mở đầu của quá trình phát triển hệ thống , đặt vấn đ ề hay nghiên cứu sơ bộ. Để sáng tạo ra một hệ thống mới, trước hết phải làm quen với các chuyên môn nghiệp vụ mà hệ thống đó phải đáp ứng. Thực hiện khảo sát và tìm hiểu hệ thống làm việc hiện tại c ủa cửa hàng bán quần áo: 1 Cửa hàng nhập các sản phẩm quần áo mới về, và lưu thông tin nhà cung cấp gồm các thông tin cơ bản như tên nhà cung cấp, số điện tho ại, đ ịa ch ỉ,… Các sản phẩm được chia ra theo các loại sản phẩm đ ể dễ dàng quản lý. L ưu một số thông tin cần thiết của sản phẩm như mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá nhập, giá bán, số lượng hàng còn, giảm giá.
Khi khách hàng đến xem các sản phẩm, hay muốn tìm s ản ph ẩm nào đó, cửa hàng sẽ tư vấn cho khách hàng những sản phẩm giống v ới mô t ả c ủa khách hàng. Khi khách hàng đồng ý mua sản phẩm, sẽ kiểm tra s ố l ượng mã sản phẩm giày đó có thỏa mãn với số lượng mua. Khách hàng mua hàng sẽ được lưu lại các thông tin như tên khách hàng, số điện tho ại, đ ịa ch ỉ, gi ới tính,… để tạo các ưu đãi và giảm giá nếu mua hàng th ường xuyên hay mua hàng với số lượng lớn. Khi khách hàng mua hàng, cửa hàng tạo các đơn hàng v ới thông tin khách hàng, thông tin những sản phẩm khách hàng mua, số lượng và tổng tiền của đơn hàng, cùng với trạng thái(đã hoàn thành/ chưa hoàn thành).
Một số lưu ý tại cửa hàng: Các mặt hàng phải đ ược c ập nh ật th ường xuyên và liên tục( đặc biệt về số lượng sản phẩm khi khách hàng m ới mua hàng hay khi mới nhập thêm hàng về); các thông tin phải có s ố hi ệu ho ặc mã để phân tránh nhầm lẫn khi các trường thông tin trùng nhau; l ưu tr ữ các các giao dịch của khách hàng để kiểm tra, theo dõi dễ dàng. Yêu cầu của đề tài: Một số yêu cầu với hệ thống mới như sau: Về thông tin: - Các thông tin lưu trữ phải đầy đủ chính xác, và lâu dài. - Giao diện trang chủ người dùng thân thiện, luôn cập nhật số lượng và các sản phẩm mới liên tục. Về quy trình nghiệp vụ: 2 - Thao tác quản lý đúng trật tự và đúng nhiệm của quản lý cũng như khách hàng.
- Mỗi người dùng và quản lý có tài khoản riêng được phân quy ền rõ ràng. Về website: - Người dùng có thể đăng kí, đăng nhập và truy cập hệ thống với các thao tác xem sản phẩm, tìm kiếm, đặt hàng… - Quản trị viên đăng nhập với quyền cao nhất của hệ thống và quản lý sản phẩm, danh mục sản phẩm, thông tin khách hàng, đơn hàng,… 1. Ý nghĩa của đề tài: Ý nghĩa khoa học: - Đưa ra cơ sở lý thuyết áp dụng để xây dựng website bán quần áo. - Phân tích hệ thống và thiết kế cơ sở dữ liệu phục vụ bài toán đã chọn.
- Thiết kế giao diện website. - Triển khai lý thuyết và quá trình phân tích thiết kế hệ thống để tạo ra website hoàn thiện. Ý nghĩa thực tiễn: Có thể triển khai và phát triển website để quản lý các sản phẩm trong cửa hàng, cùng những thông tin về đơn hàng và khách hàng được lưu trữ lâu dài. Ngoài giao diện thân thiện dễ sử dụng, website còn lưu trữ dữ liệu lâu dài, tìm kiếm nhanh chóng,… giúp các chủ cửa hàng hay người quản lý dễ dàng trong việc quản lý, cũng như giúp người mua hàng dễ dàng trong việc lựa chọn và đặt hàng.
3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ THIẾT KẾ WEBSITE: 2. Phân tích và thiết kế hướng đối tượng: 2. Phân tích và thiết kế hướng đối tượng(OOAD) là gì? Phân tích thiết kế hướng đối tượng(OOAD) là giai đọan phát tri ển một mô hình chính xác và súc tích của vấn đề, có thành phần là các đ ối tượng và khái niệm đời thực, dễ hiểu đối với người sử dụng. Phân tích thiết kế hướng đối tượng dựa trên nguyên tắc chung, đó là một tập hợp các hướng dẫn giúp chúng ta tránh khỏi thiết kế xấu.
Năm nguyên tắc trong thiết kế hướng đối tượng: Một lớp chỉ nên có một lý do để thay đổi, tức một l ớp ch ỉ nên x ử lý một chức năng đơn lẻ, duy nhất. Nếu đặt nhiều chức năng vào một lớp sẽ dẫn đến sự phụ thuộc giữa các chức năng với nhau và mặc dù sau đó thay đổi một chức năng cũng phá vỡ các chức năng còn lại. Các lớp, module, chức năng nên dễ dàng Mở(Open) cho việc thêm chức năng mới, và Đóng(Close) cho việc thay đổi. Lớp dẫn xuất phải có khả năng thay thế được lớp cha.
Chương trình không nên buộc phải cài đặt một Interface mà nó không sử dụng đến. Các module cấp cao không nên phụ thuộc vào các module cấp thấp. Cả hai nên phụ thuộc thông qua lớp trừu tượng. Lớp trừu tượng không nên phụ thuộc vào chi tiết.
Chi tiết nên phụ thuộc vào trừu tượng. UML là gì? UML là ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất dùng để biểu diễn hệ thống. Nói một cách đơn giản là nó dùng để tạo ra các bản vẽ nh ằm mô t ả thi ết kế hệ thống. Các bản vẽ này được sử dụng để các nhóm thiết kế trao đổi với nhau cũng như dùng để thực thi hệ thống,… UML sử dụng một hệ thống ký hiệu thống nhất biểu diễn các phần tử mô hình(model elements).
Tập hợp các phần tử mô hình tạo thành các sơ đồ UML (UML diagrams). Có các loại sơ đồ UMl chủ yếu: Sơ đồ lớp (Class Diagram) Sơ đồ đối tượng (Object Diagram) Sơ đồ tình huống sử dụng (Use Case Diagram) Sơ đồ trình tự (Sequence Diagram) Sơ đồ cộng tác (Composite Structure Diagram) Sơ đồ trạng thái (State machine Diagram) Sơ đồ thành phần (Component Diagram) Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram) Sơ đồ triển khai (Deployment Diagram) Sơ đồ gói (Package Diagram) Sơ đồ tương tác (Interaction Overview Diagram) 2. OOAD sử dụng UML: OOAD cần các bản vẽ để mô tả hệ thống được thiết kế, còn UML là ngôn ngữ mô tả các bản vẽ nên cần nội dung thể hiện. Do vậy, chúng ta phân tích và thiết kế theo hướng đối tượng và sử dụng UML để hiểu di ễn các thiết kế đó nên chúng thường đi đôi với nhau.
OOAD s ử d ụng UML với các phương thức như sau: View(góc nhìn): Mỗi góc nhìn thể hiện một khía cạnh. Trong phần mềm OOAD sử dụng UML có các góc nhìn: Về ca s ử dụng, v ề c ấu trúc, về triển khai hệ thống, về các thành phần trong hệ thống. Các view trong OOAD sử dụng UML Diagram(bản vẽ): Các bản vẽ dùng để thể hiện các góc nhìn của hệ thống. Bản vẽ mô tả về các ca sử dụng, mô tả cấu trúc hệ thống, mô tả sự tương tác của các đối tượng trong hệ thống.
Các bản vẽ trong OOAD sử dụng UML Notations(các ký hiệu): Các kí hiệu để vẽ, nó là từ vựng trong ngôn ngữ tự nhiên. Mechanisms(các quy tắc): Mỗi bản vẽ có quy tắc riêng và c ần nắm được quy tắc đó để tạo nên bản thiết kế đúng và nhất quán. Ngôn ngữ thiết kế website: 2. HTML: HTML(Hypertext Markup Language) là mã được dùng để xây dựng nên cấu trúc và nội dung của trang web.
Ví dụ, nội dung có thể được cấu thành bởi một loạt các đoạn văn, một danh sách liệt kê, hoặc sử dụng những hình ảnh và bảng biểu. HTML không phải là một ngôn ngữ lập trình, nó là một ngôn ngữ đánh dấu văn bản(markup language) xác định cấu trúc nội dung trang web. HTML bao gồm một loạt các thuộc tính, dùng để đính kèm, hoặc gói các phần khác nhau của nội dung để làm chúng hoạt động theo một cách nhất định. Các thẻ kèm theo có thể làm một đoạn văn hay hình ảnh siêu liên kết từ nơi khác, có thể in đậm, thay đổi phông chữ.
Minh họa vai trò của CSS đối với văn bản viết bằng HTML CSS là chữ viết tắt của Cascading Style Sheets, nó là một ngôn ngữ được sử dụng để tìm và định dạng lại các phần tử được tạo ra b ởi các ngôn ngữ đánh dấu( ví dụ như HTML). Hiểu đơn giản, nếu HTML đóng 7 vai trò định dạng các phần tử trên website như việc tạo ra các đo ạn văn bản, tiêu đề. thì CSS sẽ giúp làm “tươi mới” các phần tử HTML đó b ằng cách đổi màu sắc trang, thay đổi cấu trúc. Trong văn hóa thiết kế web hiện đại, việc sử dụng ngôn ngữ style sheet như CSS đã trở thành một công cụ phổ biến và xu hướng cho các nhà thiết kế web.
CSS có một số lợi thế như sau: Băng thông: Một stylesheet thường được lưu trữ trong bộ nhớ cache của trình duyệt, và do đó có thể được sử dụng trên nhiều trang mà không nạp lại, tăng tốc độ tải và giảm độ truyền dữ liệu qua mạng. Tính linh hoạt: Bằng cách kết hợp CSS với các chức năng của một hệ thống quản trị nội dung, một số lượng đáng kể của sự linh hoạt có thể được lập trình thành các hình thức trình n ội dung. Điều này cho phép một ngưới đóng góp, những người khác không quen thuộc có thể hiểu và chỉnh sửa CSS hoặc HTML. Tính nhất quán: Khi CSS được sử dụng hiệu quả, về thừa kế và “tầng”, một kiểu toàn cầu có thể được sử dụng để ảnh hưởng đến yếu tố phong cách và trang web rộng.
Nếu có các y ếu t ố c ần thay đổi, chỉnh sửa, những thay đổi này có thể được thực hiện d ễ dàng, đơn giản chỉ bằng cách chỉnh sửa một vài quy tắc trong stylesheet chung. Ngôn ngữ lập trình: 8 2. Javascript và thư viện Jquery: Javascript là một ngôn ngữ lập trình của HTML và ứng dụng Web. Nó nhẹ và được sử dụng phổ biến nhất, như một phần của các trang web.
Chúng cho phép client-server script tương tác với người sử dụng và tạo các trang web động. Nó là một ngôn ngữ chương trình thông d ịch v ới các khả năng hướng đối tượng. Javascript có một số ưu điểm: Với người thiết kế Website: Tiết kiệm băng thông cho máy chủ do Javascript chạy trên máy của người dùng. Đây mà mục đích ban đầu của nhà khoa học Brendan Eich khi tạo ra Javascript.
Đặc biệt, trước đây, những chiếc máy chủ khổng lồ chiếm diện tích vô cùng lớn, gây tốn nhiều chi phí cho các doanh nghiệp.