CHƯƠNG 1. MOT SỐ VAN ĐÈ LÝ LUẬN VE DỮ LIEU CÁ NHÂN, BẢO DỮ VỆ LIỆU CÁ NHÂN 11. Khái quát chung về dữ liệu cá nhân 1. Khai nigm và đặc di cha dt liệu cá nhâm “Thuật ngĩ để liêu cá nhân (DLCN) được ghi nhân và trở nôn phổ biển trong hoa học phip lý từ và thập niên gin đây, khi được tp cân trân quan điểm là mot vẫn dé gắn liên với bão vệ quyền con người (human sight), cụ thể hơn là quyển riêng tr (sights to privacy), đặc bit là trong những nim gin diy, cũng với sự phát tiễn manh mổ của cuốc cách meng công nghiệp 40 thi thuật ngữ này lạ cảng trở nên phd biển bi lẽ đế liệu được coi là yêu tổ đóng vai tr then chốt cho me thành công cũa cuộc cách mang công nghiệp lên thứ từ Có thể thấy vi mất ngữ ngiễa thuật ngĩ DUƠN bao gầm hai yêu tổ "điệu" và "cá nhân" Theo quan đẫm cite các tắc giã cuốn cách giáo khoa môn Tin hoc lớp 10 do Bộ Giáo duc và Dao tạo chỗ tỉ soạn thảo, dữ liệu được hiểu là “hổng tn để được mã hoá trong may tinh.
Chẳng hơn, con sé đẫm tu là một dit liệu hoäc con số về inật dB trong ngày là một ot lệ, hình ảnh về cơn người, phong cảnh cũng là xhững đế liêu. "2 Theo từ đến Tiếng Việt 2003 côn Viễn Ngôn ngỡ học Ảnh. nghĩa: “SỐ hột, ne liu đã có, được dựa vào để giã quyễt vẫn dé"® Theo Luật Giao dich điện từ nấm 2005 quy dint “Dữ liệu là thống tm đướt dang tu, chữ vi chữ số, hình ảnh âm thanh hoặc dang tương te TBên cạnh đó thuật ngũ "cá nh là người riéng lã phân bit vớ tập thể hoặc xã hội"Š. Trong quan hệ pháp luật nói chung và quan hệ pháp luật dén sự nói riêng thi cá nhân là một chủ thể phổ bién them gia vào các quan hệ nhân thân và quan hệ tả sin đe luật din mr điệu chins *Ehoän 5 Batu Lot Ging dich độn trim 2005 Viện ngôn ngấ học, Ted Thing Vt phd hông, NB eda Biche, 2003, 92 10 Kit hợp các thuật ng vỀ cơ bản cất ngiữa từ ngữ có th h 'DLCN là nhiimg hrliệu thông tn về mét người riêng lê" Dưổi gốc đô pháp lý khá niệm DLCN được ghi nhân trong nhiều văn bản php luật của nhiều quốc gia và khu vục rên thé giới.
Mỗi khá niêm đều tấp căn và phần tích DLCN duis những góc đồ khác nhau cho thấy tinh phong phú ea khái niêm này Chỉ thị 95/46/EC của châu Âu nêu: “DUCN có nghĩa là bắt hệ thồng tn hiển quan din một người được xác định hoặc có thể xác dinh; một người có thể được xác dink trục tgp hcặc giản tgp, đặc bit bằng cách tham chiễu din một sổ nhân dang, cho một hoặc nhiễu yêu tổ đặc mg cho bản sắc cũa ho về thể chất anh j: tôm than, anh tễ văn hóa, xã hột'S DLCN được tiểu là thông liên quan din một người ma có thể xác ảnh, nhận điện rực tiếp hoặc gián tiếp Có thể thấy, khái niêm DLCN tei Chỉ thi 95/46/EC vé cơ bản đã cho thấy những nát so kd về DLCN, tuy nhiên nối hàm của định nghĩa này con nhiều diém mo hỗ và chua rõ ring khiến cho các chủ thể lên quan khỏ xác Ảnh xem một thông tin liệu có phải 1à DLCN bay không Quy dinh chung về bão vệ dỡ liêu (GDPR) của Liên mình châu Âu (EU), có liệu lực vio tháng 05/2018 Ảnh ngiĩa DUƠN là “Bat ib thống tin nào liên qươn in một cá nhân, cô thi xác đình hoặc nhân dang trực tếp hoặc giản hấp, bằng sách tham chi thông qua một mã Anh danh nhac tên sỗ chứng mình nhân dân đất Tiêu vị bí, số tải khoán ngân hàng mã những đt iu này liên quan tới một hoặc nindu yêu tổ cụ thd như vật , snh lý, sinh bắc học, inh thẫn anh tổ văn hỏa oặc vã hội cũa người ne nhiên đỗ”. Có thể thấy, định ngiễa này có ny kệ thừa quy, cánh của Chi tha 95/46/EC ty nhiên đã cổ sự cụ thể hoá định ngiĩa này, GDPR cho ring DLCN là các thông tn liên quan đến cá nhân ma có thi được ding để xác inh, phân bit trục tiếp hoặc gián tiép cá nhân này với cá nhân khác nhờ là số “Directive 9946/EC ofthe Bopcet Parlamene nd of the Coun of 24 October 1095 onthe rotction of ‘paisa witregurdto the processng of psonal ata end onthe fee movement of such data YBoie Đền £ hy dah chưng vì bio vì để bận co Tiên mĩ châu An mn 2016, Ngiy ty cận 050603 Link tra cp: hs ior-nfo extn! " chứng minh nhân dân, đỡ liệu vị tr, số tải khoản ngân hàng. Đẳng thời DƠN, còn iên guan tới các đặc đẫm cin cá nhân đó Thuật ngữ DLCN đoợc Chính phủ Hoa Kỷ vio năm 2007 định nghĩa nine sen: “DUỂN là thông tin có thd được sử chong đễ phân biệt hoặc theo dõi danh tinh cia một cá nhân, ching hơn nhu tên số căn cước công dân, hỖ sơ sinh tắc học vò. Bên canh đó, DUCN có thể hôn kết với các dis khác ví dụ như thông ty tổ ido đặc, tài chính và việc Ion? Định ngĩa này có nét tương đồng với dink nghĩa vi DLON được quy dinh tei GDPR Định ngiĩa này cho rằng DLCN là thông tin đăng để phân biệt hoặc theo dõi danh tính ci một cá nhân, ngoài ra dinh nga côn dun ra một số lo thông tín cụ thé để làm ví duminh hoe nhơ tên, sổ cần cước công dân hồ sơ sin tréc học, Hướng din bảo vé bí mất cá nhân và chuyển giao DLCN do Tổ chức Hop tác và Phát tiển Kinh tế (OBCD) ban hành quy định "DECN có ngiĩa là bắt hệ thềng tin liền quan đến một cả nhân được xác dink hoặc có thd nhận dang (theo dit điêu)? Co thể thấy trong các dinh nga đã được dé cập din, định nghĩa cia OECD để xác đính hoặc nhận dang một cá nhân Khái niệm này cũng su và đơn giản hơn so với các dinh ngiễa kể trên Luật Bảo vệ Dũliệu cá nhân của nước Công hoà Nhân din Trung Hoa ben ảnh năm 2019 định ngiĩa DLON là “tất od các thông tn (bao gém cả DECN nhay sản) được ght lại bằng những thắt bị điện từ hoặc cách khác đễ có thể xác định ioe cánhân hoặc được kết hop vớt các thông tn khác đ xác đnh một cá nhân" Đình nghĩa này coi DLCN là tip hop các thông tin về một cá nhân cụ th, khi được hop Ii sẽ xác dinh được cá nhấn dé là sỉ.
Tuy nhiên khá niệm này công có những cm chưa cụ thể ki sử đụng những cum từ như "người khác", “Thông khác". "em “raotding of personal intfysng fermion thể! the Teedee of Infenation Act (FDAY" Lhừ trợ. cp:_Itps vam acq osdmaltpepfpdopcHdcs/Witholding Ifo fut 1Ds_DoD_Pasermel. 2005 pat ngày SE By cập: 050672020, T OECD Guadetnes en the Trouctim of raracy and Tnsborder Dita Flows of Personal Date Tutbio i Dữ lộn í nhân của CHND Tg Hos an 2019, 12 Đạo hit liên beng và Dữ liệu cả nhân ben hành năm 2006 ca Liên bang Nga đính ngiữa “DLCN là bắt thông tin nào liên quan true tid hoặc gián Hiếp din một cả nhân cụ thi hoặc có thd nhân dang được (đỗ tương của DEN)" Tei Việt Nam, định nghĩa DLCN chưa đoợc phổ biển trong các vin bản pháp luật Trong các vấn bản pháp luật hiện hành đâu không 4 cập dén Ảnh ngĩa DLCN mà có những thuật ngỡ có liên quan din DLN va bảo vé DLN (gin 10 thuật ng) nin “thông tin cá nhân", “thông tin riêng”, "thông tin ring ti’, "thông tin sổ", “théng tin cá nhân trên mối trường meng’; "thông tin bí mật đối hở, “thông tin về đời sống riêng tạ bí mất cá nhân, bi mật gia nh”.
với những cách giã thích khá niệm khác nhau. Định ngiĩa về DLCN hiện nay được ghi nhận tei Dir thảo Nghị ảnh quy định vé bảo vé DLN của do Bộ Công an soạn thio. Dự thảo cho ring “DUCNà đữ liệu về cả nhân hoặc liên quan dn việc xác định hoặc có thd vác dinh một cá nhiên cụ thé”. Như vậy, xu hướng của Dự thio áp dang mỡ xông các múc độ xác inh danh tính cá nhân, có thd xác định chính xác một cá nhân cu th hoặc chỉ góp phn xác định danh tính cá nhân” Có thể thấy, những đảnh ngiĩa trên xuất phát từ những quốc gia, khu vục Xhác nhau với những truyện thống pháp luật khác nhau, song các ảnh nghĩa nêu trên đầu nhịn nhận DLCN meng những nội ding su đây: Thứ nhất, DUCN là thông in liên quan đến cá nhân.
Thứ hơi, DLON có thé sử dạng đã phân biết cá nhân này vớ cá nhân khác Thứ ba, DUCN là một tổ hợp thông tin bao gầm nhiễu thông tin khác nhau vi một cá nhân chử không phii một thông tin riêng lê Thứ ne, DLCN có thể được thụ thập bing nhiều hành thie khác nhau nh. thông tin điện ti, thông tin! ng hình ảnh, âm thanh, ˆ Khen1 Bika 3 Đạo bật lên ben vì DE cá nhân của Tiên bang Nex năm 2006, ngiy uy cập 0506032 tử tuy cáp [pein cons documenta đọc LAW 61801474lf.590:341751s6 34d:50s4b576674c 1L bạ `Bạch Thị NU Num, Hoin tiện phíp hắt v Dã Hậu c hân, Tạp dh Nein cứn ip phíp điện từ ding ng trợ cập 04067011, nk tay cp: ep apap Pages Ta Tac 211049 oan "ngừy 1305/0033, "im göxp bực se. dl cao ben, 13 Từ những định nghĩa rên, tác gi cho ring “DECN là tổ hop thông tn về một cá nhân cụ thể, được thu thập, xiv lý, lune trữ ướt dang lý hiệu, chữ viết chit số, hình ch âm than hoặc dang hương hr mà có thi dion đễ nhận đụng xác doh inh danh od rnin đỗ trong các mỗi quan hệ xã hội Theo din nghĩa này, DLCN có những đặc điểm sau diy. Thứ nhất DUCN là tổ hợp thông tin vé cá nhân Đây là tập hop những thông, tin về một con người nhất dink, ou thé.
M&i một cá nhân mang DLCN cv thé, gin liên với cá nhân do kể từ khi sinh ra Cá nhân mang DLCN là mốt cá nhân nhất nh, xác dinh được và quan trong nhất là phi dang con ống Dac đểm nay nhằm, los tat những dỡ liêu không phải là DLCN như thông in của tổ chức, hông tin cũa "người đ chất, Thứ hai, đã DUCN dave sử đụng đổ nhận dạng xác định, nh danh cá nhân, trong các méi quan hộ xã hồi.