Chương 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XU HƯỚNG BIẾN ðỘNG LAO ðỘNG, ðẤT NÔNG NGHIỆP CHO SẢN XUẤT CHÈ VÀ LÚA 1.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ XU HƯỚNG BIẾN ðỘNG LAO ðỘNG, ðẤT NÔNG NGHIỆP CHO SẢN XUẤT CHÈ VÀ LÚA 1.1 Khái niệm, bản chất về xu hướng biến ñộng lao ñộng, ñất nông nghiệp cho sản xuất chè và lúa 1.1 Một số khái niệm cơ bản * Xu hướng biến ñộng Xu hướng biến ñộng là một thuật ngữ ñược sử dụng phổ biến trong cuộc sống nói chung và trong nghiên cứu khoa học nói riêng. Tùy theo quan ñiểm, cách tiếp cận mà các ñối tượng trong những ngành nghiên cứu cụ thể có nhận ñịnh giống hoặc khác nhau về nội dung thuật ngữ này. Tựu trung có một số quan ñiểm cơ bản sau: Theo khoa học về ngôn ngữ thuật ngữ này ñược cấu thành bởi 2 từ ghép là “xu hướng” và “biến ñộng”. Trong ñó “xu hướng” ñược hiểu là “sự biến thiên về một hướng nào ñó trong quá trình hoạt ñộng”.
“Biến ñộng” ñược hiểu là “ở trong trạng thái ñang có những thay ñổi lớn” (Từ ñiển tiếng Việt, 2008)[68]. Như vậy ở ñây có thể hiểu “xu hướng biến ñộng” là sự thay ñổi lớn (có thể quan sát ñược rõ ràng) theo một hướng xác ñịnh nào ñó trong quá trình vận ñộng của sự vật hiện tượng. Trong khoa học về thống kê thuật ngữ “xu hướng biến ñộng” ñược sử dụng trong phân tích dãy số biến ñộng theo thời gian. Theo ñó “biến ñộng” của dãy số ñược hiểu là dãy các trị số của một chỉ tiêu thống kê ñược sắp xếp theo thứ tự thời gian, dùng ñể phản ánh quá trình phát triển của hiện tượng (Phạm Thị Kim Vân, 2009)[75].
Ví dụ: Sản lượng lúa của Việt Nam (ñơn vị tính: triệu tấn) từ năm 2005 ñến năm 2010 lần lượt như sau: 35,8; 35,8; 35,9; 38,7; 38,9; 40,0. Trong dãy số biến ñộng theo thời gian có hai yếu tố là thời gian và chỉ tiêu phản ánh hiện tượng nghiên cứu. Thời gian trong dãy số có thể là ngày, tháng, năm…tùy mục ñích nghiên cứu, chỉ tiêu phản ánh hiện tượng nghiên cứu có thể biểu hiện bằng số tuyệt 6 ñối, số tương ñối hoặc số bình quân. Các trị số của chỉ tiêu thống kê thay ñổi theo thời gian mang tính quy luật ñược coi là xu hướng biến ñộng.
Như vậy có thể hiểu xu hướng biến ñộng là một thước ño thống kê cho thấy sự thay ñổi các mức ñộ của hiện tượng nghiên cứu (mức ñộ tuyệt ñối, mức ñộ tương ñối và mức ñộ bình quân). Nó là yếu tố thường ñược xem xét ñến trước nhất khi nghiên cứu dãy số thời gian và căn cứ vào ñó có thể dự ñoán mức ñộ của hiện tượng trong tương lai. Trong khoa học dự báo xu hướng biến ñộng (xu thế) ñược hiểu là sự vận ñộng tăng hay giảm của dữ liệu trong một thời gian dài. Sự vận ñộng này có thể ñược mô tả bằng một ñường thẳng (xu thế tuyến tính) hoặc bởi dạng ñường cong toán học (xu thế phi tuyến).
Xu hướng biến ñộng có thể ñược mô hình hóa bằng cách xây dựng một hàm hồi quy thích hợp giữa biến cần dự báo và thời gian. Sau ñó hàm hồi quy ñược sử dụng ñể tìm ra các giá trị dự báo trong tương lai (Nguyễn Trọng Hoài, 2009)[25]. Tóm lại, qua các khái niệm về thuật ngữ xu hướng biến ñộng dưới các cách tiếp cận khác nhau có thể hiểu: “Xu hướng biến ñộng của nguồn lực là một phạm trù trong khoa học kinh tế phản ánh trạng thái nguồn lực ñang có những thay ñổi lớn thiên về một hướng nào ñó trong quá trình sử dụng”. * Nguồn lực Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về nguồn lực.
Theo nghĩa hẹp, nguồn lực thường ñược hiểu là các nguồn lực vật chất cho phát triển, ví dụ như tài nguyên thiên nhiên, tài sản vốn bằng tiền,. Theo nghĩa rộng, nguồn lực ñược hiểu gồm tất cả những lợi thế, tiềm năng vật chất và phi vật chất ñể phục vụ cho một mục tiêu nhất ñịnh nào ñó. Tuỳ vào phạm vi phân tích, khái niệm nguồn lực ñược sử dụng rộng rãi ở các cấp ñộ khác nhau: quốc gia, vùng lãnh thổ, phạm vi doanh nghiệp hoặc từng chủ thể là cá nhân tham gia vào quá trình phát triển kinh tế,. Nguồn lực quốc gia ñược hiểu là khả năng cung cấp các yếu tố cần thiết cho việc phát triển KTXH của ñất nước.
Trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, con người ñã sử dụng một lượng nhất ñịnh các yếu tố về sức lao ñộng, tư liệu lao ñộng và ñối tượng 7 lao ñộng ñược kết hợp theo một công nghệ nhất ñịnh với một thời gian và không gian cụ thể. Các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất không ngừng ñược tái sản xuất mở rộng nhằm tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất và dịch vụ. Tất cả những nguồn tài nguyên hiện ñang ñược sử dụng hoặc có thể sử dụng vào sản xuất của cải vật chất, dịch vụ ñược gọi là những yếu tố nguồn lực (Chu Tiến Quang, 2009)[36]. * Nguồn lực trong nông nghiệp Nguồn lực là yếu tố cơ bản ñể tiến hành mội hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của bất cứ ngành kinh tế nào nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng.
Các nguồn lực chủ yếu trong nông nghiệp bao gồm ñất ñai, lao ñộng, vốn, kỹ thuật và công nghệ, tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Quy mô và chất lượng nguồn lực quy ñịnh quy mô và hiệu quả của ngành nông nghiệp. Việc khai thác và sử dụng tốt các nguồn lực tạo nên trạng thái cân bằng của nông trại, của vùng và của toàn ngành nông nghiệp, tạo ñiều kiện nâng cao thu nhập và tích lũy cho nông nghiệp (Phạm Vân ðình và cộng sự, 1997)[20]. * Phát triển nông nghiệp bền vững Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về phát triển nông nghiệp bền vững.
Tổ chức Lương thực và nông nghiệp của Liên hợp quốc (FAO) năm 1992 quan niệm rằng “Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm bảo ñảm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau. Sự phát triển như vậy của nền nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản), sẽ ñảm bảo không tổn hại ñến môi trường, không giảm cấp tài nguyên, sẽ phù hợp về kỹ thuật và công nghệ, có hiệu quả về kinh tế và ñược chấp nhận về phương diện xã hội”(FAO, 1992)[83]. Việc nghiên cứu xu hướng biến ñộng nguồn lực có vai trò, ý nghĩa hết sức quan trọng. Trên cơ sở nghiên cứu xu hướng biến ñộng giúp nhận biết ñược sự thay ñổi của sự vật, hiện tượng trong quá khứ và thời ñiểm hiện tại.
Trên cơ sở ñó xây dựng ñược những dự báo có ñộ chính xác, tin cậy cao cho tương lai. ðối với việc nghiên cứu xu hướng biến ñộng nguồn lực sẽ giúp cho các nhà hoạch ñịnh chính sách biết ñược quy luật vận ñộng của chúng từ ñó xây dựng và ñề xuất các chính sách phù hợp cho sự phát triển bền vững trong nông nghiệp.2 Bản chất Trong nền kinh tế, xu hướng biến ñộng nguồn lực sản xuất hàng hóa ñược hiểu là sự thay ñổi theo chiều hướng xác ñịnh của các nguồn lực trong quá trình sử dụng. Sự thay ñổi này diễn ra theo xu hướng tăng hay giảm phụ thuộc vào sự tác ñộng của rất nhiều nhân tố. Có nhân tố ảnh hưởng mạnh, nhân tố ảnh hưởng yếu hơn, nhân tố tác ñộng trực tiếp, nhân tố tác ñộng gián tiếp.
Biểu hiện bên ngoài của xu hướng biến ñộng nguồn lực là sự vận ñộng thiên về một hướng của nguồn lực trong quá trình nguồn lực ñó ñược sử dụng. Bản chất cốt lõi bên trong của xu hướng biến ñộng chính là sự thay ñổi hay biến ñộng trong lợi ích của người nắm giữ, sở hữu nguồn lực sản xuất. Theo lý thuyết “bàn tay vô hình” của kinh tế gia Adam Smith, các thành viên trong nền kinh tế luôn tìm cách tối ña hóa lợi ích cá nhân của bản thân. Khi lợi ích trong việc sản xuất hàng hóa thay ñổi thì người nắm giữ nguồn lực ñể sản xuất ra hàng hóa ñó sẽ chuyển dịch nguồn lực theo hướng tối ưu, có lợi nhất cho mình.
Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận của một ngành, lĩnh vực sản xuất hàng hóa nào ñó có xu hướng sụt giảm hơn so với ngành, lĩnh vực sản xuất hàng hóa khác thì người nắm giữ nguồn lực sẽ có xu hướng chuyển nguồn lực từ sản xuất mặt hàng có lợi nhuận thấp ñó sang mặt hàng mang lại lợi nhuận cao hơn. ðiều này thể hiện rất rõ trong biến ñộng nguồn lực tự nhiên, ñặc biệt là ñất ñai và nguồn lực vốn của nền kinh tế. Trong thị trường yếu tố sản xuất lao ñộng cũng diễn ra tương tự, nguồn lực lao ñộng trong sản xuất cũng sẽ chuyển dịch từ ngành, lĩnh vực sản xuất có mức tiền công thấp sang ngành, lĩnh vực sản xuất có mức tiền công cao hơn. Như vậy, ñộng cơ lợi ích ñã khuyến khích sự thay ñổi có hướng của nguồn lực trong quá trình sử dụng.
Hay sự biến ñộng trong hiệu quả sử dụng nguồn lực sẽ dẫn ñến sự chuyển dịch nguồn lực trong nền kinh tế.2 Vai trò của việc nghiên cứu xu hướng biến ñộng Việc nghiên cứu xu hướng biến ñộng nguồn lực trong nền kinh tế nói chung có vai trò, ý nghĩa hết sức quan trọng cả về lý luận và thực tiễn. Nghiên cứu xu hướng biến ñộng giúp nhận biết ñược sự thay ñổi của sự vật, hiện tượng trong quá khứ và thời ñiểm hiện tại. Trên cơ sở ñó xây dựng ñược những dự báo cho tương lai có ñộ chính xác, ñộ tin cậy cao làm cơ sở cho việc ra quyết ñịnh. 9 Ở cấp ñộ vi mô, việc nghiên cứu xu hướng biến ñộng chỉ ra hướng chuyển dịch về mặt số lượng cũng như mặt chất lượng của nguồn lực trong nền kinh tế.
Từ ñó, người sản xuất nói chung, các doanh nghiệp nói riêng xác ñịnh ñược hướng ñầu tư thích hợp, ñiều chỉnh, sử dụng nguồn lực của mình một cách tối ưu, mang lại hiệu quả cao nhất. Người lao ñộng xác ñịnh ñược xu hướng biến ñộng nguồn lực sẽ có ñịnh hướng ngành nghề, ñồng thời nâng cao năng lực, chất lượng lao ñộng phù hợp ñể thích ứng với yêu cầu, ñòi hỏi trước sự thay ñổi của thị trường.