Tổng quan luận án
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) và xu thế thu hút đầu tư vào khu vực nông thôn tại Việt Nam tác động sâu sắc đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, dân số, phân bổ việc làm và quỹ đất đai. Tỉnh Thái Nguyên là địa bàn trung du miền núi phía Bắc có truyền thống sản xuất chè và lúa gạo, với tổng diện tích tự nhiên trên 365 ngàn ha. Tính đến năm 2010, diện tích đất trồng chè của tỉnh đạt 17.661 ha (chiếm 38,56% diện tích đất trồng cây lâu năm), diện tích đất trồng lúa đạt 43.056 ha (chiếm 67,30% diện tích đất trồng cây hàng năm). Tuy nhiên, dưới sức ép của quá trình đô thị hóa và phát triển các khu công nghiệp, cơ cấu sử dụng nguồn lực có sự biến động lớn: trong giai đoạn 1999 - 2010, diện tích đất lúa chuyển sang nuôi trồng thủy sản là 776 ha và chuyển sang mục đích CNH - ĐTH là 1.679 ha. Đồng thời, diện tích chè tăng từ 11.993 ha (năm 1999) lên 15.913 ha (năm 2005) và đạt 17.661 ha (năm 2010), đưa sản lượng chè búp tươi lên mức 180 ngàn tấn. Mức sản xuất thóc bình quân đầu người tăng từ 251 kg (năm 1999) lên 295 kg (năm 2005) và đạt 300 kg (năm 2010). Đi liền với biến động đất đai là sự suy giảm tương đối nhanh của lực lượng lao động nông nghiệp do dịch chuyển sang các ngành công nghiệp, may mặc, tiểu thủ công nghiệp hoặc chuyển dịch không gian ra khu vực đô thị.
Vấn đề đặt ra cho công tác quy hoạch phát triển bền vững là cần xác định quy luật biến động của lao động và đất đai, đánh giá sản lượng và cân đối nguồn cung chè - lúa trong 10 đến 15 năm tiếp theo. Do đó, luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Đàm Thanh Thủy tập trung thực hiện đề tài: "Nghiên cứu xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020".
Luận án xác định các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa như thế nào?
- Thực trạng xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng chủ yếu đến xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên?
- Xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 sẽ diễn biến ra sao?
- Để thúc đẩy chuyển dịch lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 theo hướng phát triển bền vững cần thực hiện những giải pháp nào?
Hệ thống mục tiêu của luận án bao gồm:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa, từ đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy chuyển dịch lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 theo hướng phát triển bền vững.
- Mục tiêu cụ thể:
- Góp phần bổ sung và hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa;
- Phân tích, đánh giá thực trạng và xác định các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên;
- Đề xuất một số giải pháp chuyển dịch lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa phù hợp với xu hướng biến động theo hướng phát triển bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa đã, đang và sẽ diễn ra tại tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế liên quan đến biến động dân số, lao động nông nghiệp, lao động sản xuất chè và lúa; đất canh tác chè và lúa; năng suất, sản lượng chè và lúa; cân đối cung cầu chè và lúa.
- Phạm vi không gian: Tỉnh Thái Nguyên, trong đó tiến hành khảo sát thu thập dữ liệu tại 9 xã đại diện thuộc huyện Định Hóa (đại diện vùng núi), huyện Phổ Yên (đại diện vùng nhiều ruộng ít đồi) và thành phố Thái Nguyên (đại diện vùng đô thị trung tâm).
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng chuỗi số liệu giai đoạn 2000 - 2010 và xây dựng mô hình dự báo, giải pháp đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng kết các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến phân bổ nguồn lực nông nghiệp và phương pháp mô hình hóa:
- Hướng tiếp cận mô hình phân tích hệ thống động (Dynamic Modelling): Bruce Hannon và Matthias Ruth (1994) đã đặt nền móng ứng dụng mô hình hệ thống động để khảo sát sự biến đổi của các hiện tượng kinh tế - xã hội và sinh thái trong dài hạn. Mô hình này sau đó được phát triển trong nhiều nghiên cứu quốc tế: Pallioti và cộng sự (2003) phân tích cân bằng carbon theo mùa trong canh tác nho Sangiovese tại Ý; Lars Hein (2005) dùng mô hình cân đối tổng thể xác định ngưỡng phát thải tối ưu cho hệ sinh thái hạ lưu sông tại Hà Lan; Deborah Padilla Hernández (2007) lượng hóa chu trình carbon trong hệ sinh thái rừng ngập mặn; Jao-Jia Horng và R. Lee mô hình hóa phát thải khí nhà kính từ chăn nuôi và đô thị tại Đài Loan; Joaquín Medín Molina (2008) ứng dụng phân tích hệ thống động trong khoa học giáo dục đại học.
- Các nghiên cứu về phân bổ đất đai, dân số và lao động nông nghiệp tại Việt Nam: Tác giả Nguyễn Văn Song đã thực hiện chuỗi nghiên cứu ứng dụng phương pháp hệ thống động tại các địa phương đồng bằng sông Hồng: nghiên cứu năm 2006 tại Hải Dương về khả năng chuyển đổi đất nông nghiệp cho công nghiệp - đô thị và an ninh lương thực đến năm 2020; nghiên cứu năm 2007 tại Thái Bình dự báo sức ép dân số và lượng đất lúa chuyển sang khu công nghiệp từ 70 - 100 ha mỗi năm; nghiên cứu năm 2008 cho toàn vùng Đồng bằng sông Hồng dự báo quy mô dân số 20,5 triệu người vào năm 2020, diện tích đất lúa mất cho công nghiệp khoảng 5.000 ha/năm, và sản lượng lúa bình quân đầu người đạt đỉnh vào năm 2011 sau đó suy giảm do tốc độ gia tăng dân số vượt tốc độ tăng năng suất.
- Các nền tảng lý thuyết kinh tế học về thị trường yếu tố sản xuất: Lý thuyết "bàn tay vô hình" của Adam Smith về động cơ tối đa hóa lợi ích cá nhân dẫn dắt chuyển dịch nguồn lực; lý thuyết chuyển dịch lao động nông thôn - thành thị của A. Fisher và Harris - Todaro về sự thay thế lao động trong nông nghiệp dưới tác động của tiến bộ công nghệ và chênh lệch thu nhập kỳ vọng; lý thuyết phân bổ đất đai của David Begg (2007) và Paul A. Samuelson (2002) xác định cầu về đất đai là cầu thứ phát phụ thuộc vào giá trị sản phẩm biên (VMP) và giá hàng hóa đầu ra (Robert C.).
Khoảng trống nghiên cứu:
Tại Việt Nam, phương pháp phân tích hệ thống động phần lớn mới được áp dụng trong lĩnh vực sinh thái học, môi trường, hoặc dừng lại ở việc xem xét đơn lẻ từng yếu tố nguồn lực tĩnh (thường giả định cố định các yếu tố khác khi phân tích một biến số kinh tế). Trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình nào tích hợp đồng thời mối quan hệ tương tác đa chiều giữa dân số, lao động nông nghiệp, quỹ đất canh tác, năng suất, tiến bộ kỹ thuật và chính sách đô thị hóa trong trạng thái động để dự báo xu hướng sản xuất cho cả hai loại cây trồng chủ lực (chè - cây công nghiệp lâu năm và lúa - cây lương thực hàng năm) tại một tỉnh trung du miền núi như Thái Nguyên. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm nguồn lực và xu hướng biến động nguồn lực: Nguồn lực được hiểu theo Chu Tiến Quang (2009) là toàn bộ các yếu tố vật chất và phi vật chất tham gia vào quá trình sản xuất xã hội; trong nông nghiệp bao gồm đất đai, lao động, vốn, khoa học công nghệ và tài nguyên môi trường (Phạm Vân Đình và cộng sự, 1997). Xu hướng biến động nguồn lực là sự thay đổi lớn, có tính quy luật và thiên về một chiều hướng xác định của các yếu tố đầu vào theo thời gian.
- Bản chất kinh tế của chuyển dịch nguồn lực: Bắt nguồn từ sự thay đổi lợi ích tương đối và hiệu quả sử dụng nguồn lực giữa các ngành. Theo quy luật giá trị sản phẩm biên ($VMP = P \times MP$), sự gia tăng giá đầu ra hoặc năng suất biên của một ngành (như công nghiệp so với nông nghiệp, hoặc cây chè so với cây lúa) sẽ làm dịch chuyển đường $VMP$, làm thay đổi mức lương và phân bổ lại lao động sang ngành có hiệu quả sinh lời cao hơn.
- Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành: Tuân theo quy luật ba giai đoạn phát triển (Đinh Phi Hổ, 2003; Vũ Thị Ngọc Phùng, 2008), tỷ trọng lao động nông nghiệp có xu hướng giảm dần (các nước phát triển giảm xuống dưới 5% lực lượng lao động), nhường chỗ cho công nghiệp (dưới 30%) và dịch vụ (trên 70%).
- Lý thuyết phân bổ đất nông nghiệp: Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, có vị trí cố định, diện tích giới hạn. Quá trình chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp mang tính một chiều và không thể phục hồi nguyên trạng.
- Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa thành 8 nhóm nhân tố chính:
- Chính sách và quy hoạch phát triển nông nghiệp (Phạm Vân Đình, 2009);
- Thị trường (nhu cầu tiêu dùng, giá sản phẩm đầu ra, giá trị sản phẩm biên VMP - Nguyễn Văn Song, 2009);
- Công nghiệp hóa và đô thị hóa;
- Khoa học và công nghệ trong sản xuất, chế biến chè và lúa;
- Đầu tư công (theo dự thảo Luật Đầu tư công 2010, Phạm Thị Như 2011);
- Trình độ và năng lực của người sử dụng nguồn lực;
- Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng);
- Hiệu quả kinh tế của sản xuất chè và lúa.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống, xem xét mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố kinh tế, xã hội, kỹ thuật và môi trường trong không gian lãnh thổ tỉnh Thái Nguyên.
- Phương pháp chọn điểm khảo sát: Phân tầng theo 3 tiểu vùng sinh thái - kinh tế:
- Vùng núi: Huyện Định Hóa;
- Vùng nhiều ruộng ít đồi: Huyện Phổ Yên;
- Vùng đô thị trung tâm: Thành phố Thái Nguyên.
Tại mỗi địa bàn, chọn 3 xã đại diện (tổng cộng 9 xã) để khảo sát các hộ chuyên sản xuất chè và hộ chuyên sản xuất lúa.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Lao động - TB&XH, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên (1999 - 2011), báo cáo FAO và các bộ ngành liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra bảng hỏi cấu trúc tại các hộ nông dân năm 2010 về nhân khẩu, lao động, diện tích canh tác, chi phí, năng suất, giá bán, thu nhập và nguyên nhân chuyển đổi đất đai, lao động.
- Kỹ thuật phân tích và mô hình hóa:
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh, phân tích kinh tế lượng và tỷ suất lợi nhuận trên 1 ha canh tác.
- Ứng dụng mô hình phân tích hệ thống động (dynamic modelling) để mô phỏng tương tác liên tục giữa các biến số theo thời gian, xây dựng Kịch bản gốc (KBG), Kịch bản quy hoạch (QH) và 7 kịch bản giả định mô phỏng sự thay đổi của các yếu tố chính sách, công nghệ và thị trường đến năm 2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nguồn lực, bản chất sự biến động nguồn lực trong kinh tế học và phân tích thực tiễn phát triển ngành chè, lúa trên thế giới và tại Việt Nam.
Về sản xuất chè thế giới giai đoạn 1996 - 2010, diện tích có xu hướng giảm nhẹ bình quân 0,53%/năm, đạt 2.139,44 ngàn ha vào năm 2010. Trung Quốc có diện tích lớn nhất (1.840,35 ngàn ha năm 2010, tăng trưởng bình quân 5,31%/năm). Ấn Độ có diện tích đứng thứ hai (556,54 ngàn ha năm 2010) nhưng có sản lượng lớn nhất (966 ngàn tấn năm 2010, chiếm 28% sản lượng toàn cầu và 14% giao dịch thương mại), thu hút hơn 2 triệu lao động tại 1.600 đồn điền. Nhật Bản có diện tích giảm mạnh nhất (-1,00%/năm) xuống 45,81 ngàn ha nhưng đạt năng suất cao nhất nhờ tập trung công nghệ giống. Sri Lanka duy trì thương hiệu chè Ceylon thông qua Ủy ban chè thành lập từ năm 1976.
| Quốc gia và khu vực |
1996 (1000 ha) |
2000 (1000 ha) |
2005 (1000 ha) |
2010 (1000 ha) |
Tăng trưởng bình quân (%) |
| Thế giới |
2.327,15 |
2.298,40 |
2.215,80 |
2.139,44 |
-0,53 |
| Ấn Độ |
427,07 |
486,61 |
523,46 |
556,54 |
1,91 |
| Trung Quốc |
891,45 |
933,25 |
1.120,40 |
1.840,35 |
5,31 |
| Srilanka |
187,69 |
203,17 |
222,04 |
215,36 |
0,99 |
| Việt Nam |
71,77 |
87,70 |
122,50 |
130,38 |
4,36 |
| Indonesia |
114,63 |
114,97 |
116,29 |
118,39 |
0,23 |
| Bangladesh |
48,25 |
49,92 |
53,20 |
53,73 |
0,77 |
| Iran |
34,68 |
32,27 |
29,85 |
30,71 |
-0,86 |
| Nhật Bản |
52,72 |
49,92 |
48,70 |
45,81 |
-1,00 |
| Châu Á - Thái Bình Dương |
1.890,20 |
1.870,10 |
1.810,50 |
1.749,44 |
-0,64 |
Nguồn: FAO (2011), tổng hợp trong luận án.
Về sản xuất lúa thế giới, theo FAO có 114 quốc gia trồng lúa. Diện tích lúa toàn cầu tăng từ 133,1 triệu ha (năm 1970) lên 156,95 triệu ha (năm 2007), năng suất tăng từ 23,8 tạ/ha lên 41,5 tạ/ha, sản lượng đạt 651,7 triệu tấn năm 2007. Trong đó, Trung Quốc đạt sản lượng 187,4 triệu tấn (năng suất 64,3 tạ/ha trên 29,2 triệu ha), Ấn Độ đạt 144,6 triệu tấn (năng suất 33,0 tạ/ha trên 43,8 triệu ha).
Tại Việt Nam, sản xuất chè tăng trưởng nhanh từ 87.700 ha (năm 2000) lên 130.380 ha (năm 2010), sản lượng tăng từ 314,14 ngàn tấn lên 826,54 ngàn tấn búp tươi, thu hút khoảng 6 triệu lao động vào năm 2010.
| Năm |
Diện tích (ha) |
Năng suất (tấn/ha) |
Sản lượng (nghìn tấn) |
| 2000 |
87.700 |
3,58 |
314,14 |
| 2005 |
122.500 |
4,89 |
599,02 |
| 2010 |
130.380 |
6,34 |
826,54 |
Nguồn: Tổng cục Thống kê (2011), trích trong luận án.
Đối với ngành lúa gạo Việt Nam, giai đoạn 1986 - 2000 diện tích tăng 555 ngàn ha, năng suất tăng từ 2,78 tấn/ha lên 4,24 tấn/ha, đưa sản lượng năm 2000 đạt trên 32 triệu tấn. Từ năm 2000 đến 2010, đất lúa giảm gần 350 ngàn ha do CNH - ĐTH (riêng 1999 - 2000 giảm 462 ngàn ha). Dự báo đến năm 2020 chuyển đổi thêm 300 ngàn ha đất lúa sang phi nông nghiệp; quy mô dân số 100 triệu người đòi hỏi tối thiểu 47 triệu tấn lương thực trên quỹ đất gieo trồng 7,3 triệu ha.
Từ tổng quan lý luận và thực tiễn, luận án đúc kết 5 bài học kinh nghiệm: lao động cho sản xuất chè và lúa tất yếu dịch chuyển ra khu vực phi nông nghiệp; đất đai cần được quản lý nghiêm ngặt do tính hữu hạn; ngành chè cần đầu tư đồng bộ để thâm dụng lao động hiệu quả; sản xuất lúa phải thiết lập bản đồ bảo vệ đất lúa chuyên canh bảo đảm an ninh lương thực; quản lý nhà nước giữ vai trò định hướng sự phát triển bền vững.
Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày các đặc trưng tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên và thiết kế nghiên cứu:
- Đặc điểm địa bàn: Sau tái lập năm 1997, tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên 353.101,67 ha, dân số trên 1,1 triệu người; tổ chức hành chính gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện (147 xã, 25 phường, 13 thị trấn). Địa bàn phân hóa thành 3 tiểu vùng khí hậu mùa đông: vùng lạnh nhiều (phía bắc Võ Nhai), vùng lạnh vừa (Định Hóa, Phú Lương, nam Võ Nhai) và vùng ấm (Đại Từ, Đồng Hỷ, Phú Bình, Phổ Yên, TP Thái Nguyên, TX Sông Công). Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 6 (28,9°C) và tháng 1 (15,2°C) tạo điều kiện cho cơ cấu cây trồng đa dạng.
- Khung phân tích và hệ thống chỉ tiêu: Thiết lập sơ đồ khung nghiên cứu biến động lao động và đất chè - lúa; xây dựng mô hình phân tích hệ thống động tích hợp các dòng chu chuyển (stocks and flows) giữa các biến số dân số, lực lượng lao động nông thôn, phân bổ lao động chè - lúa, diện tích canh tác, năng suất và cân đối sản lượng.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Tiến hành điều tra chọn mẫu tại 9 xã thuộc 3 tiểu vùng địa lý (Định Hóa, Phổ Yên, TP Thái Nguyên), thu thập thông tin của các hộ chuyên canh chè và lúa năm 2010 kết hợp số liệu thống kê giai đoạn 1999 - 2010 để phục vụ hiệu chỉnh tham số cho mô hình mô phỏng.
Chương 3: Xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng giai đoạn 2000 - 2010, đánh giá tác động của 8 nhóm nhân tố và chạy mô hình mô phỏng hệ thống động đến năm 2020:
- Thực trạng biến động đất đai và sản lượng:
- Cây chè: Diện tích tăng liên tục từ 11.993 ha (1999) lên 15.913 ha (2005) và 17.661 ha (2010); năng suất bình quân năm 2010 đạt 10,55 tấn chè búp tươi/ha, sản lượng đạt 180 ngàn tấn nhờ chuyển đổi cơ cấu giống mới và mở rộng vùng thâm canh.
- Cây lúa: Diện tích đất lúa năm 2010 là 43.056 ha. Giai đoạn 1999 - 2010 giảm 2.455 ha (chuyển sang nuôi trồng thủy sản 776 ha, chuyển sang CNH - ĐTH 1.679 ha). Nhờ thâm canh và giống lúa lai, bình quân thóc đầu người tăng từ 251 kg (1999) lên 300 kg (2010).
- Thực trạng biến động lao động: Lao động nông nghiệp giảm dần tỷ trọng trong tổng lực lượng lao động xã hội. Lao động sản xuất lúa có xu hướng chuyển dịch mạnh hơn sang khu vực công nghiệp và dịch vụ do tính thời vụ cao, trong khi lao động trồng chè duy trì ổn định hơn do chè đòi hỏi lao động thường xuyên trong năm và đem lại tỷ suất lợi nhuận trên ngày công cao hơn.
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng: Luận án chỉ ra hiệu quả kinh tế vượt trội của cây chè so với cây lúa và cây trồng khác tại Thái Nguyên là động lực cốt lõi thúc đẩy người dân giữ và mở rộng diện tích chè. Tiến bộ khoa học công nghệ trong chế biến chè làm tăng nhu cầu nguyên liệu; trong khi đó, công nghiệp hóa và quy hoạch khu công nghiệp là nguyên nhân trực tiếp làm giảm quỹ đất lúa ven đô thị và trục giao thông chính.
- Kết quả mô phỏng mô hình hệ thống động đến năm 2020:
- Kịch bản gốc (KBG): Phản ánh xu thế vận động tự nhiên của chuỗi dữ liệu trong điều kiện các chính sách giữ nguyên. Lao động nông nghiệp tiếp tục giảm, đất lúa suy giảm với tốc độ ổn định, đất chè tăng chậm lại do giới hạn quỹ đất đồi dưới 25°.
- Kịch bản quy hoạch (QH): Đối chiếu với mục tiêu quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và cả nước.
- Các kịch bản giả định (từ Kịch bản 1 đến Kịch bản 7): Mô phỏng các cú sốc và thay đổi về tốc độ CNH, đầu tư công thủy lợi, tiến bộ giống mới, biến động giá chè và giá vật tư phân bón. Kết quả so sánh giữa kịch bản quy hoạch và các kịch bản mô phỏng khẳng định: Thái Nguyên hoàn toàn có khả năng thực hiện thành công quá trình CNH - HĐH đồng thời duy trì diện tích lúa cần thiết để đảm bảo an ninh lương thực và nâng cao giá trị ngành chè nếu có sự can thiệp chính sách kịp thời.
Chương 4: Một số giải pháp thúc đẩy chuyển dịch lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
Chương 4 đề xuất định hướng, mục tiêu và 6 nhóm giải pháp chuyển dịch nguồn lực theo hướng bền vững:
- Chính sách và quy hoạch lao động, đất nông nghiệp đến năm 2020: Xác lập ranh giới bảo vệ nghiêm ngặt đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ; quy hoạch các vùng sản xuất chè tập trung an toàn, hạn chế việc thu hồi đất nông nghiệp màu mỡ cho các dự án công nghiệp không cấp thiết.
- Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm chè và lúa: Xây dựng thương hiệu chè Thái Nguyên trên thị trường quốc tế, mở rộng hệ thống chỉ dẫn địa lý, thiết lập chuỗi liên kết tiêu thụ lúa chất lượng cao và chè an toàn.
- Phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa hài hòa gắn với sản xuất nông nghiệp bền vững: Kiểm soát ô nhiễm môi trường đất và nguồn nước tưới từ các khu công nghiệp; có chính sách đào tạo nghề và chuyển đổi việc làm bền vững cho nông dân bị thu hồi đất.
- Áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu giống lúa thuần chất lượng cao, mở rộng diện tích các giống chè mới có năng suất và hương vị tốt; áp dụng cơ giới hóa khâu làm đất, thu hoạch và nâng cấp công nghệ chế biến sâu sau thu hoạch.
- Tăng cường đầu tư công cho sản xuất chè và lúa: Ưu tiên nguồn vốn ngân sách cho kiên cố hóa kênh mương thủy lợi, hạ tầng giao thông nội đồng vùng chè và mạng lưới khuyến nông cơ sở.
- Nâng cao năng lực quản lý và kỹ thuật cho người sản xuất: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật canh tác VietGAP, quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), nâng cao kiến thức quản lý kinh tế hộ và kỹ năng tiếp cận thị trường cho người nông dân.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về lý luận, thực tiễn và giải pháp như sau:
- Về lý luận: Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về xu hướng biến động nguồn lực lao động và đất nông nghiệp trong điều kiện CNH - HĐH. Xây dựng thành công khung lý thuyết ứng dụng mô hình phân tích hệ thống động (dynamic modelling) để phân tích tương tác đa chiều giữa các biến số kinh tế nông nghiệp trong trạng thái động.
- Về thực tiễn: Lượng hóa và làm rõ cơ chế tác động của 8 nhóm nhân tố đến sự biến động lao động và đất đai cho cây chè và lúa tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2000 - 2010. Thiết lập mô hình dự báo đáng tin cậy về xu hướng biến động nguồn lực, diện tích, năng suất và sản lượng đến năm 2020 thông qua hệ thống kịch bản mô phỏng. Luận án chứng minh trên cơ sở khoa học rằng tỉnh Thái Nguyên có thể thực hiện đồng thời mục tiêu CNH - HĐH và duy trì phát triển sản xuất chè, lúa bền vững.
- Về giải pháp: Đề xuất hệ sinh thái 6 nhóm giải pháp khả thi, đồng bộ từ quy hoạch đất đai, thị trường, công nghệ đến đào tạo nguồn nhân lực nhằm điều tiết dòng chuyển dịch lao động và bảo vệ quỹ đất sản xuất nông nghiệp đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào nội dung và phạm vi nghiên cứu được trình bày trong văn bản:
- Hạn chế về phạm vi không gian và dữ liệu: Khảo sát thực địa chi tiết tập trung tại 9 xã thuộc 3 đơn vị hành chính đại diện (Định Hóa, Phổ Yên, TP Thái Nguyên); chuỗi số liệu thống kê thời gian dùng để hiệu chỉnh mô hình dừng ở mốc năm 2010. Do tính chất phân tán và thiếu đồng bộ của dữ liệu thống kê nông nghiệp cấp huyện/xã tại thời điểm nghiên cứu, một số tham số vi mô trong mô hình hệ thống động phải dựa trên ước lượng ngoại suy từ dữ liệu điều tra mẫu hộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2010 để kiểm định lại độ chính xác của các dự báo trong mô hình hệ thống động.
- Mở rộng phạm vi ứng dụng mô hình hệ thống động sang các cây trồng, vật nuôi khác hoặc mở rộng địa bàn nghiên cứu sang các tỉnh khác thuộc vùng Trung du Miền núi phía Bắc.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển, Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý đất đai. Luận án cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng mô hình hệ thống động (dynamic modelling) trong kinh tế nông nghiệp và hệ thống chỉ tiêu phân tích nguồn lực nông thôn.
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - TB&XH tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh trung du miền núi. Các bảng dữ liệu về chuyển dịch đất đai, cân đối lương thực và các kịch bản dự báo cung cấp căn cứ trực tiếp cho việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch phát triển nông nghiệp đến năm 2020.
- Các ban quản lý dự án nông nghiệp, hiệp hội ngành hàng chè: Tham khảo các phân tích so sánh hiệu quả kinh tế giữa cây chè và các cây trồng khác, định hướng ứng dụng công nghệ giống và thị trường tiêu thụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Diện tích và sản lượng chè tỉnh Thái Nguyên biến động như thế nào trong giai đoạn 1999 - 2010?
Trả lời: Diện tích chè của tỉnh Thái Nguyên tăng liên tục từ 11.993 ha (năm 1999) lên 15.913 ha (năm 2005) và đạt 17.661 ha vào năm 2010. Sản lượng chè búp tươi năm 2010 đạt 180 ngàn tấn, với năng suất bình quân đạt 10,55 tấn/ha.
2. Quỹ đất trồng lúa tại Thái Nguyên biến động ra sao trong giai đoạn 1999 - 2010 và mức sản xuất thóc bình quân đầu người thay đổi như thế nào?
Trả lời: Trong giai đoạn 1999 - 2010, diện tích đất trồng lúa của tỉnh giảm 2.455 ha, trong đó chuyển 776 ha sang nuôi trồng thủy sản và chuyển 1.679 ha cho mục đích công nghiệp hóa và đô thị hóa. Năm 2010, tổng diện tích đất trồng lúa còn 43.056 ha. Nhờ tăng năng suất, mức sản xuất thóc bình quân đầu người tăng từ 251 kg (năm 1999) lên 295 kg (năm 2005) và đạt 300 kg (năm 2010).
3. Luận án đã sử dụng phương pháp định lượng nào để dự báo xu hướng biến động nguồn lực đến năm 2020?
Trả lời: Luận án áp dụng phương pháp mô hình phân tích hệ thống động (dynamic modelling) dựa trên nền tảng lý thuyết của Bruce Hannon và Matthias Ruth (1994), kết hợp với số liệu chuỗi thời gian 1999 - 2010 và dữ liệu điều tra 9 xã đại diện để mô phỏng Kịch bản gốc (KBG), Kịch bản quy hoạch (QH) và 7 kịch bản giả định khi các yếu tố đầu vào biến đổi.
4. Những nhân tố chủ yếu nào ảnh hưởng đến xu hướng biến động lao động và đất đai cho sản xuất chè và lúa tại địa bàn nghiên cứu?
Trả lời: Luận án xác định 8 nhóm nhân tố chính gồm: (1) Chính sách và quy hoạch phát triển nông nghiệp; (2) Thị trường (nhu cầu tiêu dùng và giá cả sản phẩm); (3) Công nghiệp hóa, đô thị hóa; (4) Khoa học và công nghệ; (5) Đầu tư công; (6) Năng lực của người sử dụng nguồn lực; (7) Nhóm nhân tố tự nhiên; (8) Hiệu quả kinh tế tương đối giữa sản xuất chè và lúa.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào đến năm 2020?
Trả lời: Luận án đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp: hoàn thiện chính sách và quy hoạch đất đai - lao động; phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm; quản lý CNH - ĐTH hài hòa gắn với bảo vệ môi trường; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; tăng cường đầu tư công hạ tầng và khuyến nông; nâng cao năng lực quản lý và kỹ thuật cho người nông dân.
Kết luận
Luận án của tác giả Đàm Thanh Thủy đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực chứng xu hướng biến động của hai nguồn lực lao động và đất đai cho sản xuất chè và lúa tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2000 - 2010. Thông qua việc ứng dụng mô hình phân tích hệ thống động (dynamic modelling), công trình đã lượng hóa tác động của các nhân tố kinh tế - xã hội và xây dựng các kịch bản dự báo tin cậy đến năm 2020. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống 6 nhóm giải pháp đề xuất cung cấp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác quy hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và bảo đảm an ninh lương thực bền vững cho tỉnh Thái Nguyên.