Nghiên cứu biến động lao động trong sản xuất chè và lúa tại tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

Nghiên cứu xu hướng biến động lao động trong sản xuất chè và lúa tại Thái Nguyên đến năm 2020, cung cấp thông tin hữu ích cho phát triển nông nghiệp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2012

234
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục đồ thị

Danh mục các sơ đồ

Danh mục các hộp

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG LAO ĐỘNG, ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO SẢN XUẤT CHÈ VÀ LÚA

1.1. Một số lý luận về xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa

1.1.1. Khái niệm, bản chất về xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa

1.1.2. Vai trò của xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa

1.1.3. Đặc điểm xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa

1.1.4. Nội dung nghiên cứu xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa

1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa

1.2. Cơ sở thực tiễn về xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa

1.2.1. Thực tiễn xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa trên thế giới

1.2.2. Thực tiễn xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa tại Việt Nam

1.2.3. Bài học kinh nghiệm về xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa

1.3. Những nghiên cứu có liên quan đến xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đặc điểm tỉnh Thái Nguyên

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên

2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội

2.1.3. Những thuận lợi, khó khăn và thách thức trong phát triển kinh tế

2.1.4. Tác động của quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của cả nước, vùng Trung du Miền núi phía Bắc đến tỉnh Thái Nguyên

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu và khung phân tích

2.2.2. Chọn điểm nghiên cứu

2.2.3. Thu thập tài liệu

2.2.4. Tổng hợp và phân tích thông tin

2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG LAO ĐỘNG, ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO SẢN XUẤT CHÈ VÀ LÚA CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020

3.1. Xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2000 - 2010

3.1.1. Tình hình sản xuất và phân phối chè, lúa gạo của tỉnh Thái Nguyên

3.1.2. Xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên

3.1.3. Xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của các hộ điều tra

3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên

3.2.1. Chính sách và quy hoạch phát triển nông nghiệp

3.2.2. Thị trường

3.2.3. Công nghiệp hóa, đô thị hóa

3.2.4. Khoa học và công nghệ trong sản xuất chè, lúa

3.2.6. Năng lực của người sử dụng nguồn lực

3.2.7. Nhóm nhân tố tự nhiên

3.2.8. Hiệu quả của sản xuất chè và lúa

3.3. Xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

3.3.1. Mô phỏng mô hình phân tích hệ thống và các kịch bản phân tích

3.3.2. Xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa theo kịch bản gốc của mô hình

3.3.3. Xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa theo quy hoạch của tỉnh và cả nước

3.3.4. Xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa khi có sự thay đổi các yếu tố trong mô hình

3.3.5. So sánh xu hướng biến động lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa theo kịch bản quy hoạch và kịch bản giả định

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH LAO ĐỘNG, ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO SẢN XUẤT CHÈ VÀ LÚA CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020

4.1. Định hướng và mục tiêu chuyển dịch lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

4.1.1. Các quan điểm về chuyển dịch lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

4.1.2. Phương hướng và mục tiêu về chuyển dịch lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

4.2. Đề xuất một số giải pháp chuyển dịch lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

4.2.1. Chính sách và quy hoạch lao động, đất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa đến năm 2020

4.2.2. Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm chè và lúa

4.2.3. Phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa nhằm thúc đẩy sản xuất chè và lúa theo hướng bền vững

4.2.4. Áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ cho sản xuất chè và lúa

4.2.5. Tăng cường đầu tư công cho sản xuất chè và lúa

4.2.6. Nâng cao trình độ, năng lực quản lý và kỹ thuật cho người sản xuất chè, lúa

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Biến động lao động trong sản xuất chè và lúa tại Thái Nguyên

Biến động lao động trong sản xuất chè và lúa tại Thái Nguyên là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Biến động lao động không chỉ ảnh hưởng đến sản xuất mà còn tác động đến cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Từ năm 2000 đến 2010, tỉnh Thái Nguyên đã chứng kiến sự chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang các ngành khác. Điều này dẫn đến sự thay đổi trong tình hình sản xuất chè và lúa. Theo số liệu, diện tích đất chè đã tăng từ 11.993 ha năm 1999 lên 17.661 ha năm 2010, trong khi diện tích đất lúa giảm do chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản và công nghiệp hóa. Sự chuyển dịch này phản ánh xu hướng kinh tế nông thôn đang thay đổi, với nhu cầu lao động trong ngành chè và lúa cũng đang giảm dần.

1.1 Tình hình sản xuất chè và lúa

Tình hình sản xuất chè và lúa tại Thái Nguyên đã có những biến động đáng kể trong giai đoạn 2000-2010. Sản xuất chè đã tăng trưởng mạnh mẽ, với sản lượng chè búp tươi đạt 180 ngàn tấn vào năm 2010. Ngược lại, sản xuất lúa gặp nhiều khó khăn do diện tích đất canh tác giảm. Sự chuyển dịch này không chỉ ảnh hưởng đến lao động nông nghiệp mà còn đến kinh tế nông thôn. Các chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương đã góp phần thúc đẩy sản xuất chè, nhưng vẫn cần có những giải pháp bền vững để bảo đảm sự phát triển của ngành lúa. Việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất cũng là một yếu tố quan trọng giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

1.2 Xu hướng biến động lao động

Xu hướng biến động lao động trong sản xuất chè và lúa tại Thái Nguyên cho thấy sự chuyển dịch mạnh mẽ từ lao động nông nghiệp sang các ngành khác. Từ năm 1999 đến 2010, tỷ lệ lao động nông nghiệp tham gia sản xuất chè và lúa đã giảm đáng kể. Điều này phản ánh sự thay đổi trong thị trường lao động và nhu cầu về nguồn nhân lực. Các yếu tố như công nghiệp hóa, đô thị hóa và sự phát triển của các khu công nghiệp đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới, thu hút lao động rời khỏi nông nghiệp. Tuy nhiên, điều này cũng đặt ra thách thức cho việc duy trì sản xuất chè và lúa, khi mà lực lượng lao động trong ngành này ngày càng giảm. Cần có các chính sách hỗ trợ để giữ chân lao động trong nông nghiệp, đồng thời nâng cao năng lực sản xuất.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến biến động lao động

Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến biến động lao động trong sản xuất chè và lúa tại Thái Nguyên. Chính sách và quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng. Các chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất chè, nhưng chưa đủ để giữ chân lao động trong ngành lúa. Thị trường tiêu thụ sản phẩm chè và lúa cũng có ảnh hưởng lớn đến quyết định của nông dân trong việc chuyển đổi cây trồng. Bên cạnh đó, công nghệ sản xuất cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ mới không chỉ giúp tăng sản lượng mà còn giảm thiểu sức lao động cần thiết, từ đó ảnh hưởng đến cơ cấu lao động trong nông nghiệp.

2.1 Chính sách và quy hoạch phát triển nông nghiệp

Chính sách và quy hoạch phát triển nông nghiệp tại Thái Nguyên đã có những tác động tích cực đến biến động lao động trong sản xuất chè và lúa. Các chương trình hỗ trợ nông dân trong việc chuyển đổi cây trồng, áp dụng công nghệ mới đã giúp nâng cao năng suất. Tuy nhiên, cần có những chính sách cụ thể hơn để giữ chân lao động trong ngành lúa, đặc biệt là trong bối cảnh công nghiệp hóađô thị hóa diễn ra mạnh mẽ. Việc xây dựng các mô hình sản xuất bền vững, kết hợp giữa sản xuất chè và lúa có thể là một giải pháp hiệu quả để duy trì nguồn lao động trong nông nghiệp.

2.2 Thị trường và nhu cầu lao động

Thị trường tiêu thụ sản phẩm chè và lúa có ảnh hưởng lớn đến biến động lao động trong sản xuất. Nhu cầu tiêu thụ chè tăng cao đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm trong ngành này, trong khi sản xuất lúa gặp khó khăn do giá cả không ổn định. Điều này dẫn đến việc nhiều lao động chuyển sang làm việc trong ngành chè, làm giảm lực lượng lao động trong sản xuất lúa. Cần có các giải pháp để phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm lúa, từ đó tạo ra động lực cho lao động nông nghiệp quay trở lại với sản xuất lúa.

III. Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch lao động

Để thúc đẩy chuyển dịch lao động trong sản xuất chè và lúa tại Thái Nguyên đến năm 2020, cần có một hệ thống giải pháp đồng bộ. Trước hết, cần xây dựng các chính sách hỗ trợ nông dân trong việc chuyển đổi cây trồng, áp dụng công nghệ mới. Thứ hai, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm chè và lúa là rất quan trọng để tạo ra động lực cho sản xuất. Thứ ba, cần nâng cao năng lực quản lý và kỹ thuật cho người sản xuất chè và lúa, từ đó giúp họ có thể thích ứng với những thay đổi trong thị trường và công nghệ. Cuối cùng, việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng nông nghiệp cũng cần được chú trọng để tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất.

3.1 Chính sách hỗ trợ nông dân

Chính sách hỗ trợ nông dân là một trong những giải pháp quan trọng để thúc đẩy chuyển dịch lao động trong sản xuất chè và lúa. Cần có các chương trình hỗ trợ tài chính, kỹ thuật cho nông dân trong việc chuyển đổi cây trồng, áp dụng công nghệ mới. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn giữ chân lao động trong ngành nông nghiệp. Các chính sách này cần được thiết kế phù hợp với thực tế của từng địa phương, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong việc phát triển sản xuất.

3.2 Phát triển thị trường tiêu thụ

Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm chè và lúa là một yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy chuyển dịch lao động. Cần có các chiến lược marketing hiệu quả để quảng bá sản phẩm chè và lúa, từ đó tạo ra nhu cầu tiêu thụ cao hơn. Việc kết nối giữa nông dân và các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm cũng cần được chú trọng. Điều này không chỉ giúp tăng thu nhập cho nông dân mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm trong ngành nông nghiệp.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XU HƯỚNG BIẾN ðỘNG LAO ðỘNG, ðẤT NÔNG NGHIỆP CHO SẢN XUẤT CHÈ VÀ LÚA 1.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ XU HƯỚNG BIẾN ðỘNG LAO ðỘNG, ðẤT NÔNG NGHIỆP CHO SẢN XUẤT CHÈ VÀ LÚA 1.1 Khái niệm, bản chất về xu hướng biến ñộng lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa 1.1 Một số khái niệm cơ bản * Xu hướng biến ñộng Xu hướng biến ñộng là một thuật ngữ ñược sử dụng phổ biến trong cuộc sống nói chung và trong nghiên cứu khoa học nói riêng. Tùy theo quan ñiểm, cách tiếp cận mà các ñối tượng trong những ngành nghiên cứu cụ thể có nhận ñịnh giống hoặc khác nhau về nội dung thuật ngữ này. Tựu trung có một số quan ñiểm cơ bản sau: Theo khoa học về ngôn ngữ thuật ngữ này ñược cấu thành bởi 2 từ ghép là “xu hướng” và “biến ñộng”. Trong ñó “xu hướng” ñược hiểu là “sự biến thiên về một hướng nào ñó trong quá trình hoạt ñộng”.

“Biến ñộng” ñược hiểu là “ở trong trạng thái ñang có những thay ñổi lớn” (Từ ñiển tiếng Việt, 2008)[68]. Như vậy ở ñây có thể hiểu “xu hướng biến ñộng” là sự thay ñổi lớn (có thể quan sát ñược rõ ràng) theo một hướng xác ñịnh nào ñó trong quá trình vận ñộng của sự vật hiện tượng. Trong khoa học về thống kê thuật ngữ “xu hướng biến ñộng” ñược sử dụng trong phân tích dãy số biến ñộng theo thời gian. Theo ñó “biến ñộng” của dãy số ñược hiểu là dãy các trị số của một chỉ tiêu thống kê ñược sắp xếp theo thứ tự thời gian, dùng ñể phản ánh quá trình phát triển của hiện tượng (Phạm Thị Kim Vân, 2009)[75].

Ví dụ: Sản lượng lúa của Việt Nam (ñơn vị tính: triệu tấn) từ năm 2005 ñến năm 2010 lần lượt như sau: 35,8; 35,8; 35,9; 38,7; 38,9; 40,0. Trong dãy số biến ñộng theo thời gian có hai yếu tố là thời gian và chỉ tiêu phản ánh hiện tượng nghiên cứu. Thời gian trong dãy số có thể là ngày, tháng, năm…tùy mục ñích nghiên cứu, chỉ tiêu phản ánh hiện tượng nghiên cứu có thể biểu hiện bằng số tuyệt 6 ñối, số tương ñối hoặc số bình quân. Các trị số của chỉ tiêu thống kê thay ñổi theo thời gian mang tính quy luật ñược coi là xu hướng biến ñộng.

Như vậy có thể hiểu xu hướng biến ñộng là một thước ño thống kê cho thấy sự thay ñổi các mức ñộ của hiện tượng nghiên cứu (mức ñộ tuyệt ñối, mức ñộ tương ñối và mức ñộ bình quân). Nó là yếu tố thường ñược xem xét ñến trước nhất khi nghiên cứu dãy số thời gian và căn cứ vào ñó có thể dự ñoán mức ñộ của hiện tượng trong tương lai. Trong khoa học dự báo xu hướng biến ñộng (xu thế) ñược hiểu là sự vận ñộng tăng hay giảm của dữ liệu trong một thời gian dài. Sự vận ñộng này có thể ñược mô tả bằng một ñường thẳng (xu thế tuyến tính) hoặc bởi dạng ñường cong toán học (xu thế phi tuyến).

Xu hướng biến ñộng có thể ñược mô hình hóa bằng cách xây dựng một hàm hồi quy thích hợp giữa biến cần dự báo và thời gian. Sau ñó hàm hồi quy ñược sử dụng ñể tìm ra các giá trị dự báo trong tương lai (Nguyễn Trọng Hoài, 2009)[25]. Tóm lại, qua các khái niệm về thuật ngữ xu hướng biến ñộng dưới các cách tiếp cận khác nhau có thể hiểu: “Xu hướng biến ñộng của nguồn lực là một phạm trù trong khoa học kinh tế phản ánh trạng thái nguồn lực ñang có những thay ñổi lớn thiên về một hướng nào ñó trong quá trình sử dụng”. * Nguồn lực Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về nguồn lực.

Theo nghĩa hẹp, nguồn lực thường ñược hiểu là các nguồn lực vật chất cho phát triển, ví dụ như tài nguyên thiên nhiên, tài sản vốn bằng tiền,. Theo nghĩa rộng, nguồn lực ñược hiểu gồm tất cả những lợi thế, tiềm năng vật chất và phi vật chất ñể phục vụ cho một mục tiêu nhất ñịnh nào ñó. Tuỳ vào phạm vi phân tích, khái niệm nguồn lực ñược sử dụng rộng rãi ở các cấp ñộ khác nhau: quốc gia, vùng lãnh thổ, phạm vi doanh nghiệp hoặc từng chủ thể là cá nhân tham gia vào quá trình phát triển kinh tế,. Nguồn lực quốc gia ñược hiểu là khả năng cung cấp các yếu tố cần thiết cho việc phát triển KTXH của ñất nước.

Trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, con người ñã sử dụng một lượng nhất ñịnh các yếu tố về sức lao ñộng, tư liệu lao ñộng và ñối tượng 7 lao ñộng ñược kết hợp theo một công nghệ nhất ñịnh với một thời gian và không gian cụ thể. Các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất không ngừng ñược tái sản xuất mở rộng nhằm tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất và dịch vụ. Tất cả những nguồn tài nguyên hiện ñang ñược sử dụng hoặc có thể sử dụng vào sản xuất của cải vật chất, dịch vụ ñược gọi là những yếu tố nguồn lực (Chu Tiến Quang, 2009)[36]. * Nguồn lực trong nông nghiệp Nguồn lực là yếu tố cơ bản ñể tiến hành mội hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của bất cứ ngành kinh tế nào nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng.

Các nguồn lực chủ yếu trong nông nghiệp bao gồm ñất ñai, lao ñộng, vốn, kỹ thuật và công nghệ, tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Quy mô và chất lượng nguồn lực quy ñịnh quy mô và hiệu quả của ngành nông nghiệp. Việc khai thác và sử dụng tốt các nguồn lực tạo nên trạng thái cân bằng của nông trại, của vùng và của toàn ngành nông nghiệp, tạo ñiều kiện nâng cao thu nhập và tích lũy cho nông nghiệp (Phạm Vân ðình và cộng sự, 1997)[20]. * Phát triển nông nghiệp bền vững Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về phát triển nông nghiệp bền vững.

Tổ chức Lương thực và nông nghiệp của Liên hợp quốc (FAO) năm 1992 quan niệm rằng “Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm bảo ñảm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau. Sự phát triển như vậy của nền nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản), sẽ ñảm bảo không tổn hại ñến môi trường, không giảm cấp tài nguyên, sẽ phù hợp về kỹ thuật và công nghệ, có hiệu quả về kinh tế và ñược chấp nhận về phương diện xã hội”(FAO, 1992)[83]. Việc nghiên cứu xu hướng biến ñộng nguồn lực có vai trò, ý nghĩa hết sức quan trọng. Trên cơ sở nghiên cứu xu hướng biến ñộng giúp nhận biết ñược sự thay ñổi của sự vật, hiện tượng trong quá khứ và thời ñiểm hiện tại.

Trên cơ sở ñó xây dựng ñược những dự báo có ñộ chính xác, tin cậy cao cho tương lai. ðối với việc nghiên cứu xu hướng biến ñộng nguồn lực sẽ giúp cho các nhà hoạch ñịnh chính sách biết ñược quy luật vận ñộng của chúng từ ñó xây dựng và ñề xuất các chính sách phù hợp cho sự phát triển bền vững trong nông nghiệp.2 Bản chất Trong nền kinh tế, xu hướng biến ñộng nguồn lực sản xuất hàng hóa ñược hiểu là sự thay ñổi theo chiều hướng xác ñịnh của các nguồn lực trong quá trình sử dụng. Sự thay ñổi này diễn ra theo xu hướng tăng hay giảm phụ thuộc vào sự tác ñộng của rất nhiều nhân tố. Có nhân tố ảnh hưởng mạnh, nhân tố ảnh hưởng yếu hơn, nhân tố tác ñộng trực tiếp, nhân tố tác ñộng gián tiếp.

Biểu hiện bên ngoài của xu hướng biến ñộng nguồn lực là sự vận ñộng thiên về một hướng của nguồn lực trong quá trình nguồn lực ñó ñược sử dụng. Bản chất cốt lõi bên trong của xu hướng biến ñộng chính là sự thay ñổi hay biến ñộng trong lợi ích của người nắm giữ, sở hữu nguồn lực sản xuất. Theo lý thuyết “bàn tay vô hình” của kinh tế gia Adam Smith, các thành viên trong nền kinh tế luôn tìm cách tối ña hóa lợi ích cá nhân của bản thân. Khi lợi ích trong việc sản xuất hàng hóa thay ñổi thì người nắm giữ nguồn lực ñể sản xuất ra hàng hóa ñó sẽ chuyển dịch nguồn lực theo hướng tối ưu, có lợi nhất cho mình.

Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận của một ngành, lĩnh vực sản xuất hàng hóa nào ñó có xu hướng sụt giảm hơn so với ngành, lĩnh vực sản xuất hàng hóa khác thì người nắm giữ nguồn lực sẽ có xu hướng chuyển nguồn lực từ sản xuất mặt hàng có lợi nhuận thấp ñó sang mặt hàng mang lại lợi nhuận cao hơn. ðiều này thể hiện rất rõ trong biến ñộng nguồn lực tự nhiên, ñặc biệt là ñất ñai và nguồn lực vốn của nền kinh tế. Trong thị trường yếu tố sản xuất lao ñộng cũng diễn ra tương tự, nguồn lực lao ñộng trong sản xuất cũng sẽ chuyển dịch từ ngành, lĩnh vực sản xuất có mức tiền công thấp sang ngành, lĩnh vực sản xuất có mức tiền công cao hơn. Như vậy, ñộng cơ lợi ích ñã khuyến khích sự thay ñổi có hướng của nguồn lực trong quá trình sử dụng.

Hay sự biến ñộng trong hiệu quả sử dụng nguồn lực sẽ dẫn ñến sự chuyển dịch nguồn lực trong nền kinh tế.2 Vai trò của việc nghiên cứu xu hướng biến ñộng Việc nghiên cứu xu hướng biến ñộng nguồn lực trong nền kinh tế nói chung có vai trò, ý nghĩa hết sức quan trọng cả về lý luận và thực tiễn. Nghiên cứu xu hướng biến ñộng giúp nhận biết ñược sự thay ñổi của sự vật, hiện tượng trong quá khứ và thời ñiểm hiện tại. Trên cơ sở ñó xây dựng ñược những dự báo cho tương lai có ñộ chính xác, ñộ tin cậy cao làm cơ sở cho việc ra quyết ñịnh. 9 Ở cấp ñộ vi mô, việc nghiên cứu xu hướng biến ñộng chỉ ra hướng chuyển dịch về mặt số lượng cũng như mặt chất lượng của nguồn lực trong nền kinh tế.

Từ ñó, người sản xuất nói chung, các doanh nghiệp nói riêng xác ñịnh ñược hướng ñầu tư thích hợp, ñiều chỉnh, sử dụng nguồn lực của mình một cách tối ưu, mang lại hiệu quả cao nhất. Người lao ñộng xác ñịnh ñược xu hướng biến ñộng nguồn lực sẽ có ñịnh hướng ngành nghề, ñồng thời nâng cao năng lực, chất lượng lao ñộng phù hợp ñể thích ứng với yêu cầu, ñòi hỏi trước sự thay ñổi của thị trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án "Nghiên cứu biến động lao động trong sản xuất chè và lúa tại tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020" của tác giả Đàm Thanh Thủy, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Văn Song và TS. Vũ Thị Phương Thụy, tập trung vào việc phân tích sự biến động của lực lượng lao động trong ngành sản xuất chè và lúa tại Thái Nguyên. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình lao động trong lĩnh vực nông nghiệp mà còn đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện hiệu quả sản xuất và quản lý nguồn nhân lực. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức tổ chức và phát triển bền vững trong sản xuất nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Quyết Định Lựa Chọn Sản Xuất Chè Theo Tiêu Chuẩn Thực Hành Nông Nghiệp Tốt Của Hộ Nông Dân Tại Vùng Trung Du Miền Núi Phía Bắc, nơi cung cấp thông tin về tiêu chuẩn sản xuất chè, và Nghiên cứu nâng cao năng suất chất lượng lúa kháng bệnh bạc lá bằng phương pháp đột biến và chỉ thị phân tử, giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp cải thiện năng suất trong sản xuất lúa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề trong sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam.