Chương 1: Những van để lý luận chung và pháp luật về bảo vệ quyển lâm me của lao đồng nữ tại doanh nghiệp Chương 2: Thực trang pháp luật lao đông Việt Nam về bao vệ quyền lam me của lao động nữ và thực tién thực hiên tại doanh nghiệp, Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoán thiện pháp luật lao đồng Viết Nam và nâng cao hiệu quả bao vệ quyển lam me của lao đông nữ tại doanh: nghiệp CHUONG 1: NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN CHUNG VÀ PHÁP LUAT VE BẢO VỆ QUYEN LAM MẸ CỦA LAO ĐỘNG NU TẠI DOANH NGHIỆP 11. Lao động nữ và bảo vệ quyền làm mẹ của lao động nik. Rhái niệm và vai trd của lao động nit. Giới” và “GiGi tính" là bai khái niệm hoàn toàn khác nhau.
Tại Điểu 5 Luật bình đẳng giới 2006 có quy định cụ thể, theo đó “Giới” được hiểu lả chỉ đặc điểm, vi trí, vai trò của nam và nữ trong tắt cả các mối quan hé xã hồi, con "Giới tính” được hi 18 chỉ các đặc điểm sinh học của nam và ni , khó thay đổi do chúng là sản phẩm của quá trình di truyền, tiến hóa sinh học lâu đài. Giới không mang tính bam sinh, khác với giới tính, giới được hình thảnh từ qua trình sinh sống, ti nghiệm, học hỗi của con người từ lúc còn nhé đến khi trưởng thành. Lao đông là yếu tố vô cũng quan trong trong cuộc sống con người, là hoạt đông từ nhiên, tắt yếu, tác đông có mục dich của con người nhấm tao ra của cải vật chất nuôi sống ban thân, gia đính va gop phan vao su phát triển. kinh tế - xã hội của đất nước.
Người lao động tham gia quan hệ lao đông phải có năng lực pháp lut lao đông vả năng lực hảnh vi lao động BLLĐ 2019 định ngiĩa người lao đồng chủ yéu theo nghĩa hep, quy định tại khoăn 1 điều 3 nhữ sau: TNgười lao động là người làm việc cho người sử dug lao động theo thöa thuận, được trả lương và chịu sự quản If, điễn hành, giám sắt của người sử dung lao động. Độ niỗi tối thiễu cũa người lao động là aii 15 Tối. Từ trước đến nay, LDN luôn bị đối xử bất bình đẳng so với lao động nam trong quan hệ lao động, Để khắc phục tình trạng bat bình đẳng giữa lao đông nam với LDN trong quan hệ lao động va bảo vê quyển của LDN nói chung cũng như bao vê quyển lam me của LEN nói riêng một cách hiệu qua thì phải xem xét đến các đặc điểm đặc thù chi phối, tác động đến điều kiện lao động, vi thé của LDN so với lao động nam trong tương quan xã hội, mồi quan. hệ lao đông hay hảnh vi, xử sự của giới chủ, qua những đặc điểm vai trò đó góp phần hình thành khái niệm “Lao động nữ” một cách rổ rằng hơn.
3n Thứ nhất, đặc diém về tâm sinh by, giới tinh. LBN thường yêu hơn lao động nam về mặt thé lực nên ho thích nghỉ phù. hợp với những công việc nhẹ nhảng, Bên canh đó nhu cầu giãi tri, ăn uống, nghỉ ngơi và việc phát triển thể chat, tinh than cũng như thời kả lão hóa của LDN khác với lao động nam. Phu nữ với đặc thù thực hiện chức năng sinh sản của mình đêu phải trai qua những giai đoạn sinh lý đặc biết như: thời kỉ kinh nguyệt, mang thai, sinh con, cho con bú,.
Những giai đoạn sinh lý đặc biệt đó an hưởng rất lớn đến sức khöe của LĐN. Va trong chỉnh khoảng thời gian LDN mang thai, sinh con, nuôi con va dim nhiém thiên chức làm me, ho cũng, để bị tụt hậu về năng lực, trình đô chuyên môn, nghiệp vu của mình Phu nữ sinh ra đã có cầu trúc sinh học khiển họ có khả năng có thé mang, thai, sinh con và nuôi con bằng sữa me. Đây là chức năng chỉ có phụ nữ mới thực hiên được ma nam giới không thé lam thay, nó gắn liên một cách tự. nhiên với sự tải sẵn xuất con người.
Phụ nữ thường được nhắc đến với thiên chức lam vợ, lam me, là người sắp xếp, tổ chức cuộc sống, đảm nhiệm công việc nội tro, chăm sóc chẳng con va diéu hòa các mỗi quan hệ trong gia đỉnh "Nhờ vào đó mé nam giới có thêm thời gian lao động va điều kiện làm việc tốt hơn Để thay rằng giá trị công lao động của nam giới cũng có phản đóng gop gián tiếp của phụ nữ. Tuy nhiên, do thánh kiến xã hội, tập tục, văn hóa va quan niệm sông cùng với thiên chức của minh ma trong một thời gian dai LDN không được ghi nhận vai trò tạo ra của cãi vật chất cũng như nguồn lực phát triển kinh té 2 hội trong quan hệ lao đông. Hiện nay, xã hôi ngày cảng phat triển văn minh, nhân thức con người cũng cởi mở, khoáng đạt hơn trước, lâm việc tai nba) nhiêu hơn lao động nam, điều nảy khiến cơ hội thăng ti phat triển ỡ vị trí cao hon trong công việc của LDN cũng bị anh hưởng nhiều. ‘Vay nên việc tạo điều kiện sống và điều kiện lam việc cho LDN là rất cần.
au thiết thông qua các chính sách xã hội, bao gồm các biện pháp được cụ thé hóa, thực thi bai các cơ quan công quyển. Thứ hai, đặc diém về kinh tế, xã hội. Nguyên thủy ban đầu đán ông và đản bả cùng lao động, săn bắt và hái lượm nhưng dan dân phụ nữ chuyển sang công việc hái lượm là chính vi sẵn. ‘ban với kỹ thuật nguyên thủy thô sơ, năng nhọc không thích hợp với cầu trúc sinh học của nữ giới trong khi đó việc hái lượm nhẹ nhêng, én định phù hợp với thể chất LDN hơn.
Ở thời kì nảy hình thành nên chế độ mẫu hệ bởi các. nhả khoa học phân tích va cho rằng trên cơ sỡ phân công lao động một cách tự nhiên nảy cũng với công cụ lao đông nguyên thủy vả đặc điểm khí hấu. khiển qua trình săn bat cia lao đông nam bắp bênh, phụ thuộc vảo may rủi khi ma LDN ổn định hơn với việc hái lượm giúp sin xuất, tái tạo và cung cấp nguôn thức ăn cho cộng đồng, vi vậy thời bay gid vai tro LN được dé cao Sau này, cùng với sư phát triển của sã hội, từ duy lao động đã có sự thay đỗi, công cụ lao đông được cãi tiến, con người đã chuyển hình thai lao đồng từ hai lượm sang săn bắn và trồng trọt, dong nghĩa với việc nam giới trở thành lao đông chỉnh và nắm giữ quyển lực, từ đó hình thảnh nên chế độ phụ quyển trong một thời gian dải. Trong thời kỉ phong liền, tư tưởng trọng nam khinh.
nữ biểu hiên rổ rệt, nam giới có quyển tham gia những viée ngoài xã hồi, thực hiện chức năng lao động sản xuất, đăm nhiệm vai trò quản lý xã hội, còn nữ: giới làm việc nha, chim sóc con cái. Mọi việc lớn trong gia đính nam giới toán quyền chỉ huy định đoạt, nữ giới chỉ thừa hành toàn tâm phục vụ, phụ thuộc vảo nam giới mà khống có bat kì một sự đính đoạt nao kể c& đổi với ân thân - Nó như một chế định, một trao lưu văn hóa ăn sâu vào tư tưởng, nhận thức của moi ting lớp thời bay giờ đặc biệt la giai cấp thống trì "Những định kiến xã hội hay những quan niệm bat binh đẳng giới đang lả những cân trở đổi với sw phát triển va cân bằng về giới mặc di có không ít những phong trào dau tranh vi sự tiền bộ của phụ nữ đã nỗ ra nhằm dé cao vai trò, vi trí của phụ nữ. Khôngthể phi nhận ring phụ nữ la một lực lượng lao đông rat quan trong trong xẽ hội, ho cùng với nam giới tao ra của cãi vật chất thúc day sự phát triển kinh tế - zã hội của dat nước ngày một tốt hơn. 1 gia vảo quá trình tạo ra sản phẩm hang hoa hay dich vụ để trao đổi thương, mại, dich vu để tiêu dùng qua đó tạo ra thu nhập, được trả công.
Do những định kiến, nhận thức đã ăn sâu trong sã hội nền cho dù cả nam giới và nữ giới đều có thể tham gia vào các quan hệ lao động sẵn xuất nhưng mức độ tham ia của họ không giống nhau va giá tri công lao động ho tao ra cũng không được nhìn nhân nhự nhau. LIÊN ngày cảng thể hiện tốt vai trò chủ động cia mình trong tất cã các Tĩnh vực kinh tế, chính trị, sã hội,. ho tham gia cả những ngành nghề như khoa học vũ tru, công nghệ thông tin, chế tạo máy, điện từ điện lạnh,. ma trước giờ được xem là những ngành nghề chỉ có nam giới mới làm được.
Qua đó tự khẳng định mình trong xã hội, dẫn dẫn cân bằng được thiên chức làm. me và chức năng lao động tuy nhiên đây cũng chi la những bước đầu tạo điều kiện để LDN phát huy khả năng của ban thân Bình đẳng giới không chỉ lá quyền con người, nó còn là điều kiên tiên quyết để đạt tới sự phát triển bên vững về kinh tế va sã hội lay con người làm trung tâm. Chi khi đảm bảo về quyền, cơ hội, trách nhiệm, sự đảnh giá và đổi xử công bằng giữa LDN va lao động nam trong các mối quan h xã hồi thì mới dim bao được sự bình sag nói chung va bao vệ được quyên làm me của LEN tại doanh nghiệp nối riêng "Dựa trên những nghiên cứu, phân tích về đặc điểm vai trò của LDN, tác giã đồng nhất với quan điểm của Tiến i Đăng Thi Thom trong Luận án Tién si năm 2016 về Quyển của lao đông nữ theo pháp luật lao đông Việt Nam đã đưa ra nhên định ring: Lao động nữ được hiểu là người lao động có đặc rung riéng vỗ giới và cô những đặc điễm khác biệt về tâm sinh I và thể lực 3o với nam giới kit tham gia quan lê lao động. Khái niệm quyên làm mẹ của lao động nit và bảo vệ quyên làm ng của lao động nit én nay khái niệm quyển lam mẹ của LDN chưa được để cập trong bắt kỳ văn bản pháp luật nao dưới phương điện 1a một khái niệm pháp lý hoản.
chỉnh mã chỉ quy định chung chung như tại Công ước về xóa bé moi hình thức phân biết đối xử với phụ nữ - công ước CEDAW, chỉ quy định tai điểm f khoăn 1 điều 11 như sau: ”. Các nước tham gia Công tước phải áp dụng mọi 1 biện pháp thích hop đỗ xóa bỗ phân biệt đối xi với phụ nit trong Tinh vực việc làm nhằm đâm bảo những quyền như nhau trên cơ số bình đẳng nam nit đặc biệt là.