Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi năng lực quản trị liên tục được nâng cao và chiến lược hoạch định dài hạn, khoa học nhằm đạt mục tiêu tối ưu hóa doanh thu và lợi nhuận. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên tục tác động đến sự biến động tài sản và nguồn vốn của đơn vị, trong đó tiền mặt là bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao nhất và giữ vai trò huyết mạch. Việc tổ chức chặt chẽ quy trình kế toán thu – chi tiền mặt cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ban điều hành ra quyết định quản trị.

Xuất phát từ vai trò thực tiễn của công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập, tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung (MSSV: 1723403010178, sinh viên lớp D17KT04, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thủ Dầu Một) đã thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài "Kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam" dưới sự hướng dẫn của ThS. Huỳnh Thị Xuân Thùy (thời điểm hoàn thành: tháng 11/2020).

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu bộ máy quản lý, hình thức và chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty.
    • Tìm hiểu tổ chức bộ máy kế toán và thực trạng hạch toán kế toán tiền mặt tại công ty.
    • Phân tích biến động của khoản mục tiền và tình hình tài chính tổng thể của công ty.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán cũng như quy trình kế toán tiền mặt tại đơn vị.

Các câu hỏi nghiên cứu trọng tâm bao gồm:

  1. Thông tin khái quát về Công ty TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam là gì?
  2. Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam diễn ra như thế nào?
  3. Biến động của khoản mục tiền mặt và tình hình tài chính tại công ty diễn biến ra sao?
  4. Những giải pháp nào cần được thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả tài chính tại công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam (Số 33 đường số 6, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Phường An Phú, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Chuỗi dữ liệu kế toán - tài chính trong 3 năm 2017, 2018, 2019 và hệ thống sổ sách, chứng từ phát sinh thực tế trong Quý 2/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quy định pháp lý được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Đặc biệt là Chuẩn mực Kế toán số 01 "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Thực hiện theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Phương pháp tiếp cận và nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính từ giáo trình, bài giảng, văn bản quy phạm pháp luật; hồ sơ giới thiệu lịch sử hình thành, quy trình công nghệ sản xuất và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
    • Dữ liệu sơ cấp: Hệ thống chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT), sổ kế toán chi tiết và tổng hợp (Sổ quỹ tiền mặt, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 1111) Quý 2/2019; hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC) của công ty các năm 2017, 2018, 2019.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: Phân tích biến động theo chiều ngang (so sánh giá trị tuyệt đối và tương đối qua các năm), phân tích cơ cấu theo chiều dọc.
    • Phương pháp tỷ số tài chính: Tính toán và đánh giá các chỉ tiêu thanh khoản (Hệ số khả năng thanh toán tổng quát, Hệ số khả năng thanh toán hiện thời, Hệ số thanh toán nhanh).
    • Phương pháp phân tích quan hệ cân đối tài chính: Đánh giá Quan hệ cân đối 1 (giữa Nguồn vốn chủ sở hữu và Tài sản thiết yếu) và Quan hệ cân đối 2 (giữa Nguồn vốn thường xuyên và Tài sản cố định/đối tượng ổn định).
  • Phương pháp trình bày: Kết hợp diễn giải thuyết minh với bảng biểu thống kê và trích lục mẫu biểu sổ sách kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam

Tập đoàn MAXIM được thành lập năm 1973 tại Đài Loan, hiện đặt trụ sở chính tại Thượng Hải và phát triển 17 chi nhánh quốc tế (Đài Loan, Campuchia, Việt Nam...). Tập đoàn có hơn 46 năm kinh nghiệm sản xuất nhãn may mặc và bao bì phân phối bán lẻ (thẻ treo, nhãn giá, tem dán, nhãn dệt, nhãn in...).

Tại Việt Nam, Công ty TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam (MAXIM (VIETNAM) CO., LTD) được thành lập năm 2001 tại KCN Việt Nam - Singapore (VSIP), Thuận An, Bình Dương. Đại diện pháp luật là ông Chai Swo Chung; Mã số thuế: 3700696469; Vốn điều lệ: 6.000 USD (tương đương 138.000.000 VNĐ); quy mô lao động từ 500 – 999 nhân viên (hơn 700 người tại nhà máy). Đơn vị vận hành theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, cung ứng bao bì và nhãn mác cho các thương hiệu quốc tế như C&A, GAP, NIKE, MANGO, H&M, TCP, PUMA, DISNEY, TESCO, M&S theo phương thức sản xuất nguyên liệu nội địa (OEM).

Quy trình công nghệ sản xuất bao bì giấy gồm các công đoạn liên hoàn: Nguyên liệu (Giấy cuộn) -> Máy dợn sóng -> Giấy tấm (Bán thành phẩm 1) -> Máy in -> Giấy tấm đã in (Bán thành phẩm 2) -> Máy dập / Máy cắt khe -> Giấy tấm định hình (Bán thành phẩm 3) -> Máy dán / Máy đóng ghim -> Thành phẩm -> Chất pallet -> Nhập kho thành phẩm.

Cơ cấu quản lý công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Giám đốc (chỉ đạo toàn diện và trực tiếp phụ trách phòng kế toán), Phó Giám đốc sản xuất, Phó Giám đốc tài chính cùng 5 phòng ban nghiệp vụ: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kỹ thuật, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính kế toán.

Phòng Tài chính kế toán được tổ chức tập trung gồm 7 thành viên:

  • Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp: Bùi Thị Kim Giao (10 năm kinh nghiệm).
  • Kế toán tính giá thành: Trần Thanh Giao (5 năm kinh nghiệm).
  • Kế toán bán hàng: Trần Thị Thanh Thu (5 năm kinh nghiệm).
  • Kế toán công nợ: Nguyễn Văn Đức (4 năm kinh nghiệm).
  • Kế toán vật tư kiêm TSCĐ: Nguyễn Thị Thùy Trâm (4 năm kinh nghiệm).
  • Kế toán tiền lương: Trương Thị Mai Anh (8 năm kinh nghiệm).
  • Thủ quỹ: Lâm Lê Như Ý (2 năm kinh nghiệm).

Chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
  • Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
  • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
  • Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp trực tiếp; đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • Phương pháp kê khai thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam

Tác giả hệ thống hóa nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại công ty: Tài khoản 111 chỉ phản ánh lượng tiền thực tế nhập, xuất, tồn quỹ; tiền nộp thẳng vào ngân hàng không qua quỹ được phản ánh qua TK 113. Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý quỹ, kiểm kê quỹ tiền mặt thực tế và đối chiếu với kế toán tổng hợp hàng ngày.

Hệ thống tài khoản và chứng từ sử dụng:

  • Tài khoản: Sử dụng TK 111 (chi tiết TK 1111: Tiền mặt tại quỹ) và các tài khoản đối ứng liên quan như TK 1331 (Thuế GTGT khấu trừ), TK 141 (Tạm ứng), TK 152 (Nguyên vật liệu), TK 153 (Công cụ dụng cụ).
  • Chứng từ: Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng.
  • Hệ thống sổ kế toán: Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu S07-DN), Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), Sổ cái TK 111 (Mẫu S03b-DN).

Trích lục các nghiệp vụ kế toán phát sinh tiêu biểu trong Quý 2/2019:

  1. Nghiệp vụ 1 (11/04/2019): Chi tiền mặt mua công cụ dụng cụ của Công ty TNHH SXDV Kim Đạt Thành theo Hóa đơn GTGT số 0001613, Phiếu chi số PC 0090224:
    • Nợ TK 153: 6.419.000 VNĐ
    • Nợ TK 1331: 641.900 VNĐ
    • Có TK 1111: 7.060.900 VNĐ
  2. Nghiệp vụ 2 (15/04/2019): Thu tiền thừa tạm ứng mua đồ bảo hộ lao động từ nhân viên Lại Minh Tuân theo Phiếu thu số PT 0043532:
    • Nợ TK 1111: 3.200.000 VNĐ
    • Có TK 141: 3.200.000 VNĐ
  3. Nghiệp vụ 3 (16/04/2019): Chi tiền mặt mua keo sữa VNP-LP-5840N của Công ty TNHH Nan Pao Resins Việt Nam theo Hóa đơn số 0013085, Phiếu chi số PC 0090321:
    • Nợ TK 152: 17.500.000 VNĐ
    • Nợ TK 1331: 1.750.000 VNĐ
    • Có TK 1111: 19.250.000 VNĐ
  4. Nghiệp vụ 4 (20/04/2019): Mua nguyên vật liệu của Hộ kinh doanh Ngọc Tiên theo Hóa đơn số 0059463, Phiếu chi số PC 0090401:
    • Nợ TK 152: 29.000.000 VNĐ
    • Có TK 1111: 29.000.000 VNĐ
  5. Nghiệp vụ 5 (22/04/2019): Mua Cồn 90° của Cửa hàng thiết bị Khánh Hội theo Hóa đơn số 0086109, Phiếu chi số PC 0090224:
    • Nợ TK 152: 3.782.760 VNĐ
    • Có TK 1111: 3.782.760 VNĐ

Tổng hợp luân chuyển Sổ cái TK 1111 Quý 2/2019 tại công ty:

  • Số dư đầu kỳ: 259.743.285 VNĐ.
  • Tổng số phát sinh Nợ: 1.536.727.050 VNĐ.
  • Tổng số phát sinh Có: 1.629.923.450 VNĐ.
  • Số dư cuối kỳ: 166.546.885 VNĐ.

Về trình bày Báo cáo tài chính, chỉ tiêu Tiền mặt (TK 111) được ghi nhận trong chỉ tiêu Tiền (Mã số 111) thuộc khoản mục "Tiền và các khoản tương đương tiền" (Mã số 110) tại phần Tài sản ngắn hạn (Mã số 100) trên Bảng cân đối kế toán, đồng thời được thuyết minh chi tiết và phản ánh trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp.

Phân tích biến động tiền mặt và các chỉ số tài chính (2017 – 2019):

  • Biến động khoản mục tiền mặt: Giai đoạn 2017 – 2018, tiền mặt tăng 134,3% do công ty đẩy mạnh bán hàng và thu tiền trực tiếp. Giai đoạn 2018 – 2019, tiền mặt giảm mạnh 89,3% do doanh nghiệp gia tăng chi tiêu mua sắm nguyên vật liệu, thanh toán tạm ứng và tập trung thanh toán các khoản công nợ phải trả vào thời điểm cuối năm.
  • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ($H_{tq} = \text{Tổng tài sản} / \text{Nợ phải trả}$): Năm 2017 đạt 2,24; năm 2018 đạt 2,09; năm 2019 đạt 1,73. Mức tỷ số > 1 phản ánh tổng tài sản đảm bảo chi trả nghĩa vụ nợ, tuy nhiên xu hướng giảm cho thấy đòn bẩy tài chính thay đổi.
  • Hệ số khả năng thanh toán hiện thời ($H_{ht} = \text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$): Năm 2017 đạt 1,26; năm 2018 đạt 1,47; năm 2019 đạt 1,60, thể hiện khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tăng dần và duy trì tính thanh khoản tốt.
  • Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nh} = (\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$): Năm 2017 đạt 0,97; năm 2018 đạt 0,98; năm 2019 đạt 1,09.

Phân tích quan hệ cân đối tài chính:

  • Quan hệ cân đối 1 (Nguồn vốn chủ sở hữu - Tài sản thiết yếu):
    • Giai đoạn 1: Đầu năm thiếu hụt 11.553 đồng, cuối năm thiếu hụt 50.143 đồng.
    • Giai đoạn 2: Đầu năm thiếu hụt 50.143 đồng, cuối năm thiếu hụt tăng lên 92.694 đồng.
    • Nhận xét: Vốn chủ sở hữu không đủ tài trợ cho các tài sản thiết yếu phục vụ sản xuất, doanh nghiệp phải dựa vào nguồn tài trợ bên ngoài.
  • Quan hệ cân đối 2 (Nguồn vốn thường xuyên - Tài sản cố định và đối tượng ổn định):
    • Giai đoạn 1: Đầu năm thiếu hụt 15.472 đồng, cuối năm thiếu hụt 28.600 đồng.
    • Giai đoạn 2: Đầu năm thiếu hụt 28.600 đồng, cuối năm mức thiếu hụt giảm còn 2.662 đồng.
    • Nhận xét: Doanh nghiệp đã tăng cường huy động vốn vay và chiếm dụng vốn hợp pháp để đảm bảo nhu cầu hoạt động.

Chương 3: Nhận xét và giải pháp

Trên cơ sở khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các nhận xét và giải pháp:

  • Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Công ty có cơ cấu tổ chức phân nhiệm rõ ràng, đội ngũ nhân sự kế toán có thâm niên (từ 2 đến 10 năm kinh nghiệm), áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ xử lý số liệu. Tuy nhiên, việc phối hợp luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận đôi lúc còn độ trễ.
  • Kế toán tiền mặt: Thực hiện đúng chế độ chứng từ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, có sự phân tách rõ ràng giữa chức năng ghi sổ của kế toán và chức năng giữ tiền, xuất quỹ của thủ quỹ. Cần tiếp tục hoàn thiện công tác kiểm kê định kỳ và đối chiếu số dư cuối ngày để hạn chế tối đa sai lệch.
  • Biến động ngân quỹ và tình hình tài chính: Khoản mục tiền mặt biến động lớn (giảm 89,3% trong năm 2019) đòi hỏi công ty phải lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ chi tiết hơn theo tuần/tháng nhằm tránh tình trạng căng thẳng thanh khoản cục bộ. Đồng thời, cấu trúc vốn còn phụ thuộc vào nguồn vốn chiếm dụng và nợ vay, cần có chiến lược cân đối vốn tự có bền vững.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập đã tổng hợp các kết quả và dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

Chỉ tiêu tài chính / Nghiệp vụ Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Biến động tiền mặt so với năm trước - +134,3% -89,3%
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ($H_{tq}$) 2,24 2,09 1,73
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời ($H_{ht}$) 1,26 1,47 1,60
Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nh}$) 0,97 0,98 1,09
Số dư tiền mặt Quý 2/2019 (TK 1111) Đầu kỳ: 259.743.285 đ Phát sinh: Nợ 1.536.727.050 đ / Có 1.629.923.450 đ Cuối kỳ: 166.546.885 đ

Các giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Hệ thống hóa toàn bộ chu trình xử lý chứng từ từ Phiếu thu, Phiếu chi đến Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 1111 tại một doanh nghiệp sản xuất phụ trợ ngành dệt may - da giày FDI.
  • Đưa ra các phân tích cụ thể về quan hệ cân đối tài chính giúp ban điều hành nhận diện tình trạng thiếu hụt vốn tự có trong việc tài trợ tài sản thiết yếu.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo thực tế về công tác kế toán tiền mặt cho sinh viên ngành kế toán trong cùng phạm vi nghiên cứu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát chuyên sâu chỉ tập trung vào phân hệ kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111) tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam; chuỗi số liệu tài chính phục vụ phân tích giới hạn trong giai đoạn 2017 – 2019 và số liệu chứng từ chi tiết trong Quý 2/2019.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu mở rộng sang toàn bộ phân hệ kế toán vốn bằng tiền (bao gồm Tiền gửi ngân hàng - TK 112 và Tiền đang chuyển - TK 113), kết hợp đánh giá kế toán chi phí - tính giá thành sản phẩm bao bì theo đơn đặt hàng trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, cách thức trích xuất và hạch toán chứng từ thực tế (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT) lên Sổ Nhật ký chung và Sổ cái.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất bao bì, in ấn: Tham khảo phương pháp tổ chức bộ máy kế toán 7 chức danh, phương pháp hạch toán chi tiết nghiệp vụ mua vật tư, thanh toán tạm ứng và kỹ thuật phân tích các mối quan hệ cân đối tài chính doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Maxim Việt Nam áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, sử dụng đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND), niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 và tổ chức hệ thống sổ theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung.

2. Phòng Kế toán của Công ty Maxim Việt Nam gồm những vị trí nào?
Phòng kế toán gồm 7 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (Bùi Thị Kim Giao), Kế toán tính giá thành (Trần Thanh Giao), Kế toán bán hàng (Trần Thị Thanh Thu), Kế toán công nợ (Nguyễn Văn Đức), Kế toán vật tư kiêm TSCĐ (Nguyễn Thị Thùy Trâm), Kế toán tiền lương (Trương Thị Mai Anh) và Thủ quỹ (Lâm Lê Như Ý).

3. Tại sao tiền mặt của công ty lại giảm 89,3% trong năm 2019?
Nguyên nhân do trong năm 2019 doanh nghiệp gia tăng chi dùng tiền mặt cho các hoạt động mua sắm nguyên vật liệu, thanh toán tạm ứng phục vụ sản xuất và tập trung nguồn tiền chi trả các khoản công nợ đến hạn vào thời điểm cuối năm.

4. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp qua các năm 2017 – 2019 được đánh giá như thế nào?
Hệ số thanh toán hiện thời tăng đều từ 1,26 (2017) lên 1,47 (2018) và 1,60 (2019); hệ số thanh toán nhanh tăng từ 0,97 lên 1,09, cho thấy doanh nghiệp luôn duy trì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tốt và tính thanh khoản an toàn.

5. Kết quả phân tích Quan hệ cân đối 1 chỉ ra điều gì về nguồn vốn của công ty?
Phân tích Quan hệ cân đối 1 qua 2 giai đoạn cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu không đủ trang trải toàn bộ tài sản thiết yếu (mức thiếu hụt tăng từ 11.553 đồng lên 50.143 đồng ở giai đoạn 1 và tiếp tục tăng lên 92.694 đồng ở giai đoạn 2), buộc doanh nghiệp phải huy động thêm vốn vay và vốn chiếm dụng để duy trì hoạt động.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Nhung đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Nhãn mác và Bao bì Maxim Việt Nam. Đề tài đã minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán Sổ cái TK 1111 trong Quý 2/2019, đồng thời đánh giá sự biến động dòng tiền và các chỉ số thanh khoản giai đoạn 2017 – 2019 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các nhận xét và định hướng giải pháp được tác giả đề xuất bám sát đặc thù vận hành của doanh nghiệp sản xuất phụ trợ bao bì, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị vốn bằng tiền.