Chương 1: Một số vấn dé ly luân vẻ BHTN va pháp luật về BHTN = Chương 2: Thực trang pháp luật về BHTN va thực tiễn thực hiện tại Ban Mach. -__ Chương 3: Hoan thiện pháp luật về BHTN tại Việt Nam từ việc tham khảo bai học kinh nghiệm của Đan Mach CHUONG1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE BAO HIEM THAT NGHIEP VA PHAP LUAT VE BAO HIEM THAT NGHIEP 111. Một số vấn đề ly luận về Bảo hiểm thất nghiệp 1. Khái niệm về Bão hiểm thất nghiệp Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra.
của cải vat chất cho xã hôi. Có thể nói, lao động lả yéu tổ qụ ết định trong, ‘moi lĩnh vực của cuộc sống như kinh tế, văn hóa, chỉnh trị,. Như vây, việc mỗi cá nhân có cơ hội để lao đồng sẽ là “đồn bẩy” vững chắc cho sự phát triển cia 28 hội. Nhân thức được điều này, nhiễu quốc gia trên thé giới đã tiền hành cãi cách về chính sách lao đông để tạo thêm nhiễu việc lam.
Tuy nhiên, vẫn có những người dù có mong muốn làm việc và có khả năng lao động nhưng vẫn chưa thể tim ra công việc phủ hợp. Khi tổng cung về lao động của ‘NLD muôn làm việc với mức tiên lương danh nghĩa tại một thời điểm lớn hon khối lượng việc lam hiện có thì xây ra tình trang that nghiép® Theo Công ước số 102 năm 1952 cia Té chức lao đông quốc tế (ILO) đã đưa ra đính nghĩa thất nghiệp: là tình trạng tổn tại khi một người trong độ tuổi lao đồng, muốn lâm việc nhưng không thé tim được việc lam 6 mức lương thịnh hành”. ‘That nghiệp là một hiện tượng kinh tế - zã hội ảnh hưởng su đền sự phát triển của đất nước. Có nhiều lý do dẫn đến tinh trạng nảy như khủng hoang kinh: tế, doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả phải cất gảm nhân sự hay dân số tăng nhanh bé sung lượng lớn người trong độ tuổi lao động vao thị trường vượt quá nhu câu của thí trường lao động,.
Đổi với kinh tễ, thất nghiệp là bai toán nan giải ma chính phủ mỗi nước cân phải đương đầu. Nó 1a sự lãng phí nguồn lực xã. nội, làm cho kinh tế bị đình don, sản xuất thực tế kém hơn tiém năng Doi với xd eon Quang Hn, “Timing họ đồng, NAB Thing, 1995, 1 34 Đ học Kathe gic Ain, Git wn bản in,NHB Thẻng Ki, 2000, 1 52 hội, tinh trang thất nghiệp ga tăng sé ti lệ thuân với tì lệ tội phạm. Vi khi NLB mất di việc kam đồng ngiữa với việc mắt di thu nhập khiến cho cuộc sống khó 'khăn, tinh thân di xuông, những người phụ thuộc kanh tế vào NLD cũng gặp trở ngại, họ có thể sẽ sa vào tệ nan zã hội.
'Về khái niệm người thất nghiệp, hiện nay tổn tại rất nhiều quan điểm. Tổ chức lao đông quốc tế quy định rằng người thất nghiệp là NLD. không có việc lam, không làm việc dù chi la một giờ trong tuần lễ điều tra, đang di tìm việc lâm và có diéu kiện 1a họ sẵn sang đi làm. Luật BHXH của.
Công hòa liên bang Đức đính nghĩa người thất nghiệp 1a “NLD tam thor không có quan lê lao động hoặc chỉ thực hiện những công việc ngắn han it hơn 15 giờ 1 mẫi dang tìm việc làm nhiều hơn 15 giờ mỗi tuân và phat đóng những khoản phí BHXH bắt buộc “`. Tại Thai Lan, người thất nghiệp được hiểu la NLD không có việc lam, muốn lam việc, có năng lực lam việc? Ở Nhật Ban, người thất nghiệp là người không có việc lam trong tuần lễ điều tra, có khả năng lam việc, đang tích cực tim việc lâm hoặc chờ kết quả xin việc làm”, Mặc dù tôn tại nhiều quan điểm khác nhau, tuy nhiên, người thất nghiép cơ bản có những đặc điểm sau: i) la NLD, có khã năng lao đông, ii) NLB dang không có việc lêm, ii) NLĐ dang di tim việc lâm. người thất nghiệp trước hết phải la NLD, tức la người đang trong độ tuổi lao động được pháp luật quy định và có khả năng lao động va đang không có việc lâm, thực sự mong muốn được lâm việc và sin sảng làm việc. Điển đó được thể hiện bing việc ho đang di tim việc lam Người không năm trong độ tuổi lao đông hoặc có khả năng lao động nhưng không lao động, không đi tim việc làm thì không được coi là người thất * Đạt hạc Eetht quốc đân,Gáo tàn bio bẩm, NOB Thống kệ 2000, 1 60.
ˆ Onde Defnuton of Dnexployhni hổ ts nplensncation in Šhgsư Da — Thự Cast of Bang" ‘Thamas Houppe, Eva Miller Lara Wiha, nổ Ral A. Ht Thị Hoa Phương, hap hit ve BHTN cin Thi Lavi biihaclanhnghsim cho Vilt Nm, Chuyên dé nghêncứn ong & a: “Pha rất gute ova pp lat tt sổ gốc gi về BHTIN ba lọc Kn raged cho Dệt mn ^^. Ngoài ra, những NLD có việc lam nhưng đang trong thời gian nghĩ phép, nghĩ ốm hay tam thời không lâm việc vi tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người trong độ tuổi lao động nhưng học sinh, sinh viên chưa tốt nghiệp, những người nội trợ. thì không được coi là người thất nghiệp Để hạn chế hệ luy của tinh trang thất nghiệp, mỗi quốc gia déu đã xây dựng những chính sách để khắc phục vấn để nay, trong đó BHTN lá một trong những biện pháp hiệu quả nhất.
Chính sách BHTN đâu tiên trên thể giới đã được một vai công đoàn ở Thuy Si áp dụng vào năm 1789. Từ 1890 đến 1905, một số thành phổ ở châu Âu đã thiết lập các kế hoạch BHTN từ nguyện và áp dung lần đầu vio năm 1893 tại Beme, Thuy Si. Sau đó, lẫn lượt các thành. phổ khác của Thuy Si, Đức va Ý cũng zây dựng và thực hiện các chương tình.
tương tw”? Sau chiến tranh thé giới lan thứ II, đặc biệt là kể từ khi có Công ước số 102 (1952) của ILO thi nhiễu quốc gia trên thé giới đã triển khai BHTN va TCIN. Theo văn ban này, BHTN là một trong 09 nhánh của BHXH. Cùng với các chế đồ khác, BHTN nông cao khả năng bảo vệ NLD của hệ thông pháp luật BHXH. Với tinh chất chia sẻ giữa những đối tượng tham gia, BHTN hỗ tro một "khoản tai chính giúp NLD thất nghiệp đảm bảo ở định cuộc sống, sớm đưa lao động thất nghiệp tim được việc làm én định thông qua các hoạt đông đào tao, tư vấn, hỗ trợ học nghề.
“Dưới góc độ kinh tế xã hội, BHTN là một trong những giải pháp nhằm. đâm bảo an sinh xã hội. Khoản tiên quỹ được xây dung từ nguồn do NLD và. 'NSDLĐ đóng góp, công thêm sự hỗ trợ một phân của Nhà nước được coi là 'khoản thay thé một phân thu nhập cuộc sống giúp người thất nghiệp tam én định.
Dù không sinh ra nhằm mục đích sinh lợi nhuận song nó thể hiện bản chất kinh tế thông qua chức năng phân phối thu nhập chung, hay nói cách khác là chia sẽ rũ ro giữa các chủ thể cùng tham gia vào thi trường lao động "ups tbocibetere Bhar wea eduocal stcurtyhocial secwhy mamploymat-insmacel " Dưới góc độ pháp i, BHTN là tổng thé các quy định của pháp luật điều chỉnh các quan hệ zẽ hội trong việc việc hình thành và sử dụng quỹ BHTN nhằm hỗ tro tải chính cho người thất nghiệp cứng như đưa ra các biện pháp giúp người thất nghiệp tim được việc làm. BHTN chính là công cụ bão về quyển va lợi ich cho NLD một cách hữu. Thông qua việc xây dựng va vận hành quỹ tai chính tập trung với sư tham gia của các chủ thể trong thi trường lao đông (NLD, NSDLĐ va Nhà nước), BHTN được hình thành với hai mục đích: Bam bảo đời sống vat chất cơ bản cho người thất nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định khi họ mất việc làm va có chế độ hỗ trợ để người thất nghiệp nhanh chóng tìm được việc làm mới thông qua các hoạt động như. giới thiệu việc làm, tai đào tạo, chuyển đổi nghệ nghiệp,.
Như vay, BHTN không phải là biện pháp giải quyết hậu quả của thất nghiệp một cách thụ đồng mà là một chính sich của thi trường lao động tích cực để ngăn chặn tình trang thất nghiệp. Đặc diém của Bảo hiém thất nghiệp Ngoài những đặc điểm chung của bảo hiểm như sự dịch chuyển, san sẽ rũ: ro, chia sé tốn thất của những người tham gia, vừa mang tinh bôi hoan, vừa ‘mang tính không béi hoàn, BHTN còn có những đặc điểm riêng biệt như sau: Môt là, BHTN không nhằm muc dich lợi nhuận. BHTN là một nội dụng thuộc chính sách an sinh xã hội, nó không phải một loại hình bảo hiểm kinh doanh thương mai, vì thé nó không nhằm mục dich lợi nhuận. Theo thông lệ quốc tế, chính sách BHTN nhằm.
+ Cung cấp thu nhập thay thể, giúp bù đấp một phẩn thu nhập, ổn định đời sông cho những người thất nghiệp thông qua chỉ trả trợ cấp thất nghiệp Triển khai các giải pháp nhằm nhanh chéng đưa người thất nghiệp tr lại thị trường lao động thông qua dao tạo chuyển đổi nghề, tư vấn giới thiệu việc Jam, hỗ trợ duy trì việc lam, tránh sa thai lao động. Là công cụ quản trị thi trường lao đồng, giúp thi trường lao đồng vận hảnh hiệu quả hơn. Ngoải thực hiện chức năng nhiệm vụ hỗ trợ kinh tế cho NLD, BHTN còn khảo sát, nghiên cửu, điều tra thông tin về thi trường lao động, hướng nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp để gúp NLD tim kiếm việc lam - tao điều kiện kết nỗi tốt hơn giữa cung va cầu trong thị trường lao đông. + __ Giúp dn định nên kinh tế, góp phân duy trì sức tiêu đùng ở cả góc.
độ cá thé và kinh tế vĩ mô, + Giảm gảnh năng cho ngân sách nha nước và doanh nghiệp, Khi ‘NLD roi vào tình trang thất nghiệp, nhờ những khoản trợ cấp thất nghiệp được chi trả từ quỹ BHXH đã góp phan đăm bao an sinh cho NLD và gia đỉnh họ. Như vay, nha nước va doanh nghiệp cũng cất giềm được phản kinh phí hố trợ ch cho NLD ổn định cuộc sống. Hai là, BHTN id chỗ độ ngắn ham. có đối tương áp dung là người thất nghiệp “Người được hưởng trợ cấp thất nghiệp là người thất nghiệp, ho vừa kết thúc một quan hệ lao động và chuẩn bi tiếp tục tham gia vào một quan hệ lao đông mới.
BHTN nằm ngoài các quan hệ lao động đó, nhưng nó chi la tam thời.