Chương 1: MOT SO VAN DE LÝ LUẬN LIEN QUAN DEN DE TAI. Một số khái niệm cơ BAN. Tổ chức thông tit. Khai thác HguÔN tin cececceccesscssesscessessessessessessessessesseesessecsessesssesessesseeseess 24 1.
Công chúng ĐáO ChÍ. KNGi NiGM VUNG 7a nố. Bảo vệ, phát trién Pit ng cececceccescesessessessesssseeseeseesessssseseeseesesssssesesseesessesees 28 1. Quan điểm của Dang, và tinh Cà Mau về bảo vệ, phát triển rừng.
Quan điểm của Đảng, Nhà nước về bảo vệ, phát triển rừng. Quan điểm của Tỉnh ủy Cà Mau về bảo vệ, phát triển rừng và rừng U HU11,1,N/⁄aaaaaaa. Rừng U Minh hạ - đặc điểm và giá trị.-------2-2cz+cs+zs+zxerxerseee 39 1. Vai trò của báo chí Cà Mau đối với công tác bảo vệ, phát triển rừng.
Giới thiệu về các cơ quan báo chí diện khảo sắt. Đài Phát thanh Truyền hình Cà Mau .---5-52-525252+£e£+cszceet 47 TIỂU KET CHƯNG .--:--2- 2£ 5£+E£+EE+EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkerkerkerkee 48 Chương 2: THỰC TRẠNG BÁO CHÍ CÀ MAU VỚI VẤN ĐỀ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIEN RỪNG U MINH HẠ. ¿2-52 +t+Et+E+EE+EvEE+EEEEzEerksrerxerees 49 2. Tần suất, mật độ tin bài.
Nội dung, thông điệp chính thức được truyền tải. Báo chí tuyên truyền, phổ biến đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng U Minh.-- + -+©c2+cs+cs+£e+£+srxersez 52 2. Báo chí phản ánh công tác phòng chong cháy rừng U Minh Hạ. Báo chí phản ánh, định hướng công tác bảo vệ và phát triển rừng U 7/7 000PPẼn8eA.
Hình thức truyền tải thông tin.----- 2-55 xc2Ec2E+E2Exerxerxerrerree 69 2. Các thể loại hình được sử CUI veeseccesecesecenscescessceceseceaeenseeeeseceseenseeeeneees 69 2. Ngôn NU Ut, S(DÔ,. Ó EEvHnHT HT TT TT TT Th Th Th Th gh nghệ 75 2.
Thành công, hạn chế của báo chí Cà Mau trong việc tuyên truyền bảo vệ, phát triển rừng U Minh: .---- 2-2252 £+EE+EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEE2EE2EEEEerkrrkree 76 ZA. Hạn CE cecceccccccecscssscscsesvsvsvececesssesssvsvavaeuessssssssssavavavavsvsususacasatseevaveveveees 78 2. Nguyên nhân hạn hẾ.-- + ©sSt+E+ESEEEEEEEEEEEEEEE11E112112111 111 cte. 81 TIEU KET CHUONG 2.scsecssssscsssseessssseecssneeessnseeessneeessneessnniecssnnesssnnecs 83 Chuong 3: MOT SO VAN DE DAT RA VA GIAI PHAP NANG CAO CHAT LUONG THONG TIN CUA BAO CHÍ CA MAU VE VAN DE BẢO VE, PHÁT TRIEN RUNG U MINH HẠ.
Một số vấn đề đặt ra. Xu hướng luật ÏlÓA. Xu hướng chuyển doi cây rừng, mô hình rừng. Sứ dụng sức mạnh của báo chí và mạng xã hội trong bảo vệ, phát triển 3.
Thay đổi tư duy thông tin phan ánh về quản lý, bảo vệ rừng. Báo chí về rừng can chủ động trong các hoạt động làm chủ công nghệ93 3. Nâng cao kiến thức, kỹ năng nhà báo về dé tài bảo vệ, phát triển rừng94 3. Một số kiến nghị cụ thê đối với báo chí Cà Mau và đơn vị quản lý rừng 94 3.
Đổi mới tư duy quản lý, lãnh đạo trong quản ly rừng và cơ quan báo 8P a. Đổi mới yêu cau về kỹ năng hoạt động lam bdo với bảo vệ, phát triển 3/5 77Ẽ7Ẽ7Ẽ706 6. Đầu tư cơ sở vật chất cho cơ quan báo ehí. Sự tham gia của người dân vào công tác bảo vệ, phát triển rừng.
101 TÀI LIEU THAM KHAO.Ỏ:Ở:ỐỐ 108 DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT BCM Báo Cà Mau BVR Bảo vệ rừng BDKH Biến đổi khí hau ĐB SCL Đồng bằng Sông Cửu Long KHKT Khoa học kỹ thuật CNTT Công nghệ thông tin PTR Phát triển rừng PCCR Phòng chống cháy rừng Cty. TNHH MTVLN Cty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp UMH U Minh ha PTTH Phat thanh truyén hinh DANH MỤC BANG, BIEU Tên bảng, biểu Trang 1. Choi canh lửa 62 5. Khai thác cây rừng 66 7.
Da dạng cây trong 71 8. Bảo ton cá đồng 73 9. Lý do chọn đề tài Rừng tràm U Minh Hạ ở Cà Mau là vùng sinh thái ngập nước đặc trưng của vùng bán đảo Cà Mau. Với tổng diện tích đất rừng khoảng 50.000 ha, phân bố chủ yêu ở huyện U Minh và huyện Tran Văn Thời, trong đó huyện U Minh hơn 43.
Trong tông diện tích này, Vườn Quốc gia U Minh Hạ (VQG UMH) có 8.286 ha thuộc các xã: Khánh Lâm, Khanh An (huyện U Minh), Khánh Binh Tây Bắc và Tran Hợi (huyện Trần Văn Thời), trong đó khu rừng đặc dụng V6 Dơi (khu vùng lõi) rộng hơn 3.600 ha, là khu rừng tràm nguyên sinh duy nhất được bảo vệ nghiêm ngặt ở tỉnh Cà Mau. Hiện nay, người dân trên khu vực lâm phần U Minh Hạ sinh sống chủ yếu phụ thuộc vào cây rừng kết hợp với một số mô hình canh tác nông nghiệp khác như sản xuất lúa, trồng cây ăn trái, trồng chuối, trồng hoa màu, nuôi cá đồng và nghề gác kèo ong (khai thác mật ong rừng). Nam 1990, tinh Minh Hải (nay là Cà Mau va tỉnh Bạc Liêu) trình Chính Phủ và áp dụng chính sách giao đất giao rừng cho người dân. Đối tượng chủ yếu là hộ nghèo, hộ chính sách không đất ở và đất sản xuất từ các địa phương trong và ngoài tỉnh.
Hình thức giao khoán mỗi hộ từ Sha đến 7ha (50.000 mét vuông đến 70 ngàn mét vuông) bao gồm 70% đất có cây rừng và 30% đất sản xuất nông nghiệp (trồng lúa). Qua hàng chục năm nhận khoán và khai thác đất rừng đến nay đời sống của đa số người dân ở vùng đệm rừng U Minh Hạ (ngoài khu vực Vườn quốc gia, bảo tồn) vẫn còn gặp nhiều khó khăn về kinh tế và các vấn đề về xã hội. Nguyên nhân chủ yếu do điều kiện canh tác không mang lại hiệu quả, đất nhiễm phèn nặng, thiếu nước vào mùa khô, ngập úng vào mùa mưa, thiếu vốn trong san xuât, cơ sở hạ tang chậm phat triên. Việc tiêp cận của các san phẩm từ rừng với thị trường gặp nhiều khó khăn, người dân phải tự xoay sở trên mảnh đất của mình để kiếm sống.
Vấn đề đặt ra cho sản xuất ở vùng đệm U Minh Hạ là chọn được mô hình canh tác có hiệu quả để nâng cao mức sống của người dân nhằm giảm thiểu tác động bat lợi lên hệ sinh thái rừng. Điều này không những có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn về mặt môi trường. Đời sống người dân ổn định sẽ làm giảm bớt nguy cơ tác động làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng như: ăn ong làm cháy rừng; chặt phá rừng; khai thác quá mức nguôn lợi nông, lâm sản từ rừng;. làm suy thoái và phá vỡ các hệ sinh thái quan trọng.
Năm 2013 UBND tỉnh Cà Mau tiếp tục ban hành Quyết định số 1156/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo tồn va phát triển rừng đặc dụng tỉnh Cà Mau đến năm 2020. Đó là một trong những hoạt động ý nghĩa lớn đối với công tác quản lý, khai thác tiềm năng, lợi thế vùng rừng U Minh Hạ. 30 năm giao khoán đất rừng, Cà Mau cũng đã dé ra kế hoạch đến năm 2025, tỉnh sẽ đầu tư, xây dựng toàn bộ phân khu dịch vụ hành chính và một phần phân khu phục hồi sinh thái với điện tích hơn 1.300 ha của VQG UMH trở thành khu du lịch sinh thái. Theo đó, mục tiêu của việc quy hoạch này là nhằm phát triển du lịch sinh thái VQG UMH bền vững, gắn việc bảo tồn và phát triển hệ sinh thái rừng tràm, giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường.
VQG UMH còn được biết đến là nơi có thảm động, thực vật rất phong phú, đây là khu bảo vệ thiết yếu bảo dam cho sự phục sinh của các giống loài của hệ sinh thái ngập nước với nhiều loài được ghi trong sách đỏ của Việt Nam, như: rắn hồ mang chúa, tê tê, rai cá lông mũi, v. va còn được coi là một bảo tàng sinh thái sông về các loài thực vật thuộc hệ sinh thái ngập úng của khu vực ĐBSCL. Vườn còn là một trong 3 điểm bảo tồn đất ngập nước đã được UNESCO công nhận là một trong 3 vùng lõi của Khu dự trữ sinh quyên Thế giới. Dé đảm bảo cư dân dưới tán rừng được tiếp cận các chủ trương, chính sách về quy hoạch phát triển rừng của Chính phủ, của địa phương.
Từ năm tái lập tỉnh 1997, Cà Mau bắt đầu đây mạnh công tác truyền thông về rừng. Gần đây nhất, các cơ quan báo chí, truyền thông trong và ngoài tỉnh đều có ký kết hợp tác thông tin về các chính sách liên quan đến rừng với Thường trực Huyện ủy, UBND huyện U Minh. Riêng Báo Cà Mau và Đài PTTH Cà Mau đều đã mở chuyên trang huyện U Minh. Từ đó tần suất các bài tuyên truyền về chính sách giữ gìn và phát triển rừng có bước tiễn mới: có định hướng, có tổ chức tuyên truyền sâu rộng.
Dai Phát thanh — Truyền hình Cà Mau cũng mở chuyên mục đất và người U Minh; Trang địa phương huyện U Minh thường kỳ phát triển sóng đài truyền hình Cà Mau, đã tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, con người và đất rừng U Minh Hạ đến đông đảo khán thính giả trong và ngoài tỉnh. Các nội dung chủ yếu tuyên truyền như: chủ trương của Chính phủ, chính sách của địa phương về phát triển sản xuất dưới tán rừng; những đãi ngộ về chuyên giao khoa hoc kỹ thuật, ứng dụng sản xuất vùng rừng,. Tuyên truyền về các mô hình hay, cách làm tốt, hiệu quả trong bảo vệ và phát triển rừng; những khuyến nghị về chuyển đổi phương thức trồng rừng hiệu quả; phát triển cây, con phù hợp,. Đồng thời, báo chí cũng tuyên truyền sâu rộng về bảo vệ hệ sinh thái, thảm thực vật, động vật dưới tán rừng U Minh Hạ như bảo vệ tầng than bùn, cá đồng, ong mật,.
Từ hiệu quả thực tiễn của báo chí tuyên truyền về rừng như: làm thay đổi tư duy, cách nhìn của người dân; làm thay đôi quan niệm trông chờ, i lại quá nhiều vào tài nguyên rừng tự nhién,. ma bắt đầu khởi sinh những mô hình kinh tế, những quan điểm chi đạo, chủ trương chuyền đổi đất rừng phù hợp xu thế: rừng bảo vệ nghiêm ngặt, rừng phát triển sản xuất kinh tế; vùng dém;. Tuy đạt nhiều thành tựu trong công tác tuyên truyền bang các loại hình báo chí, xong vân còn nhiêu vân đê phải thay đôi, xúc tiên trong công tác nây. Trong đó cần nhiều những ý kiến chuyên gia, những nhà khoa học trong nghiên cứu hê sinh thái rừng U Minh cũng như những nhà đầu tư và công tác quy hoạch, quy mô phát triển rừng cùng với đó là bảo vệ rừng.
Một trong các nội dung được đề cập tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV là việc nâng cao tỷ lệ che phủ rừng gan liền với 6n định đời sống của người dân làm nghề rừng. Trước đây các hộ khoanh nuôi bảo vệ rừng chi nhận được 50.000 đồng/ha/năm, hiện nay lên tới 250.000 đồng/ha/năm, theo lộ trình sắp tới có thể nâng lên thành 1 triệu đồng/ha/năm mới bảo đảm chat lượng độ che phủ rừng từng bước được nâng cao. Nhờ chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, mỗi năm ngành Lâm nghiệp thu được 30. Ngày 20/10/2020, Việt Nam chính thức ký kết hợp tác về tin chỉ các bon từ rừng.