phân bố chuẩn. Biểu đồ phân bó lợi suất hàng tuần của IBM density.default(x = x) e J ie | Leet 2 = eS 5 5 a a 4 sẻ: =| » ⁄Z H o | ——— oN | ei bà T T T T T T T T T T -0.2: Biểu đồ phân bố lợi suất hàng tuần và phân phối chuẩn Loi suiắt hàng tuần cua IBM (3/1/2000 dén 21/10/2013) loisuat 0-4.915 | fe) 100 200 300 400 500 600 yoo Time Hình 1.3: Biểu đồ lợi suất hàng tuần 8 e Mặc dù những biến động của tập các giá trị lợi suất ta không quan sát được nhưng chúng có những tính chất đặc trưng là xu hướng bầy đàn.
Tức là lợi suất có thể biến động cao trong những thời kì này và thấp trong các thời kì khác. Nhìn vào biểu đồ 1.3 ta thay, lợi suất hàng tuần của cổ phiếu IBM cao vào giai đoạn (2000-2003) và (2007-2009)- khi cuộc khủng hoảng kinh tế bắt đầu. Trong suốt từng thời kì những sự thay đổi lớn thường được xuất hiện theo sau những sự thay đổi lớn. Lợi suất IBM tương đối ổn định (ít có sự thay đổi lớn) trong giai đoạn (2003-2007) e Những biến động của lợi suất có tính chất đòn bẩy.
Điều đó có nghĩa là độ biến động của lợi suất thường xuất hiện để tác động trở lại sự tăng hay giảm của giá cả. e Lợi suất biến động theo thời gian theo cơ chế liên tục, tức là ít có các bước nhảy của độ biến động lợi suất e Lợi suất không phân kì đến vô vùng, nghĩa là lợi suất biến thiên trong một miền xác định nào đó. Về mặt toán học thi lợi suất tài sản thường là một chuỗi dừng. Chương 2 Mô hình ARCH Các mô hình kinh tế truyền thống thường giả định rằng phương sai ở các thời kì dự báo là bất biến.
Tuy nhiên, trong thực tế điều này không thật sự đúng đắn. Vì thế Robert Engle đã dé xuất một mô hình mới để phù hợp với các quá trình có gia số độc lập mà ở đó phương sai có thể thay đổi theo thời gian nhưng vẫn thỏa mãn phương sai không có điều kiện là hằng số. Mô hình này được ông giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1982 [15] và được gọi là mô hình phương sai có điều kiện của sai số thay đổi tự hồi quy (ARCH). Câu trúc của mô hình Cho {X;} là chuỗi thời gian Định nghĩa 2.
Mô hình phương sai có điều kiện của sai số thay đổi tự hồi quy bậc p, kí hiéu ARCH(p) là mô hình có dạng Xt = S(F;_—1;b) + at, at = €.; at—p;&) Trong đó ¢(F;_1;b) là hàm của F;_¡ và vectơ tham số b; F;_ là tập hợp các thông tin có được cho tới thời điểm t — 1; p được gọi là bậc của mô hình ARCH 10 Var (a:|F;_1) là phương sai của a; với điều kiện F¡_¡ và là hàm xác định không âm, phụ thuộc vào thời gian và tham số a e; là day độc lập cùng phân phối với trung bình = 0, phương sai =1 a; được gọi là cú sốc hay phan dư của X; tại thời điểm t Định nghĩa 2. Mô hình ARCH được gọi mô hình tuyến tính bậc p, kí hiệu ARCH(p) nếu P oF = 8g + } aja? ;;8o >0;a;>0,Vi>1 (2.