Chương 1 NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VE QUYEN SỬ DỤNG DAT VÀ BẢO VỆ QUYEN SỬ DỤNG ĐẮT CỦA TOÀ AN 1. Khái niệm quyên sứ dung đắt Trước hết, an phải nhân mạnh rằng, sự ra đời của khái niêm QSDĐ để chi những quyền năng của các chủ thể đối với dat ma không phải la quyền sở. hữu trong hệ thống pháp luật Việt Nam gắn lién với việc sác lập một chế độ sở hữu duy nhất đối với đất dai đó la SHTD. "Về mặt lịch si, trước khí Hiển pháp năm 1980 ác lập chế độ SHTD về đấất đai th trong hệ thông pháp luật Việt Nam, khải niệm “QSDD” chưa được sử dụng để chỉ những quyển năng của cá nhân, HGĐ, tổ chức đổi với dat đai mà khái niệm “Quyển sở iữmi” ruộng đất vẫn được sử dụng trong các văn bản pháp lý.
Cụ thể Sau Cách mang Tháng Tám năm 1945, chính quyền Việt Nam Dân chủ Công haa vừa mới được thành lập đã phải đương đâu với những khó khăn, thử thách rất nghiêm trong. Đất nước bi kế thủ bao vây từ nhiễu phía, thù trong giặc ngoài câu kết với nhau phá hoại nén công hòa non tr. Ngày 09/11/1946, bản Hiển pháp đầu tiên của nước Việt Nam độc lập được ban hành. Quyển sở hữu tài sản nói chung va quyển sở hữu đối với uông đất nói riêng của công dân được công nhận bằng quy đính ngẫn ngon tại Điều 12 Hiển pháp 1946.
“Quyển te feu tải sản cia công dân Việt Nam được bảo đâm Ngày 04/12/1953, Quốc hội đã thông qua Luật Cải cach ruông đất. Đây là văn ban vô cùng quan trọng trong chính sách ruộng đất của nước ta. Mục dich va ý ngiữa của cãi cách ruộng đất được quy định tại Điều 1 Lut Cải cách ruộng đất năm 1953 là: “Thi tiên quyén chiếm hữm ruộng đắt của thực dân Pháp và của dé quốc xâm lược khác ở Việt Nam, xod bỏ chế độ phong kiến chiếm hữm ruộng đất của giai cấp địa chủ, để thực hién chỗ độ số hữm ruộng. đất của nông "Về nội dung, quyển sở hữu đổi với tài sản nói chung và sở hữu ruộng đất nói riêng trong thời kỳ nay cũng được hiểu gồm ba quyền năng của chủ sỡ hữu là quyền chiếm hữu, quyền sử dung và quyền định đoạt.
Trong đó, quyền sử dụng được hiểu la quyển được khai thác những thuộc tính có ich của tài sản để thoả mãn nhu cầu sản xuất, tiêu ding va bao gồm ca quyền được hưởng, hoa lợi do tải sản mang lại cho chủ sở hữu và: “Ba quyén chiếm hữu, sử dung và dinh đoạt ié tr ìn có mỗi quan hệ chặt chế lẫn nhan và pin thuộc lẫn whan. “Người ta không thé sử dung tài sản nễu Rhông có tài sản đó trong tay, nói cách khác quyền chiếm hữm tạo khả năng cho chủ sở hữu thực hiện quyén sứ dung tài sẵn. Khi chủ sở hữu đã đi chuyễn quyền chiểm hữnt và quyền sử dung cho người Rhác thi quyền anh đoạt của mình fing bi hạn chết Như vay, khi rudng đất có thể thuộc quyền sở hữu của Nha nước, của tập thé hoặc của cá nhân thi QSDĐ lả một quyển năng, cùng với quyển chiêm 'hữu vả quyền định đoạt tạo thanh quyên sở hữu ruộng dat. "Với chiến thắng ngày 30/4/1975, chế độ Việt Nam Công hoa ở miễn nam bị lật đỗ, dat nước ta hoàn toan được thống nhất vẻ lãnh thé cũng như về chính quyên nha nước.
Trước bồi cảnh mới của đất nước, Hiển pháp năm 1980. đã được ban hành thay thé cho Hiển pháp năm 1959 nhằm nhanh chồng sây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam với đường lối cơ ban la: “Nắm ' Tim hdc Dân luật Vật Nam, Nob Phỗ Thông, #26 vững chuyên chỉnh vô sẵn. phát lay quyén làm chủ tập thé cha nhân dân lao đông“. Theo quy định tại Điểu 19 Hiển pháp 1980, một chế độ sở hữu duy.
nhất đối với đất đai ở Việt Nam đã được xác lập, đỏ la chế độ công hữu với tên gọi “SHTD”. Để thực hiện các quy định của Hiển pháp năm 1080 vé quản lý va sử dụng đất đai, LĐĐ năm 1987 được ban hảnh và khái niệm QSDĐ. được chính thức sử dụng một cách độc lêp để chi các quyền năng của các chủ thể trong xã hội đôi với đất đai mả không phải là quyền sở hữu. Hiển pháp năm 1992 (sửa đỗi, bd sung năm 2011) va Hiển pháp năm.
2013 1a các ban Hiển pháp được ban hành trong bối cảnh thực hiện đường lối. đổi mới toàn điện vẻ kinh tế, chính trị, zã hội do Đăng Công sin Viết Nam. khởi xướng và lãnh đạo từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) trên quan điểm chủ đạo: “Xdy dung và hoàn thiện một bước quan hệ sản xndt mới phùt hợp với tinh chất và trình độ phát trién của lực lượng sản xuất "`, trong đó nhẫn mạnh đến việc. “Đổi mới cơ chế quản i kinh tễ với nội dung chủ yếu là xoá bd tập trưng quan liêu, bao cấp, sữa đỗi các chính sách đồn bẩy kinh tế “®' Đôi với van đê sở hữu đất dai, các bản Hiển pháp nảy tiếp tục.
duy tri chế đồ SHTD. Trên cơ sở hiển định, các LĐĐ năm 1903, LBB năm 2003 vả LBB năm 2013 lân lượt được ban bảnh để quy định cụ thé về chế độ sỡ hữu đất đai, quyền han va trách nhiệm của Nha nước với tư cách là đại điện. chủ sở hữu, chế đô quản lý va sử dụng đối với các loại đất khác nhau, quyển. và nghĩa vu của các chủthé được trao QSDĐ.
Thứ hai, QSDĐ là mét sáng tao pháp lý vả là công cu pháp lý nhằm. thực hiển quyền SHTD vẻ đất dai ở nước ta 3 Báo cáo chính trị của Đại hột đại bu toàn quốc lận thí I, 1211976. ˆ Báo cáo cánh trí của Đự hột đi bẫu tiền ude lần thứ V1 1211986 * Báo cáo chỉnh tị ca Bat hội đụ bid toàn ude lẫn thử VI, 13/1986. 10 Theo quy định tai Diéu 53 Hiến pháp năm 2013 thi đất đai thuộc SHTD.
Trên cơ sé nảy, Điểu 5 LĐĐ năm 2013 và Điều 197 BLDS năm 2015 tiếp tục quy định đất dai là thuộc SHTD. 'Việc tiếp tục duy trì quyển SHTD đối với đất đai ở nước ta hiện nay là cần thiết, bởi lẽ. “Việt Nam la một đất nước hoàn toàn khác với nhiều nước Ba mươi năm trong lich sử hiện dat không cô nước nào có chiễn tranh đài nine Việt Nam và đậy cling là đặc thù cũa Việt Nam Từng mảnh đắt là thành quả của dé tranh cách mạng của bao thé hệ người và không phải he nhiên mà ching ta tuyên bồ ià thuộc SHTD. Xndt phát từ hoàn cảnh Việt Nam đó là từng tắc đắt đều thắm mô hôi, nước mắt của cả dân tộc.
Việc này là phù hợp, đắt đai phải là tài sẵn của toàn dân, do nhà nước đại điện thông nhất và quản ip°? Ở khía canh khác, đất dai vừa là lãnh thổ gắn với chủ quyển quốc gia dn tộc thiêng liêng bất khả xâm pham, vừa là nén tăng của toàn bộ hoạt động vật chất va tinh thần của con người ma không có gi thay thể được. chat đặc biệt như vậy nên dat đai không thể thuộc về một cá nhân, tổ chức nao một cách tuyệt đổi như những loại tai sản khác mã luôn luôn tên tại sự quản lý và điều tiết của Nha nước ngay cả ở những quốc gia duy trì chế độ sỡ hữu tư nhân đối với đất dai® Ví dụ như ở Hoa Ky mặc da dat dai là thuộc sở hữu. tự nhân nhưng hiện nay đã xuất hiện quan điểm xây dựng một hệ thông chính sách pháp luật mới trên cơ sở QSDĐ thay cho quyển sở hữu với đất dai. Quan điểm nảy được đưa ra dựa trên lập lả không ai có thể “lảm ra” đất đai, nên không ai có thể sở hữu đất đai.
Mặt khác, dat dai là bắt đông sin, va viếc khai 5SHTD vi đất đã là phù hợp với thực tốn Vit Nam, Dương Đăng Huệ C013) Ti lại áo odo 46 514VBINMT-PC v Hà nước trong Hh vục tồi tôn vã mốt trường " thác đất dai sẽ ảnh hưỡng đền nhiễu thé hệ, nên không thể không cỏ sự can thiệp của xã hội vào việc sử dụng đất đai của mỗi cá nhân”. Để quyên SHTD vé dat dai được thực hiện trên thực tế pháp luật đã quy định cho Nha nước từ cách pháp ly lả đại diện chủ sở hữu. Đây là sự uỷ quyền mang tính chất luật định của chủ sở hữu “toàn dan” cho duy nhất một chủ thể 1a Nhà nước thực hiện các quyển năng của chủ sở hữu mà không có một chit thể nao khác được phép thực hiện những quyền năng nay. Điều nay là hoàn.
toán phù hợp béi 1é chủthể quyển SHTD về dat dai là "toàn dân”, có nghĩa lả tắt cả người dân Việt Nam lại mang tính chung chung, trừu tượng không được. xác định rổ rang cu thể và thâm chi đỏ còn là một khái niệm la rất “mo hổ” không thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật về sở hữu đất dai® Có thể thấy, trong đời sống 24 hội thuật ngữ "toản dân” được sử dụng phổ biển trong các khẩu hiệu vận đông, cỗ đông moi cá nhân, tổ chức thực hiến một chủ trương, chính sách nảo đó như. “toàn đân đoàn kết xây dung đời sống văn ida”; “Toàn dân chung sức xdy dung nông thân mới”,. kiện chính tri của Dang.
R6 rằng thuật ngữ “tod 4z“ mang ý nghĩa chính ti - xã hội hơn là mang tính chat pháp lý. Do vay, “tod dân” không thé tự mình. thực hiện quyển sỡ hữu được mà bat buộc phải thông qua một chủ thể khác mang tính sắc định, cụ thé và có đủ khả năng thực thi các quyển năng của chit sở hữu. Chỉ một chủ thể duy nhất đáp ứng được khả năng nay, đó chính là Nhà nước Vi vây, Khoăn 1 Điều 198 BLDS năm 2015 đã quy định: “Nha nước Công hoà xã hội chủ ngiữa Việt Nam là đại điện, thực hiền quyền của chủ số "nu đốt với ten sẵn tiuộc SHTD”.
Điều này cũng là phù hợp khi ma Nhà nước. Caldwell 1974), “Rig of ownership or right of we? - The need for a new conceptual bas for land use poigy, Wiliam & Mary Lam Review, 36 415, 1974 ` Vax ng ng]ĩ về SHTD đãi với đất đu, Tap chi Nhà nase và Pháp hật 36 01/2016. 2 Công hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Khoản 1 Điều 2 Hiến pháp năm 2013 sắc định có bản chất: “của Nhân dân đo Nhân dân vì Nhân dân” nên ợi ích giữa Nhà nước va nhân dân là có sự thống nhất.