Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học "Quyền trẻ em trong giai đoạn xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam - Những đảm bảo pháp lý" (trong nội dung công trình, tác giả sử dụng thuật ngữ chuẩn hóa là "Những bảo đảm pháp lý") do nghiên cứu sinh Phan Thị Lan Phương thực hiện tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Hoàng Thị Kim Quế, thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật (mã số: 62 38 01 01).

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH LUẬN ÁN                                         |
+--------------------+----------------------------------------------------------+
| Đề tài             | Quyền trẻ em trong giai đoạn xây dựng Nhà nước pháp      |
|                    | quyền Việt Nam - Những đảm bảo pháp lý                   |
| Tác giả            | NCS. Phan Thị Lan Phương                                 |
| Người hướng dẫn    | GS. Hoàng Thị Kim Quế                                    |
| Chuyên ngành       | Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật                 |
| Mã số chuyên ngành | 62 38 01 01                                              |
| Cơ sở đào tạo      | Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội                      |
| Năm hoàn thành     | 2015                                                     |
+--------------------+----------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trẻ em là lớp công dân đặc biệt, nguồn nhân lực tương lai quyết định sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước, nhưng do sự non nớt về thể chất và tinh thần nên rất dễ bị tổn thương, xâm hại. Luật quốc tế về nhân quyền đã dành sự quan tâm đặc biệt thông qua các văn kiện nền tảng: Tuyên bố về quyền trẻ em của Hội Quốc liên năm 1923, Tuyên bố về quyền trẻ em của Liên Hợp Quốc năm 1959, Công ước về Quyền trẻ em của Liên Hợp Quốc năm 1989 (CRC), Công ước 182 của ILO năm 2000 về các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất, cùng các Nghị định thư bổ sung năm 2000 và 2002.

Việt Nam là một trong những quốc gia đầu tiên phê chuẩn Công ước CRC và đã từng bước nội luật hóa các chuẩn mực quốc tế vào Hiến pháp (đặc biệt là Khoản 1 Điều 37 Hiến pháp năm 2013), Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004, Bộ luật Hình sự, Luật Hôn nhân và Gia đình cùng nhiều văn bản chuyên ngành khác. Mặc dù đã đạt nhiều thành tựu, trên thực tế quyền trẻ em vẫn đứng trước nhiều nguy cơ: tình trạng trẻ em mù chữ, bị bạo lực, xâm hại tình dục và lạm dụng lao động vẫn diễn biến phức tạp.

Khoảng trống nghiên cứu then chốt được tác giả chỉ ra là: các tiêu chuẩn quốc tế chưa được nội luật hóa đồng bộ và chi tiết; quy định pháp luật còn thiếu tính tương thích; các biện pháp thực thi còn cứng nhắc, thiếu linh hoạt; hoạt động kiểm soát, giám sát chưa đồng bộ; công tác giáo dục và dịch vụ pháp lý cho trẻ em còn hạn chế. Do đó, việc xây dựng hệ thống lý luận toàn diện và đề xuất các giải pháp hoàn thiện bảo đảm pháp lý về quyền trẻ em trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là một đòi hỏi cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận, chuẩn mực pháp lý quốc tế và thực tiễn Việt Nam về bảo đảm pháp lý bảo vệ quyền trẻ em; phát hiện những tồn tại, hạn chế; từ đó xác lập hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện bảo đảm pháp lý, nâng cao hiệu quả thực thi quyền trẻ em trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số gồm 4 nội dung:

  1. Nghiên cứu, xây dựng lý luận về bảo đảm pháp lý đối với quyền trẻ em; phân tích, đánh giá các tiêu chí quốc tế và điều kiện nội luật hóa tại Việt Nam.
  2. Phân tích, đánh giá các quy định pháp luật Việt Nam về quyền trẻ em và các bảo đảm pháp lý trên các bình diện lập pháp, hành pháp, tư pháp và kiểm soát trong giai đoạn xây dựng Nhà nước pháp quyền.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng những bảo đảm pháp lý về quyền trẻ em, chỉ rõ các hạn chế, bất cập và nguyên nhân.
  4. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đối với các bảo đảm pháp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chủ trương, chính sách, quy định pháp luật về quyền trẻ em và bảo đảm pháp lý đối với quyền trẻ em; các hoạt động thực tiễn trong xây dựng, tổ chức thực hiện và kiểm soát việc thực thi pháp luật về quyền trẻ em tại Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về mặt học thuật: Tập trung vào các vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn bảo đảm pháp lý đối với quyền trẻ em; khảo sát có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế (Anh, Mỹ, Liên bang Nga...) để rút ra bài học cho Việt Nam.
    • Về thời gian: Tập trung khảo sát thực tiễn hoạt động bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong giai đoạn 10 năm từ năm 2005 đến năm 2014 (sau khi Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 có hiệu lực).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tiến hành rà soát hệ thống tài liệu nghiên cứu chuyên sâu trong nước và quốc tế theo các nhóm chủ đề cụ thể:

+-------------------------------------------------------------------------------+
| SƠ ĐỒ CÁC NHÓM CÔNG TRÌNH ĐƯỢC TỔNG QUAN                                      |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Nhóm nghiên cứu trong nước         | • Quyền con người, quyền công dân        |
|                                    | • Pháp luật về quyền trẻ em chuyên ngành |
|                                    | • Bảo đảm chung & Giáo dục pháp luật     |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Nhóm nghiên cứu quốc tế            | • Tiếp cận luật học công & tư (Mỹ, Anh)  |
|                                    | • Trẻ em dễ bị tổn thương & bạo lực (Nga)|
|                                    | • Thiết chế bảo vệ & Tiêu chuẩn y tế     |
+------------------------------------+------------------------------------------+

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nhóm tài liệu về quyền con người và quyền công dân: Giáo trình "Các văn kiện quốc tế cơ bản về quyền con người" (Trung tâm Nghiên cứu Quyền con người và Quyền công dân - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2002); công trình của Nguyễn Văn Động (2005) về quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp; công trình của Trần Ngọc Đường (2004) về quyền con người trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; luận án tiến sĩ của Đặng Công Cường (2013) về vai trò của Tòa án trong bảo vệ quyền con người.
  • Nhóm tài liệu chuyên khảo về quyền trẻ em: Công trình của Hoàng Thế Liên (2000) về bảo vệ quyền trẻ em trong pháp luật quốc tịch và hộ tịch; Vũ Ngọc Bình (1995) về quyền trẻ em trong pháp luật quốc gia và quốc tế; Hoàng Công Phượng (2003) về quyền trẻ em trong các văn bản pháp lý quốc tế và pháp luật Việt Nam.
  • Nhóm tài liệu về bảo đảm xã hội và giáo dục: Công trình của Mai Quỳnh Nam (2004) về trẻ em, gia đình và xã hội; Nguyễn Đặng Đình Lục (2004) về giáo dục pháp luật trong nhà trường.
  • Các bài báo khoa học chuyên ngành: Phan Thị Lan Phương và Lương Văn Tuấn (2010), Lê Thị Phương Nga (2010, 2013), Nguyễn Văn Đoàn (2012), Mai Huy Bích (2010), Trương Thị Mai (2005), Nguyễn Văn Hương (2005), Hoàng Thị Kim Quế (2005, 2011), Phan Thị Lan Phương (2012, 2014).

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Tài liệu tiếng Anh: Samuel Davis (2011) nghiên cứu quyền trẻ em dưới góc độ luật công và luật tư tại Mỹ; Robert C. Fellmeth (2011) phân tích các biện pháp khắc phục và rào cản chính sách tại Mỹ; Neil Gilbert, Nigel Parton, Marit Skivenes (2011) so sánh hệ thống bảo vệ trẻ em tại Mỹ, Canada, Anh, Thụy Điển, Đan Mạch; David Oswell (2012) nghiên cứu về cơ quan của trẻ em; Anne Stafford và nhóm tác giả (2012) phân tích so sánh hệ thống bảo vệ trẻ em tại các vùng lãnh thổ thuộc Vương quốc Anh; John T. Pardeck (2012) về chính sách, thực tiễn và tư pháp vị thành niên; Sarah Ida Spronk-van der Meer (2014) về tiêu chuẩn quốc tế đối với quyền sức khỏe trẻ em; Wendy Herumin (2012) về vấn đề lao động trẻ em.
  • Tài liệu tiếng Nga: Gaisina G. (2013) về mô hình chăm sóc trẻ mồ côi; Báo cáo của Quỹ Bảo trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn Liên bang Nga (2012); Zagainova L.Yu (2010) về trẻ em nhiễm HIV/AIDS; Báo cáo của Trung tâm Memorial (2014) về nhóm trẻ dễ bị tổn thương; Ziurina A. (2009) về phòng ngừa bạo lực gia đình; Shinkareva E. (2007) về quyền giáo dục của trẻ em; Luận án tiến sĩ luật học tại Moscow (2010) về phương thức hiến pháp bảo vệ quyền trẻ em trong tình trạng khẩn cấp.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây phần lớn chỉ tiếp cận quyền trẻ em hoặc bảo đảm quyền trẻ em ở từng góc độ riêng lẻ (từng đạo luật chuyên ngành, góc độ văn hóa - xã hội, hoặc một nhóm đối tượng trẻ em cá biệt). Luận án của nghiên cứu sinh Phan Thị Lan Phương là công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện đầu tiên dưới góc độ Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật, đặt vấn đề bảo đảm pháp lý về quyền trẻ em gắn liền với các yêu cầu của tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền tại Việt Nam, đồng thời luận chứng sự cần thiết thành lập các thiết chế mới như Ombudsman trẻ em và Tòa án trẻ em.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và câu hỏi nghiên cứu

Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người, các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về nhà nước pháp quyền và việc bảo vệ, chăm sóc, giáo dục thế hệ trẻ. Luận án đặt ra và tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cơ bản:

  1. Bảo đảm pháp lý về quyền trẻ em là gì và vai trò của nó đối với việc thực thi quyền trẻ em được xác định như thế nào?
  2. Thực trạng bảo đảm pháp lý về quyền trẻ em tại Việt Nam hiện nay đã đạt được những kết quả gì và còn những hạn chế, bất cập nào?
  3. Bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền đặt ra những yêu cầu gì đối với việc hoàn thiện bảo đảm pháp lý về quyền trẻ em, và những phương hướng, giải pháp cụ thể nào cần được triển khai?

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sinh sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể gắn với nội dung từng chương:

  • Phương pháp hệ thống: Sử dụng xuyên suốt luận án để liên kết các yếu tố cấu thành bảo đảm pháp lý thành một chỉnh thể logic, chặt chẽ.
  • Phương pháp luật học so sánh: Áp dụng chủ yếu ở Chương 2 để phân tích mô hình, cơ chế và kinh nghiệm bảo đảm pháp lý của các quốc gia trên thế giới, rút ra gợi ý cho Việt Nam.
  • Phương pháp lịch sử: Áp dụng chủ yếu ở Chương 3 nhằm phân tích sự hình thành và phát triển của hệ thống pháp luật về quyền trẻ em qua các giai đoạn lịch sử (trước đổi mới, từ đổi mới đến 2004 và hiện nay).
  • Phương pháp thống kê: Sử dụng tại Chương 2, Chương 3 và Chương 4 để xử lý các số liệu thực tế về bạo lực trẻ em, trẻ em phạm tội và hoạt động xét xử của Tòa án.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng tại toàn bộ các chương nhằm mổ xẻ các văn bản quy phạm pháp luật, đánh giá thực trạng và khái quát hóa thành các kết luận, giải pháp mang tính khoa học.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Luận án khai thác hệ thống văn kiện quốc tế (các công ước, nghị định thư của LHQ và ILO), văn kiện của Đảng, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam từ Hiến pháp đến các luật chuyên ngành, cùng hệ thống số liệu báo cáo ngành tư pháp, lao động - thương binh và xã hội trong giai đoạn 2005 - 2014.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 trình bày tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quyền con người, quyền trẻ em và bảo đảm pháp lý đối với quyền trẻ em. Tác giả phân nhóm tài liệu, chỉ ra những kết quả đã đạt được trong giới học thuật và xác định rõ những khoảng trống mà luận án cần tiếp tục giải quyết. Đồng thời, chương này xác lập khung cơ sở lý thuyết, 3 câu hỏi nghiên cứu trung tâm, định hình hướng tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành được áp dụng trong toàn bộ công trình.

Chương 2: Cơ sở lý luận về những bảo đảm pháp lý đối với quyền trẻ em trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam

Chương 2 tập trung xây dựng khung lý luận nền tảng:

  • Nhận thức chung về quyền trẻ em: Khái quát khái niệm và 4 nhóm quyền cơ bản theo Công ước CRC và pháp luật quốc gia: (1) Quyền sống còn; (2) Quyền phát triển; (3) Quyền được bảo vệ; (4) Quyền tham gia.
  • Khái niệm và đặc thù của bảo đảm pháp lý về quyền trẻ em: Tác giả đưa ra định nghĩa: Bảo đảm pháp lý về quyền trẻ em là hệ thống các quy định pháp luật về quyền, nghĩa vụ của trẻ em; các thiết chế pháp lý và xã hội; hệ thống dịch vụ pháp luật; hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và cơ chế thực thi nhằm làm cho trẻ em được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp. Tác giả phân tích 7 đặc thù cơ bản phân biệt bảo đảm pháp lý với các bảo đảm xã hội.
  • Mối quan hệ giữa bảo đảm pháp lý và các bảo đảm chung: Phân tích tương quan biện chứng giữa bảo đảm pháp lý với bảo đảm tư tưởng, chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội; khẳng định bảo đảm pháp lý là phương thức trực tiếp, giữ vai trò quyết định vì gắn liền với quyền lực nhà nước.
  • Yêu cầu của Nhà nước pháp quyền và kinh nghiệm quốc tế: Luận giải các đòi hỏi của Nhà nước pháp quyền đối với việc bảo đảm quyền con người, quyền trẻ em; phân tích các mô hình bảo vệ trẻ em tại một số quốc gia (Anh, Mỹ, Liên bang Nga) để rút ra các giá trị tham khảo.

Chương 3: Thực trạng bảo đảm pháp lý về quyền trẻ em ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng trên cơ sở tư liệu lịch sử và số liệu thực tế giai đoạn 2005 - 2014:

  • Lịch sử lập pháp: Phân tích tiến trình phát triển pháp luật bảo vệ quyền trẻ em qua hai giai đoạn: thời kỳ trước đổi mới và từ đổi mới đến năm 2004.
  • Thực trạng hệ thống quy định: Chỉ rõ những bước phát triển vượt bậc trong việc ghi nhận quyền trẻ em nhưng cũng vạch ra các bất cập như: định nghĩa độ tuổi chưa tương thích hoàn toàn với Công ước quốc tế, quy định xử lý hành vi vi phạm còn thiếu tính răn đe, các chuẩn mực thân thiện với trẻ em trong tư pháp chưa hoàn thiện.
  • Thực trạng thực hiện pháp luật và các thiết chế: Khảo sát việc bảo vệ quyền trẻ em theo 4 nhóm quyền; hoạt động của các thiết chế lập pháp, hành chính, tư pháp và giám sát xã hội.
  • Dữ liệu thực trạng: Luận án tích hợp các bảng thống kê phản ánh mức độ nghiêm trọng của vi phạm quyền trẻ em trong thực tiễn:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| DANH MỤC CÁC BẢNG THỐNG KÊ THỰC TRẠNG TRONG CHƯƠNG 3                          |
+----------+-------------------------------------------------------------+------+
| Số hiệu  | Tên bảng thống kê                                           |Trang |
+----------+-------------------------------------------------------------+------+
| Bảng 3.1 | Thống kê số liệu tình hình bạo lực xâm hại trẻ em từ năm    | 105  |
|          | 2009 – 2013                                                 |      |
| Bảng 3.2 | Số liệu tình hình trẻ em phạm tội từ năm 2009 – 2013        | 106  |
| Bảng 3.3 | Số liệu thống kê báo cáo công tác xét xử của Tòa án nhân    | 107  |
|          | dân tối cao về xâm hại trẻ em từ năm 2009 – 2013            |      |
+----------+-------------------------------------------------------------+------+
  • Nguyên nhân hạn chế: Phân tích nguyên nhân xuất phát từ sự thiếu đồng bộ của hệ thống pháp luật, năng lực và sự phối hợp giữa các thiết chế bảo vệ trẻ em còn lỏng lẻo, nhận thức xã hội và công tác hỗ trợ pháp lý chưa đáp ứng yêu cầu.

Chương 4: Các quan điểm và giải pháp về bảo đảm pháp lý về quyền trẻ em trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam

Chương 4 đề xuất hệ thống quan điểm chỉ đạo và 9 nhóm giải pháp toàn diện:

  1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật: Sửa đổi, bổ sung Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Bộ luật Hình sự, Luật Tố tụng hình sự, đồng bộ hóa độ tuổi trẻ em và chuẩn hóa các quy định xử lý vi phạm.
  2. Nâng cao năng lực các thiết chế: Củng cố trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương và các đoàn thể chính trị - xã hội.
  3. Tăng cường kiểm tra, giám sát: Đẩy mạnh giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân và giám sát phản biện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  4. Phòng ngừa và xử lý nghiêm minh: Hoàn thiện chế tài xử lý các hành vi bạo lực, xâm hại tình dục và lạm dụng lao động trẻ em.
  5. Kết hợp bảo đảm pháp lý và xã hội: Phát huy vai trò phối hợp giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng.
  6. Đổi mới giáo dục pháp luật: Đưa nội dung quyền con người, quyền trẻ em vào chương trình giảng dạy chính khóa và sinh hoạt cộng đồng.
  7. Phát triển dịch vụ pháp lý: Mở rộng mạng lưới trợ giúp pháp lý miễn phí, luật sư bào chữa và tư vấn chuyên biệt cho người chưa thành niên.
  8. Thành lập thiết chế mới: Đề xuất thành lập Thanh tra trẻ em (Ombudsman trẻ em) trực thuộc Quốc hội và xây dựng mô hình Tòa án trẻ em (Tòa gia đình và người chưa thành niên) trong hệ thống tư pháp.
  9. Tăng cường hợp tác quốc tế: Tranh thủ nguồn lực kỹ thuật, kinh nghiệm lập pháp và thực thi các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đạt được 4 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  1. Về tổng quan nghiên cứu: Đã phân loại, đánh giá có hệ thống các công trình trong nước và quốc tế về bảo đảm pháp lý đối với quyền trẻ em, làm rõ những luận điểm đã được chứng minh và xác định chính xác các khoảng trống học thuật cần tiếp tục luận giải.
  2. Về lý luận chuyên ngành: Xây dựng định nghĩa khoa học, hoàn chỉnh về bảo đảm pháp lý đối với quyền trẻ em; phân tích sâu 7 đặc thù cơ bản; làm sáng tỏ vị trí của bảo đảm pháp lý trong mối quan hệ hữu cơ với các bảo đảm chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hóa và xã hội dưới góc độ Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật.
  3. Về thực tiễn pháp lý: Khái quát tiến trình lịch sử lập pháp và đánh giá toàn diện thực trạng thực thi pháp luật bảo vệ quyền trẻ em giai đoạn 2005 - 2014; tổng hợp kinh nghiệm lập pháp và tổ chức thiết chế của các quốc gia phát triển nhằm phục vụ việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam.
  4. Về giải pháp và thiết chế: Đề xuất 9 nhóm giải pháp mang tính khả thi, trong đó có hai đột phá về mặt tổ chức bộ máy nhà nước: đề xuất Quốc hội thành lập cơ quan Ombudsman trẻ em chuyên trách giám sát độc lập và thiết lập Tòa án trẻ em chuyên trách trong hệ thống Tòa án nhân dân nhằm đảm bảo tính thân thiện và bảo vệ tối đa lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung phân tích từ góc độ lý luận chung và lịch sử nhà nước và pháp luật, do đó việc phân tích sâu các quy tắc tố tụng chi tiết hoặc cơ chế kinh tế tài chính bảo đảm cho từng chính sách trẻ em chỉ dừng lại ở mức độ định hướng. Về mặt số liệu thực tiễn, luận án giới hạn phạm vi khảo sát trong khoảng 10 năm (2005 - 2014).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu sâu về quy chế pháp lý và cơ chế vận hành chi tiết của thiết chế Thanh tra trẻ em (Ombudsman) khi được luật hóa tại Việt Nam.
    • Nghiên cứu mô hình tổ chức và thủ tục tố tụng đặc thù, thân thiện của Tòa án người chưa thành niên trong tiến trình cải cách tư pháp.

Giá trị tham khảo

Luận án là nguồn tài liệu chuyên khảo có giá trị cao đối với:

  • Cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong việc sửa đổi Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 (sau này là Luật Trẻ em năm 2016), cũng như việc sửa đổi các đạo luật tư pháp liên quan.
  • Cơ quan tư pháp và thực thi pháp luật: Cung cấp giải pháp nâng cao hiệu quả xét xử, bảo vệ nạn nhân là trẻ em và xử lý người chưa thành niên vi phạm pháp luật cho hệ thống Tòa án, Viện Kiểm sát, Công an và các cơ quan Trợ giúp pháp lý.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật học, Quyền con người, Xã hội học pháp luật và Công tác xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "Bảo đảm pháp lý về quyền trẻ em" được luận án định nghĩa như thế nào?

Bảo đảm pháp lý về quyền trẻ em là hệ thống các quy định pháp luật về quyền, nghĩa vụ của trẻ em; các thiết chế pháp lý và xã hội; hệ thống dịch vụ pháp luật; hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và cơ chế thực thi nhằm làm cho trẻ em được hưởng đầy đủ các quyền và lợi ích hợp pháp.

2. Bốn nhóm quyền cơ bản của trẻ em được luận án phân tích gồm những gì?

Căn cứ theo Công ước CRC và pháp luật quốc gia, 4 nhóm quyền gồm:

  1. Quyền sống còn: Quyền được sống, có nơi ở, dinh dưỡng và chăm sóc y tế cơ bản.
  2. Quyền phát triển: Quyền được học tập, vui chơi, tiếp cận thông tin và tự do tín ngưỡng.
  3. Quyền được bảo vệ: Quyền được bảo vệ khỏi bạo lực, lạm dụng tình dục, bóc lột sức lao động và không bị lôi kéo vào xung đột.
  4. Quyền tham gia: Quyền được tự do bày tỏ quan điểm, nguyện vọng và tham gia các hội đoàn hòa bình phù hợp với lứa tuổi.

3. Tại sao luận án đề xuất thành lập thiết chế Ombudsman trẻ em tại Việt Nam?

Luận án chỉ ra rằng hoạt động giám sát việc thực hiện quyền trẻ em hiện nay còn phân tán giữa nhiều cơ quan và thiếu tính chuyên trách độc lập. Thiết chế Thanh tra trẻ em (Child Ombudsman) do Quốc hội bổ nhiệm sẽ đóng vai trò tiếp nhận khiếu nại, giám sát độc lập các cơ quan công quyền trong việc thực thi chính sách và bảo vệ lợi ích tối cao của trẻ em theo kinh nghiệm quốc tế.

4. Mối quan hệ giữa bảo đảm pháp lý với các bảo đảm chung (chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội) là gì?

Các bảo đảm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội là tiền đề và môi trường thực tế hỗ trợ cho việc thực thi quyền trẻ em; ngược lại, bảo đảm pháp lý là phương thức trực tiếp, mang tính bắt buộc và quan trọng nhất, vì nó thể chế hóa các bảo đảm khác thành quy tắc xử sự chung và được bảo đảm bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Phan Thị Lan Phương là công trình nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp hoàn thiện bảo đảm pháp lý đối với quyền trẻ em tại Việt Nam trong giai đoạn xây dựng Nhà nước pháp quyền. Bằng việc kết hợp phương pháp luận Mác - Lênin, tiếp cận chuẩn mực quốc tế và xử lý số liệu thực tiễn giai đoạn 2005 - 2014, tác giả đã chỉ rõ các khoảng trống lập pháp và bất cập trong tổ chức thực thi. Hệ thống 9 nhóm giải pháp, đặc biệt là kiến nghị thành lập Ombudsman trẻ em và Tòa án trẻ em, có ý nghĩa khoa học sâu sắc và giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho tiến trình cải cách pháp luật và bảo vệ quyền con người tại Việt Nam.