BỘ TƯ PHÁP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGUYEN TRUNG HIẾU 451226 BAO HỘ QUYEN SỞ HỮU TRÍ TUE DOI VỚI SAN PHAM CUA TRÍ TUỆ NHÂN TAO, KINH NGHIEM CUA MOT SÓ QUOC GIA VADE XUAT CHO VIET NAM KHOA LUAN TOT NGHIEP Ha Nội - 2023 BỘ TƯ PHÁP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGUYEN TRUNG HIẾU 451226 BẢO HỘ QUYEN SỞ HỮU TRÍ TUỆ DOI VỚI SAN PHAM CUA TRÍ TUỆ NHÂN TẠO, KINH NGHIỆM CUA MỘT SÓ QUOC GIA VÀ ĐẺ XUAT CHO VIỆT NAM Chuyên ngành: Luật Sở hữu trí tuệ KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: Thạc sĩ Dinh Đồng Vang Hà Nội - 2023 LOI CAM DOAN Tôi xin cam doan Gay ia công trình nghiên cửa của riêng tôi, các kết luận, số liệu trong khóa luận tốt nghiệp là trung thực, đâm bảo độ tin cậây./ Xác nhân ctia giảng viên Tác giả khóa iuân tốt nghiệp hưởng dẫn (Ky và gìn rỡ họ tên) DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AGI | Artificial General Intelligence - Trí tuệ tông hợp nhân tạo AI Ỉ Artificial Intelligence - Trí tuệ nhân tao ASI | Artificial Super Intelligence - Siéu tri tué nhan tao SRK Copynght, Designsand Bateats Act- Beg luật Bản quyên, Kiểu dang công nghiệp và Bang sáng chê GIEU | Court of Justice of the EU - Toa an Cong ly Lién minh Chau Au EBØ EIEBBSRO Patent Office - Cơ quan Bang sáng chê Châu Au EU [ European Union - Liên minh Châu Au [SHIT | [§ðhmmm t6 | UK Intellectual Property Office - Cơ quan Sở hữu trí tuệ Vương quốc Anh USCO | U 8. Copyright Office - Cơ quan Bản quyên Hoa Ky U 8. Patent and Trademark Office - Cơ quan Bang sáng chế va Nhãn hiệu Hoa Ky World Intellectual Property Organization - Tô chức Sở hữu Tri tuệ Thể giới MỤC LỤC Trang phu bìa i Lời cam đoan v Danh muc fir viét tắt tit Mue luc iv I AND cp tt ng ngoniitldgBecsioipxileausit CHU ONG 1. KHÁI QUÁT VE QUYEN SỞ HỮU TRÍ TUE VA TRÍ TUE NHÂN TẠO.
Khái quát về quyền sở hữu trí tuệ. Khái quát về quyều tác gid. Điều kiện bao hộ qu 1. Khái quát về quyén sở hitn công nghiệp đối với sáng chế.
Điều kiện bảo hộ đối với sáng chế. Khái quát về trí tuệ nhân tạo. Phâm loại trí tệ uhâm tạø. Trí tệ hâm tạo tạo sinh.
Sâm phẩm của trí tuệ whine tạo. Phan loại sảu phẩm của trí tuệ hâm tạo. Các chit thé con người có liêu qmam. z8 CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH CỦA MỘT SÓ quóc GIA VE BẢO HHO QUYEN SỞ HỮU TRÍ TUE DOI VỚI SAN PHAM CUA TRÍ TUE THÂN TẢ cs scsssssscsocesnscopesrccvncentpegeapaovseceicuecarsanscmnascancapusccensgpests AD 2.
Quy định của một số quốc gia về bao hộ sáng chế đôi với sản phẩm của trí tuệ nhân tạo. er er!) DET.:</A353sSt0ixG1ÀigrbicstilliootildAdued4gaciiagotsgsssseu-50 DD Han GG tiếc AM: cucccsinnhioniDdtonnbiiioaiksstasesaasosoiTE 017.5: 1l ac GIẢN VINsresnuonenogderoantidtdgssgrorsasrsagonbsiossolLDØ) CER RHM)EKÍ:¬ruuesonsgsepxdintgoinstsgiztyxstopzxtongattzsagroiresssasznull5)ð Ã:1:5.:THiNG Qube cá 1a60AZtAG-dSGaadAsaudsd 2. Quy định của một số quốc gia về bao hộ quyén tác gia phẩm cña trí tuệ hâm tạo.ós-sueccdinao š6Sttby04ciipHltS6E0 80630 togt8Ptoc cao 20 0313) VdtE Giác NIÊN cocsooagioisogiiiibsnseatuiootuaoszasstessoaroslD30) 2. Liêu minh Chân Âm.
Trung Quốc Bae Rese Sit hàng 35 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUAT VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẠT VIET NAM VE BAO HO QUYEN SỞ HỮU TRÍ TUE DOI VỚI SAN PHAM CUA TRÍ TUE NHÂN TẠO. Thực trạng pháp luật Việt Nam về bảo hộ quyền SHTT đồivới sản phẩm của trí tuệ nhân tạo. Đề xuất giải pháp hoàn tlhiện phip luật Việt Nam về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm của trí tuệ nhân tạo. Giai pháp cho hiệu fqï.
Giai pháp cho trong lai. DANH MỤC TAI LIEU THAM KHẢO. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Trong bôi cảnh khoa học công nghệ phát triển với toc đô chóng mặt như hiện nay thì khái niệm trí tuệ nhân tạo ngày cảng được phô biến và dan trở nên quen thuôc với đời sông. Cùng với đó là sự phát triển bùng nỗ của hàng loạt các hệ thong trí tué nhân tạo được giới thiệu đến công chúng như ChatGPT, Google Bard, Midjoumey,.
đã đánh dau một kỉ nguyên mới của khoa học công nghệ, đi đôi với đó là kỉ nguyên mới của hoạt động sáng tạo các tác phẩm trên nhiều lĩnh vực như văn học, hôi hoa, âm nhạc,. Cac tác phẩm được sáng tao bởi công nghê trí tuệ nhân tạo đã tạo ra những thách thức mới đối với hệ thông pháp luật Việt Nam cũng như nhiều nước trên thé giới. Với mong muốn được đóng góp vào những cô gang chung toàn cau trong việc hoàn thiện những quy định pháp luật về bảo hộ quyển sở hữu tri tuệ (SHTT) đôi với sản phẩm của trí tuệ nhân tạo, đông thời nhìn nhận pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam trong múi tương quan với luật pháp thê giới, tác gia đã chon dé tai “Bao hộ quyên sở hữu trí tệ đôi với sân phẩm cia tri tuệ nhân tạo, kinh nghiệm của một số quốc gia và đề xuất cho Việt Nam” cho khóa luận tét nghiệp của minh. Tình hình nghiên cứu đề tài SHTT va tri tuệ nhân tao 1a những van dé rất được quan tâm trong những năm gan đây.
Theo đó, có thé ké dén mét số những nghiên cứu khoa học về van dé này như: - Ben Hettenbach & Joshua Glucoft (2015), Patents in an era of Infinite Monkeys and Artificial Intelligence nghiên cửu vé khả năng đăng ky sang chế đối với san phẩm tao ra bởi trí tué nhân tạo. (2018), Patentability of Al-Generated Inventions: Is a Reform of the Patent System Needed? tap trung nghiên cửu về tinh sang tạo đối với sản phâm của trí tuệ nhân tao, từ đó đánh giá khả năng đăng kỷ sáng chế đôi với những sản phẩm nay. Vũ Thị Hai Yến (2020), Báo hộ quyén tác gid đối với tác phẩm được tao ra bởi trí tệ nhân tao, Tạp chi Nhà nước và Pháp Luật sô 3383). Có thé thay, tính tới thời điểm nay, đã có kha nhiều công trình nghiên cứu có liên quan dén dé tai mà tác giả đã lua chon.
Tuy nhiên, đến thời điểm tác giả nghiên cứu dé tải nảy, đã có rất nhiều su thay đôi, phát triển trong lính vực công nghệ thông tin, hay hẹp hơn là trí tuệ nhân tạo. Cùng với đó là sự phát triển của hàng loạt hệ thống trí tuệ nhân tao mới được tiếp cận tới công chúng đã lam thay đôi rat nhiễu bôi cảnh của pháp luật SHTT đối với sản phẩm của trí tuê nhân tạo nhằm đáp ứng được yêu câu phát triển của xã hội, doi hỏi chúng ta phải tiếp tục nghiên cứu vả hoàn thiện pháp luật. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Tri tuệ nhân tao và quyên SHTT đổi với sản phẩm của trí tuệ nhân tạo 1a một van dé đang ngay được quan tâm trong bôi cảnh công nghệ về trí tuệ nhân tạo đang phát triển một cách nhanh chóng. Trong phạm vi nghiên cứu của dé tài, các van dé về cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và thực tiễn cũng như kiến nghị 5 giải pháp hoàn thiện pháp luật đã lân lượt được đưa ra dưới góc độ nhận thức của cá nhân tác giả trên cơ sở tham khảo quan điểm của các quéc gia trên thé giới về bảo hộ quyền SHTT đối với sản phẩm của trí tuê nhân tạo Qua việc phân tích các quan điểm của một sô quốc gia trên thé giới cũng như một số van dé thực tiễn còn tôn tại về vân dé bảo hộ quyên SHTT đồi với sản phẩm của trí tuệ nhân tao, dé tai đã dua ra một sô giải pháp nhằm giải quyết các van dé còn tôn tại, đông thời góp phân hoan thiện hệ thông pháp luật SHTT Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu Trong khóa luân tot nghiệp này, tác giả sẽ nghiên cứu, phân tích đánh giá và đưa ra các dé xuât để hoàn thiện hệ thong pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, các mục tiêu cụ thể như sau - Khái quát chung về quyên SHTT, các khái niệm về trí tuệ nhân tạo cũng như sản phẩm của trí tuệ nhân tạo. - Đưa ra các quan điểm pháp luật của một sô quốc gia trên thé giới liên quan đến hoạt động bão hộ quyên SHTT đôi với san phẩm của trí tuê nhân tạo. - Trinh bay các van dé còn tôn tại với những quy định về SHTT liên quan đến sẵn phẩm của trí tué nhân tạo. - Đề xuất một sô phương an hoàn thiện hệ thông pháp luật SHTT Việt Nam liên quan đến sản phẩm của trí tuê nhân tạo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đôi tượng nghiên cứu Dé tải nghiên cứu sản phẩm của trí tuệ nhân tạo dưới góc độ pháp luật sở hữu trí tuê. Trong đó tập trung vao van dé khả năng bảo hộ và xác định tác giả, chủ sở hữu quyền. Đông thời tác giả cũng tông hợp quan điểm của một số 3 quốc gia trên thê giới về van dé nay, tử đó dé xuat một số giải pháp hoàn thiện hệ thông pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam. - Phạm vi nghiên cứu Đề tai tập trung nghiên cửu van dé dưới ba góc đô: Lý thuyết, quy định pháp luật và thực tiễn.
Dé tải nghiên cứu trong phạm vi pháp luật quốc tê (Hoa Kỷ, Vương quốc Anh, Liên minh Châu Âu, Trung Quéc,.) vả pháp luật Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận được xây dựng trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghia Mac Lénin và tư tưởng Hô Chí Minh, tác giả đã sử dụng các phương pháp chủ yéu là phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng vả chủ nghĩa duy vật lich sử kết hợp với phương pháp phân tich tổng hợp, các phương pháp đối chiêu, so sánh, thông kê, quy nạp dé rút ra ban chất của các sự vật, hiện tượng thuộc đôi tượng nghiên cứu. Cụ thé như sau: Phương pháp tap hợp, nghiên cứu tai liệu dé làm rõ nội ham các khái niệm quyền SHTT, trí tuệ nhân tạo, quyên SHTT đối với các sản phẩm của trí tuệ nhân tạo Phương pháp nghiên cứu, phương pháp đôi chiều, so sánh va khảo sát thực tiễn được vận dụng nhằm đánh giá các quan điểm của các quốc gia về vân dé bảo hộ quyên SHTT đối với sản phẩm của trí tuệ nhân tạo, tìm ra những bat cập còn tôn tại trong hệ thông pháp luật Việt Nam. Từ đó, tác giả đánh giá nguyên nhân va đưa ra giãi pháp cho những tôn tại nêu trên 7.
Kết cầu của khóa luận Kết cau co ban của khóa luân bao gồm các phân: Mở đâu, Nôi dung, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo Kết cau của phan Nôi dung khóa luận gồm có 3 chương - Chương |: Khai quát về quyên sở hữu trí tuê va trí tuệ nhân tạo.