Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi sang cơ chế thị trường nhiều thành phần, các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nước chịu áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải theo sát biến động thị trường, nắm bắt thị hiếu của người tiêu dùng và quản trị chi phí nhằm đạt mức lợi nhuận tối ưu cho việc tái đầu tư và phát triển bền vững. Trong ngành sản xuất điện cơ, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất (tiền thân từ Xí nghiệp Điện khí Thống Nhất thành lập năm 1965) giữ vị trí quan trọng trong việc cung ứng các mặt hàng quạt điện phục vụ dân sinh và quốc phòng. Để duy trì hiệu quả hoạt động và bảo toàn, phát triển nguồn vốn nhà nước giao, công tác hạch toán kế toán tại công ty luôn giữ vai trò trung tâm trong hệ thống quản trị nội bộ.
Báo cáo thực tập cuối khóa của tác giả Lê Kim Anh tập trung khảo sát thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể được xác định như sau:
- Tổng hợp và phân tích quá trình hình thành, phát triển, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất.
- Khảo sát chi tiết thực trạng công tác hạch toán kế toán tại đơn vị, đi sâu vào hai phần hành trọng tâm: Kế toán lao động tiền lương (cùng các khoản trích theo lương) và Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán cũng như quy trình hạch toán nghiệp vụ tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác hạch toán kế toán doanh nghiệp sản xuất, trọng tâm là phần hành kế toán lao động tiền lương và kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất, trụ sở tại số 164 phố Nguyễn Đức Cảnh, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phản ánh cơ cấu tổ chức, lao động năm 2005 và các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh thực tế trong quý II năm 2006 (trọng tâm là tháng 5 năm 2006).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và quy định pháp lý được vận dụng trong khóa luận bao gồm:
- Chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính, hướng dẫn lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chứng từ và trình bày báo cáo tài chính.
- Chính sách tiền lương và bảo hiểm: Nghị định số 205/2004/NĐ-CP về hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp trong các công ty nhà nước; quy định mức lương tối thiểu chung áp dụng tại thời điểm thực hiện (350.000 đồng/tháng); chế độ trích nộp Bảo hiểm xã hội (BHXH 20%, trong đó công ty chịu 15%, người lao động nộp 5%), Bảo hiểm y tế (BHYT 3%, công ty chịu 2%, người lao động nộp 1%), Kinh phí công đoàn (KPCĐ 2% do công ty chịu) và quỹ Bảo hiểm thân thể phòng tai nạn lao động (BHKH 6.500 đồng/người/tháng).
- Bộ luật Lao động: Quy định về chế độ làm thêm giờ (tính hệ số 1,5 cho ngày làm việc bình thường; hệ số 2,0 cho ngày nghỉ cuối tuần và ngày lễ).
- Lý luận kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp định giá xuất kho theo giá bình quân gia quyền và phương pháp ghi sổ chi tiết hàng tồn kho bằng thẻ song song.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai:
- Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống hồ sơ pháp lý, báo cáo thống kê lao động, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập - xuất kho, thẻ kho và sổ kế toán tổng hợp của công ty.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: So sánh, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ tổng hợp nhằm làm rõ tính chính xác của quy trình luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Vận dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán theo mô hình Nhật ký chứng từ.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Khái quát chung về Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất
Phần này trình bày lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, quy mô nguồn lực, quy trình sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán của công ty:
- Lịch sử phát triển: Thành lập năm 1965 từ việc sáp nhập hai xí nghiệp công tư hợp danh (Xí nghiệp Điện Thống và Xí nghiệp Điện cơ Tam Quang) thành Xí nghiệp Điện khí Thống Nhất. Ngày 17/3/1970, theo Quyết định số 142/QĐ-UB của UBND TP. Hà Nội, đơn vị sáp nhập phần còn lại của Xí nghiệp Tam Quang, đổi tên thành Xí nghiệp Điện cơ Thống Nhất với quy mô ban đầu 8.000 m² mặt bằng, gần 600 m² xưởng, 464 CBCNV và 40 máy móc thiết bị. Năm 1985, đơn vị nhận danh hiệu Anh hùng Lao động. Năm 1990, sản lượng đạt 67.532 sản phẩm và tăng dần qua các năm nhờ nhập khẩu thiết bị hiện đại từ Đài Loan. Ngày 02/11/2000, đơn vị đổi tên thành Công ty Điện cơ Thống Nhất theo Quyết định số 5928/QĐ-UB và sau đó chuyển đổi thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất trực thuộc UBND TP. Hà Nội và Sở Công nghiệp Hà Nội.
- Đặc điểm sản phẩm và thị trường: Sản phẩm chuyên sâu là quạt điện các loại (quạt bàn 300mm gồm 2 kiểu, quạt quay 400mm gồm 3 kiểu, quạt treo tường, quạt cây, quạt hút đẩy, quạt trần), tiêu thụ chính tại thị trường miền Bắc và Bắc Trung Bộ.
| Chỉ tiêu lao động năm 2005 |
Số lượng (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Đại học (Người) |
Trung cấp (Người) |
Thợ bậc cao (Người) |
Bậc khác (Người) |
| Tổng số cán bộ công nhân viên |
675 |
100,00 |
56 |
59 |
42 |
521 |
| - Lao động nam |
385 |
57,04 |
32 |
37 |
25 |
291 |
| - Lao động nữ |
290 |
42,96 |
21 |
22 |
17 |
230 |
| - Lao động gián tiếp |
127 |
18,81 |
43 |
40 |
19 |
25 |
| - Lao động trực tiếp |
548 |
81,19 |
16 |
19 |
23 |
496 |
| Bậc thợ công nhân năm 2005 |
Số người |
Tỷ trọng (%) |
Nam (Người) |
Nữ (Người) |
| Bậc 1 |
1 |
0,20 |
1 |
0 |
| Bậc 2 |
7 |
1,44 |
5 |
2 |
| Bậc 3 |
33 |
6,76 |
18 |
15 |
| Bậc 4 |
162 |
33,26 |
66 |
96 |
| Bậc 5 |
234 |
48,05 |
113 |
121 |
| Bậc 6 |
41 |
8,42 |
27 |
14 |
| Bậc 7 |
9 |
1,85 |
7 |
2 |
| Tổng cộng |
487 |
100,00 |
237 |
250 |
- Quy trình công nghệ và phân xưởng: Sản phẩm trải qua hai phần chính là cơ và điện. Hệ thống phân xưởng chính gồm: PX Đột dập, PX Cơ khí 1, PX Cơ khí 2, PX Mạ nhựa, PX Lắp ráp 1, PX Lắp ráp 2. Hệ thống phân xưởng phụ trợ gồm: PX Dụng cụ và PX Cơ điện.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tổ chức tập trung tại Phòng Tài vụ gồm 7 người: Trưởng phòng, Phó phòng (kiêm kế toán TSCĐ, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành), Kế toán vật liệu - CCDC, Kế toán TGNH - thuế - tổng hợp, Kế toán thành phẩm và tiêu thụ, Kế toán thanh toán thành phẩm, và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán chung: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ; kỳ kế toán theo quý; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hạch toán chi tiết vật liệu bằng thẻ song song; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại công ty
Phần này phản ánh chi tiết việc lập chứng từ, luân chuyển và ghi sổ kế toán thực tế đối với hai phần hành:
1. Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương
- Hình thức trả lương: Áp dụng hai hình thức:
- Lương thời gian: Áp dụng cho khối lao động gián tiếp, quản lý phòng ban. Công thức tính lương tháng dựa trên hệ số lương theo quy định, lương tối thiểu 350.000 đồng và số ngày công chuẩn (26 ngày/tháng). Phụ cấp trách nhiệm được ấn định: Giám đốc 80%, Phó Giám đốc 60%, Trưởng phòng/Quản đốc 50%, Phó phòng/Phó Quản đốc 40%, Tổ trưởng 10% tính trên mức lương tối thiểu.
- Lương sản phẩm: Áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất, tính theo số lượng sản phẩm/giờ công hoàn thành đạt tiêu chuẩn kỹ thuật nhân đơn giá định mức.
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Hàng ngày theo dõi chấm công trên Bảng chấm công (sử dụng các ký hiệu: SP, t, Ô, TS, P, H, NB, N, T, LĐ). Cuối tháng lập Bảng thanh toán lương (mẫu 02-LĐTL) cho từng tổ/phòng ban, tổng hợp thành Bảng thanh toán lương toàn công ty và lập Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội để ghi Sổ Cái TK 334, TK 338.
- Số liệu minh chứng tháng 05/2006:
- Tại Phòng Tài vụ: Ông Vũ Hữu Bình (Trưởng phòng, hệ số NĐ 205 là 4,2, phụ cấp chức vụ 0,5, hệ số công ty 4,8, có 2 công phép, 23,5 công thời gian, 28 giờ làm thêm) có lương chế độ 127.100 đồng, lương thời gian 1.488.000 đồng, lương làm thêm 226.000 đồng, bồi dưỡng 24.000 đồng, phụ cấp ISO 15.000 đồng. Các khoản khấu trừ gồm BHXH (5%), BHYT (1%) và bảo hiểm tai nạn BHKH (6.500 đồng).
- Tại Phân xưởng Lắp ráp (Tổ Tẩm sấy): Ông Nguyễn Văn Đức (công nhân, hệ số NĐ 205 là 3,19, 1 công phép = 43.000 đồng, 35 công thời gian = 188.000 đồng, 233 giờ công sản phẩm = 1.000.000 đồng, 81 giờ làm thêm = 294.000 đồng, tạm ứng kỳ I 330.000 đồng, trừ bảo hiểm 5% BHXH và BHKH 6.500 đồng).
- Định khoản phân bổ chi phí tiền lương và trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên Bảng phân bổ tháng 05/2006: tập hợp vào bên Nợ TK 622 (Nhân công trực tiếp), Nợ TK 627 (Sản xuất chung), Nợ TK 642 (Quản lý doanh nghiệp) và ghi Có TK 334, Có TK 338 (chi tiết 3382, 3383, 3384).
2. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Đặc điểm phân loại:
- Nguyên vật liệu chính: Thép lá Silic R35 - 0,5, thép C45 phi 20, dây điện từ 0,12 - 0,6, sơn cẩm thạch Akit, dây Molipđen, nhựa PELD, vòng bi 6203, mũi khoan, tarô M6, dây thép đen phi 1...
- Nguyên vật liệu phụ: Ống thép mạ 15 x 221, ống ty quạt, thép gió 63...
- Công cụ dụng cụ: Dao phay, bàn ren, taro, thùng gỗ, xô, bảo hộ lao động...
- Quy trình nhập kho vật tư: Căn cứ hợp đồng kinh tế và hóa đơn GTGT của người bán, khi hàng về, Ban kiểm nghiệm (gồm đại diện kỹ thuật, phòng KCS, phòng kế hoạch vật tư) kiểm tra chất lượng và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 05-VT theo Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT). Nếu đạt tiêu chuẩn, thủ kho lập Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT) gồm 3 liên (lưu cuống, phòng kế hoạch giữ, và gửi phòng kế toán ghi sổ).
- Nghiệp vụ thực tế: Phiếu nhập kho số 358-VT ngày 03/05/2006 nhập 2.000 kg Dây thép 1,4 từ Công ty CP Điện cơ Hải Phòng theo Hóa đơn GTGT số 0088020 ngày 01/05/2006; giá mua chưa thuế 9.400.000 đồng, thuế GTGT 5% là 470.000 đồng, tổng giá thanh toán 9.870.000 đồng. Hạch toán: Nợ TK 152: 9.400.000 đồng, Nợ TK 133: 470.000 đồng / Có TK 331: 9.870.000 đồng.
- Quy trình xuất kho và tính giá: Căn cứ định mức kỹ thuật, kế toán lập Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT). Giá xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Nghiệp vụ thực tế: Phiếu xuất kho số 460 ngày 24/05/2006 xuất mặt trang trí lưới Q400 (loại G9: 22.400 cái; loại G4: 56.795 cái) giao gia công tại Công ty TNHH Tam Đảo, đơn giá bình quân gia quyền tính được là 600 đồng/cái, tổng giá trị xuất cho loại G9 là 13.440.000 đồng. Hạch toán: Nợ TK 621 / Có TK 152.
- Hệ thống sổ sách: Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng; Phòng Kế toán ghi Sổ chi tiết TK 152, TK 153 theo cả số lượng và giá trị (phương pháp thẻ song song). Cuối tháng lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, Bảng kê số 3, Bảng kê số 4, Sổ chi tiết số 2 (TK 331), Nhật ký chứng từ số 5 (ghi Có TK 331), Nhật ký chứng từ số 7 và tổng hợp lên Sổ Cái TK 152, TK 153.
Phần III: Nhận xét và kiến nghị
Tác giả tổng kết các ưu điểm và khó khăn trong công tác kế toán và sản xuất kinh doanh của công ty:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn (7 người), phân công trách nhiệm rõ ràng; việc kết hợp ghi chép sổ sách thủ công với đối chiếu trên máy vi tính giúp kiểm soát dữ liệu chính xác; mẫu biểu Nhật ký chứng từ in sẵn tạo sự thống nhất cao.
- Khó khăn và tồn tại: Máy móc thiết bị nhà xưởng một số khâu còn lạc hậu; giá nguyên vật liệu đầu vào biến động tăng gây áp lực lên giá thành sản phẩm; công ty gặp áp lực về nguồn vốn lưu động trong điều kiện cạnh tranh mở rộng thị trường khi Việt Nam hội nhập AFTA và WTO.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa toàn diện cơ cấu tổ chức và lao động: Báo cáo phản ánh chi tiết cơ cấu nguồn nhân lực gồm 675 cán bộ công nhân viên (548 lao động trực tiếp, 127 lao động gián tiếp) cùng phân bố tay nghề tập trung cao ở thợ bậc 4 và bậc 5 (chiếm 396 người, tương đương 81,31% tổng số công nhân), phản ánh năng lực kỹ thuật cơ bản của doanh nghiệp sản xuất cơ khí.
- Minh họa đầy đủ hai quy trình hạch toán kế toán phần hành: Khóa luận làm rõ cơ chế luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán tiền lương (kết hợp lương thời gian cho cán bộ quản lý và lương sản phẩm theo định mức giờ công cho công nhân) và kế toán nguyên vật liệu (kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền, quản lý chi tiết bằng thẻ song song).
- Cung cấp hệ thống chứng từ và bảng biểu kế toán thực tế: Khóa luận trích xuất đầy đủ hệ thống bảng chấm công, bảng thanh toán lương tháng 05/2006, hóa đơn GTGT mua hàng, biên bản kiểm nghiệm vật tư, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho và trích lục Nhật ký chứng từ số 5 của các đối tác cung ứng vật tư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Báo cáo thực tập tập trung chủ yếu vào việc mô tả thực trạng hạch toán tại hai phần hành (lao động tiền lương và nguyên vật liệu) trong phạm vi quý II năm 2006; chưa đi sâu vào toàn bộ chu trình tính giá thành sản phẩm hoàn chỉnh của từng dòng quạt điện cũng như chưa phân tích sâu các chỉ số tài chính tổng hợp trên bảng cân đối kế toán.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành toàn diện theo phương pháp phân bước tại các phân xưởng sản xuất; nghiên cứu chuyển đổi mô hình kế toán thủ công theo hình thức Nhật ký chứng từ sang ứng dụng hệ thống phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp (ERP) tích hợp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo thực tập cuối khóa có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp lập và luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ – một hình thức kế toán kinh điển có tính kiểm soát chặt chẽ.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí - chế tạo: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí tiền lương (kết hợp chế độ thang bảng lương nhà nước NĐ 205 với quy chế lương thời gian/sản phẩm nội bộ), quy chế trích nộp các quỹ bảo hiểm và phương pháp quản trị kho vật tư thông qua Ban kiểm nghiệm và thẻ kho song song.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất áp dụng hình thức ghi sổ kế toán tổng hợp nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, thực hiện ghi chép kết hợp giữa lập sổ sách thủ công và nhập liệu đối chiếu trên máy tính. Kỳ kế toán lập theo quý và năm tài chính tính từ ngày 01/01 đến 31/12.
2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được phân bổ cụ thể như thế nào?
Doanh nghiệp thực hiện trích nộp: BHXH tổng cộng 20% (doanh nghiệp chịu 15%, người lao động nộp 5%), BHYT tổng cộng 3% (doanh nghiệp chịu 2%, người lao động nộp 1%), Kinh phí công đoàn 2% do doanh nghiệp chịu tính trên quỹ lương thực tế, cùng khoản thu bảo hiểm thân thể phòng tai nạn lao động (BHKH) ấn định 6.500 đồng/người/tháng đối với cán bộ công nhân viên.
3. Công ty sử dụng phương pháp nào để tính giá và quản lý chi tiết nguyên vật liệu xuất kho?
Giá trị nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên, và công tác hạch toán chi tiết tại kho và phòng kế toán được theo dõi song song theo phương pháp thẻ song song.
4. Quy trình kiểm tra nguyên vật liệu mua ngoài trước khi lập phiếu nhập kho tại công ty diễn ra như thế nào?
Nguyên vật liệu mua ngoài khi về đến công ty được đưa qua phòng KCS và phòng kỹ thuật. Ban kiểm nghiệm (gồm đại diện kỹ thuật, thủ kho, trưởng ban) tiến hành kiểm tra quy cách, phẩm chất và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 05-VT). Chỉ khi vật tư đạt tiêu chuẩn chất lượng thì kế toán mới tiến hành lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) theo số lượng thực nhập.
Kết luận
Báo cáo thực tập cuối khóa của tác giả Lê Kim Anh đã phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất. Công trình cung cấp minh chứng chi tiết về thực tiễn hạch toán hai phần hành cốt lõi là kế toán lao động tiền lương và kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký chứng từ và phương pháp kê khai thường xuyên. Đây là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho việc nghiên cứu công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất cơ khí nhà nước.