Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may là một trong những ngành công nghiệp xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Cùng với sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng và thị hiếu thẩm mỹ của thị trường nội địa lẫn xuất khẩu, quy trình sản xuất may công nghiệp đòi hỏi tính chuẩn hóa cao từ khâu tiếp nhận tài liệu kỹ thuật, chế thử mẫu, thiết kế rập, nhảy cỡ đến xây dựng tài liệu công nghệ và tính toán định mức kinh tế - kỹ thuật.

Đề tài được thực hiện dưới dạng báo cáo đồ án môn học chuyên ngành tại Khoa Công nghệ May & Thiết kế Thời trang, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Mục tiêu tổng thể của nghiên cứu là hoàn thiện bộ tài liệu kỹ thuật và quy trình công nghệ sản xuất công nghiệp cho sản phẩm áo khoác gió nam 2 lớp (áo jacket nam), đảm bảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật của khách hàng và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguyên phụ liệu trong sản xuất hàng loạt.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Tiếp nhận, dịch thuật và phân tích tài liệu kỹ thuật gốc của mã hàng áo khoác gió nam (Áo Jacket 2 lớp).
  2. Phân tích kết cấu hình dáng, cụm chi tiết, đường may và các loại nguyên phụ liệu sử dụng.
  3. Xác định thực nghiệm độ co nhiệt - thiết bị của vật liệu dệt, thiết kế bộ mẫu mỏng cỡ gốc (cỡ M) có tính đến lượng dư công nghệ.
  4. Triển khai quy trình chế thử qua 2 vòng thực nghiệm, đánh giá sai lệch thông số và lỗi kỹ thuật may nhằm hiệu chỉnh hoàn thiện bộ mẫu chuẩn.
  5. Thiết lập bảng bước nhảy và hệ tọa độ dịch chuyển để thực hiện nhảy cỡ cho toàn bộ dải cỡ vóc.
  6. Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật thành phẩm (mã hiệu BM.24 / 217/TT-2024), quy định các thông số, phương pháp may và thứ tự lắp ráp cụm chi tiết.
  7. Lập phương án tác nghiệp cắt, lựa chọn hình thức giác sơ đồ đối đầu cho các loại vải và dựng, tính toán định mức tiêu hao nguyên phụ liệu cho toàn bộ đơn hàng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thiết kế kỹ thuật, chế thử và xây dựng tài liệu công nghệ sản xuất sản phẩm áo khoác gió nam 2 lớp, mã hàng 24023W27020.
  • Phạm vi không gian: Mô hình quản lý kỹ thuật và sản xuất tại Xí nghiệp 1 thuộc doanh nghiệp may công nghiệp (Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội).
  • Phạm vi quy mô đơn hàng: Đơn hàng sản xuất gồm 8.800 sản phẩm, màu Black, phân bổ trên 8 cỡ vóc: XS (800 sản phẩm), S (800 sản phẩm), M (1.600 sản phẩm), L (1.200 sản phẩm), XL (1.200 sản phẩm), XXL (1.000 sản phẩm), 3XL (1.400 sản phẩm), 4XL (800 sản phẩm). Cỡ M được lựa chọn làm cỡ gốc thiết kế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và nguyên lý kỹ thuật

Nghiên cứu dựa trên các nguyên lý kỹ thuật cốt lõi của ngành công nghệ may công nghiệp:

  • Nguyên lý thiết kế hình học phẳng trong may mặc: Ứng dụng các công thức giải tích hình học để xây dựng bản vẽ mẫu mỏng (pattern drafting) dựa trên số đo cơ thể người và kích thước tài liệu kỹ thuật.
  • Lý thuyết biến dạng nhiệt - cơ học của vật liệu dệt tổng hợp: Đánh giá sự thay đổi kích thước (độ co rút dọc $U_d$ và co rút ngang $U_n$) của vải sợi tổng hợp 100% Polyester dưới tác động của nhiệt độ là ủi và sức căng của thiết bị may.
  • Phương pháp nhảy cỡ theo hệ trục tọa độ hai chiều (2D Grading): Sử dụng hệ tọa độ Descartes ($X, Y$) để tính toán lượng dịch chuyển các điểm mốc hình học của từng chi tiết rập từ cỡ gốc sang các cỡ phụ trợ.
  • Nguyên lý giác sơ đồ và định mức vật tư: Ứng dụng hình thức giác sơ đồ đối đầu cho vải trơn không tuyết nhằm tối đa hóa hiệu suất sử dụng diện tích bàn vải, tính toán định mức nguyên vật liệu có cộng tỷ lệ hao phí cấp phát quy chuẩn (1,5%).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp dịch thuật và phân tích kỹ thuật: Chuyển ngữ bảng thông số kỹ thuật, quy định cắt, quy cách đóng gói và phân bao từ tài liệu gốc của khách hàng sang tiêu chuẩn công nghệ tiếng Việt.
  • Phương pháp thực nghiệm xác định độ co: Cắt mẫu thử kích thước $70 \times 70\text{ cm}$, vạch khung đo chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, may theo đường kẻ, xử lý là ủi khô và đo lại kích thước để xác định tỷ lệ co: $$\text{Độ co (%)} = \frac{\text{Kích thước trước khi thử} - \text{Kích thước sau khi thử}}{\text{Kích thước trước khi thử}} \times 100$$
  • Phương pháp chế thử và kiểm tra dung sai (Prototyping & Inspection): Tiến hành may mẫu thử 2 lần trên dây chuyền mẫu, đo đạc kích thước thực tế tại các vị trí kiểm soát, so sánh với bảng dung sai kỹ thuật (từ $\pm 0,3\text{ cm}$ đến $\pm 1\text{ cm}$) để đưa ra biện pháp hiệu chỉnh.
  • Phương pháp lập bảng tác nghiệp cắt: Phân bổ số lượng sản phẩm các cỡ vào từng bàn cắt với chiều cao trải vải tối đa 100 lớp/bàn, đảm bảo tối ưu hóa độ dài sơ đồ và số lần trải bàn cắt.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong đồ án bao gồm: bảng thông số kích thước thành phẩm mã hàng 24023W27020; số liệu thực nghiệm đo đạc độ co mẫu vải; kết quả đo kích thước sản phẩm chế thử lần 1 và lần 2; kết quả xuất sơ đồ giác mẫu từ phần mềm chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Nghiên cứu sản phẩm, đơn hàng và thiết kế kĩ thuật

Chương này tập trung vào việc xử lý tài liệu kỹ thuật ban đầu, phân tích kết cấu sản phẩm, xác định độ co vật liệu, thiết kế mẫu mỏng cỡ gốc M, tiến hành chế thử 2 lần và hoàn thiện quy trình nhảy cỡ.

1. Nhận, dịch tài liệu và phân tích sản phẩm

Tác giả tiếp nhận và dịch bảng thông số kỹ thuật cho 8 cỡ vóc. Dưới đây là thông số thành phẩm tiêu chuẩn của cỡ gốc M và dung sai cho phép:

STT Vị trí đo Thông số cỡ M (cm) Dung sai (cm)
1 Dài áo sau 66,0 $\pm 0,5$
2 Dài tay đo từ giữa sau 85,5 $\pm 1,0$
3 Sâu vòng nách 25,6 $\pm 0,5$
4 Rộng bắp tay 22,1 $\pm 0,6$
5 Rộng cửa tay (thành phẩm) 11,0 $\pm 0,3$
6 Rộng cửa tay (kéo căng) 13,4 $\pm 0,3$
7 Dài eo sau 43,5 $\pm 0,5 \sim 1,0$

Về đặc điểm kết cấu, sản phẩm là áo khoác gió nam (áo jacket) 2 lớp, dáng suông:

  • Lớp chính: Thân trước có túi sườn tra khóa, đề cúp sườn liền, tay áo 2 mang có bo chun cửa tay, áo có mũ với phần đầu mũ may rời, gấu áo luồn dây chun kèm chốt chặn nhựa ở hai bên đề cúp.
  • Lớp lót: Thân trước có túi chéo bên trong, đề cúp sườn liền, tay 2 mang, cửa mũ và gấu áo luồn dây chun kèm chốt chặn.

Về nguyên phụ liệu sử dụng:

  • Vải chính (mã FR002R): 100% PE, màu đen, độ co ngang $U_n = 0,8%$, độ co dọc $U_d = 2%$. Yêu cầu để vải xả 24 giờ trước khi cắt, chiều cao bàn trải không quá 8 cm, độ lệch biên không quá 0,3 cm.
  • Vải lót (mã FR3759RE): 100% PE, màu đen, kiểu dệt thoi, mỏng hơn vải chính. Yêu cầu xả vải 48 giờ trước khi cắt.
  • Dựng: Dựng không dính, định lượng $50\text{ g/m}^2$, sử dụng cho đầu mũ và đáp miệng túi.
  • Phụ liệu: Chỉ may chi số 20/2 (90% PE / 10% Co); Khóa nẹp nhựa răng số 5 dài 64,5 cm; Khóa túi sườn răng số 3 dài 17 cm; Dây chun luồn tròn mủ cao su đường kính 3 mm (độ co 3%); Chun cửa tay bản rộng 2 cm (độ co 1,5%); Chốt chặn nhựa (3 chiếc); Tem cỡ ($8 \times 3\text{ cm}$), tem giặt ($9,5 \times 3\text{ cm}$), thẻ bài ($7 \times 3\text{ cm}$), túi PE ($50 \times 30\text{ cm}$), thùng carton 5 lớp ($90 \times 55 \times 65\text{ cm}$).

2. Thiết kế mẫu mỏng cỡ gốc M

Kết quả thực nghiệm xác định độ co nhiệt - thiết bị cho thấy: kích thước mẫu vải $50 \times 50\text{ cm}$ sau khi may và là nhiệt co về $49\text{ cm}$ theo chiều dọc ($U_d = 2%$) và $49,6\text{ cm}$ theo chiều ngang ($U_n = 0,8%$). Tác giả đã cộng trực tiếp lượng dư co vào bảng kích thước thiết kế cỡ M:

  • Dài áo sau: $66\text{ cm} + 1,32\text{ cm} = 67,32\text{ cm}$
  • Dài tay đo từ giữa sau: $85,5\text{ cm} + 1,7\text{ cm} = 87,2\text{ cm}$
  • Sâu vòng nách: $25,6\text{ cm} + 0,5\text{ cm} = 26,1\text{ cm}$
  • Rộng ngực: $56\text{ cm} + 0,44\text{ cm} = 56,44\text{ cm}$
  • Rộng vai: $45,5\text{ cm} + 0,4\text{ cm} = 45,9\text{ cm}$

Bảng thống kê số lượng chi tiết cấu thành sản phẩm bao gồm 12 loại chi tiết: Thân trước (2 chính, 2 lót), Thân sau (2 chính, 2 lót), Đề cúp sườn (2 chính, 2 lót), Mang tay lớn (2 chính, 2 lót), Mang tay nhỏ (2 chính, 2 lót), Má mũ (2 chính, 2 lót), Sống mũ (1 chính, 1 lót), Đầu mũ (2 chính, 2 lót, 2 dựng), Đáp miệng túi sườn (2 chính), Lót túi (4 chính), Lót túi trên bên trong (2 chính), Lót túi dưới bên trong (2 chính). Chi tiết lớp lót được thiết kế to hơn lớp chính 0,5 cm.

3. Quy trình chế thử và hiệu chỉnh

Quy trình chế thử được thực hiện qua 6 bước: Chuẩn bị mẫu thành phẩm $\rightarrow$ Khớp mẫu, bóc tách chi tiết $\rightarrow$ Kiểm tra, cắt dập $\rightarrow$ Sơ bộ lắp đặt chi tiết $\rightarrow$ Chế thử $\rightarrow$ Điều chỉnh mẫu mỏng.

Vị trí kiểm tra Thông số thiết kế (cm) Chế thử lần 1 (cm) Sai lệch lần 1 Đánh giá lần 1 Chế thử lần 2 (cm) Sai lệch lần 2 Đánh giá lần 2
Dài áo sau 45,5 45,7 $+0,2$ Đạt 45,7 $+0,2$ Đạt
Sâu vòng nách 25,6 24,9 $-0,7$ Không đạt 25,1 $-0,5$ Đạt
Rộng bắp tay 22,1 21,4 $+0,3$ Đạt 21,4 $+0,3$ Đạt
Rộng cửa tay (tp) 11,0 10,5 $-0,5$ Không đạt 11,3 $+0,3$ Đạt
Rộng ngực 62,8 63,0 $+0,2$ Đạt 63,0 $+0,2$ Đạt

Tại lần chế thử 1, các lỗi may xuất hiện gồm: mật độ mũi may chưa đạt 13 mũi/3cm, đường may sống mũ và túi sườn bị nhăn, đường may tra khóa nẹp bị sóng vặn. Sau khi điều chỉnh kích thước rập mẫu mỏng và hiệu chỉnh đường may, mẫu chế thử lần 2 đã đạt độ chính xác thông số và chuẩn hóa phom dáng theo yêu cầu kỹ thuật.

4. Thiết kế mẫu chuẩn và nhảy cỡ

Tác giả xây dựng bảng bước nhảy cho 18 vị trí kiểm soát kích thước (Dài áo sau, Rộng vai, Rộng ngực, Rộng eo, Rộng gấu, Dài tay, Sâu vòng nách, Rộng bắp tay, Rộng cửa tay kéo căng, Dài mũ, Rộng mũ, Dài eo sau, Vòng cổ, Miệng túi trên/dưới, Khoảng cách đề cúp...). Dựa vào đó, hệ thống công thức dịch chuyển tọa độ ($X, Y$) được thiết lập chi tiết cho từng điểm góc của thân trước, thân sau, đề cúp sườn, tay áo và mũ áo cho các cỡ XS, S, L, XL, XXL, 3XL, 4XL so với cỡ chuẩn M.


Chương 2: Xây dựng tài liệu kĩ thuật công nghệ

Chương 2 trình bày các văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật thành phẩm, quy trình công nghệ may ráp, phương án giác sơ đồ và bảng tính định mức nguyên phụ liệu.

1. Tiêu chuẩn thành phẩm và quy trình lắp ráp

Tiêu chuẩn thành phẩm ban hành theo biểu mẫu BM.24 (Số hiệu 217/TT-2024) quy định:

  • Yêu cầu kỹ thuật chung: Sử dụng kim may số 11/75 cho ráp chính; mật độ mũi chỉ cố định 13 mũi/3cm; đầu và cuối đường may phải lại mũi 1 cm với 3 lần chỉ trùng khít, không đứt chỉ hay sểnh tuột.
  • Yêu cầu cụ thể: Đường diễu gấu áo và cửa mũ rộng 2 cm, phẳng êm không vặn; đường diễu miệng túi rộng 1,6 cm; mí hai bên đường tra khóa nẹp rộng 0,15 cm; diễu chun cửa tay may cách mép 1,2 cm và 0,3 cm; các chi tiết đối xứng phải chuẩn xác tuyệt đối.

Thứ tự lắp ráp công nghệ gồm 7 cụm nguyên công chính:

  1. Thân trước - túi: May đáp miệng túi vào thân trước (đường may 1 cm và mí), tra khóa túi sườn theo dấu, mí 2 bên khóa, diễu miệng túi 1,6 cm, chắp sườn 1 cm. May ráp lót túi thân trong.
  2. Thân sau: Chắp cúp sườn với thân sau (1 cm), chắp đường vai con thân trước - thân sau (1 cm), may tương tự cho lớp lót.
  3. Tay áo: Chắp sống tay (mang tay lớn - mang tay nhỏ), may bụng tay, tra tay vào thân (1 cm), đặt giằng nách và vai con.
  4. Mũ áo: May đầu mũ vào má mũ, may má mũ vào sống mũ, tra mũ vào cổ thân áo; may lót mũ; mí cửa mũ 0,15 cm, luồn dây chun và diễu cửa mũ 2 cm; may giằng cổ.
  5. May chun tay: May chun vào giữa tay chính và lót, may đường cửa tay 1 cm, diễu 2 đường (1,2 cm và 0,3 cm).
  6. Tra khóa nẹp: Tra khóa vào thân chính và lót, mí 2 bên đường tra khóa 0,15 cm.
  7. Gấu áo: May gấu chính với gấu lót 1 cm, luồn dây chun và diễu gấu 2 cm.

2. Tác nghiệp cắt và giác sơ đồ

Do vải chính, vải lót và dựng đều là vải 100% PE bề mặt trơn, không tuyết, không chu kỳ hoa văn trang trí nên tác giả áp dụng hình thức giác sơ đồ đối đầu để tối ưu hóa diện tích.

Kế hoạch tác nghiệp bàn cắt cho đơn hàng 8.800 sản phẩm được xây dựng như sau:

Loại vật liệu Sơ đồ Tác nghiệp cỡ Số lớp/bàn Số bàn cắt Tổng sản phẩm Chiều dài SĐ (m)
Vải chính SĐ 1 XS + S + 4XL + 2/M 100 8 4.000 6,917
SĐ 2 L + XL + XXL + 3XL 100 10 4.000 6,224
SĐ 3 L + XL + 2/3XL 100 2 800 6,471
Vải lót SĐ 1 XS + S + 3XL + 4XL 100 8 3.200 5,045
SĐ 2 M + L/2 + XL/2 + 3XL 100 6 3.600 7,506
SĐ 3 M/2 + XXL/2 100 5 2.000 4,908
Dựng SĐ 1 XS + S + 2/M + L + XL + XXL + 4XL 100 8 6.400 0,317
SĐ 2 2/L + 2/XL + XXL + 7/3XL 100 2 2.600 0,449

3. Tính toán định mức tiêu hao nguyên phụ liệu

Công thức tính định mức nguyên liệu: $$\sum \text{ĐM nguyên liệu} = \sum (n \times D_{sd}) + %\text{hao phí}$$ Trong đó $D_{sd}$ là chiều dài sơ đồ giác, $n$ là tổng số lớp vải trải.

Kết quả tính toán định mức cho 1 sản phẩm:

  • Định mức vải chính: 1,483 m/sản phẩm (khổ vải 1,50 m).
  • Định mức vải lót: 1,249 m/sản phẩm.
  • Định mức dựng: 0,040 m/sản phẩm; định mức cấp phát sản xuất sau khi cộng 1,5% hao phí là 0,041 m/sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật chính

  • Xây dựng hoàn chỉnh bộ hồ sơ kỹ thuật công nghệ sản xuất mã hàng áo jacket nam 24023W27020 với quy mô 8.800 sản phẩm trên dải 8 cỡ vóc (XS đến 4XL).
  • Xác định chính xác lượng bù co nhiệt - thiết bị ($U_d = 2%, U_n = 0,8%$) vào bộ mẫu mỏng cỡ gốc M, đảm bảo kích thước sau chế thử lần 2 nằm trọn vẹn trong khoảng dung sai kỹ thuật cho phép ($\pm 0,3\text{ cm} \sim \pm 0,7\text{ cm}$).
  • Hoàn thiện hệ tọa độ bước nhảy cho 18 vị trí đo mấu chốt, phục vụ công tác nhảy cỡ công nghiệp tự động và thủ công.
  • Tối ưu hóa kế hoạch tác nghiệp cắt và giác sơ đồ đối đầu, đạt định mức tiêu hao vật liệu: vải chính đạt 1,483 m/sp; vải lót đạt 1,249 m/sp; dựng đạt 0,041 m/sp (đã gồm 1,5% hao phí).
  • Chuẩn hóa tài liệu tiêu chuẩn thành phẩm BM.24 (217/TT-2024) với các quy định khắt khe về mật độ chỉ 13 mũi/3cm, kim số 11/75 và quy trình công nghệ 7 cụm lắp ráp.

Giải pháp kỹ thuật tác giả đề xuất

  • Quy trình xử lý nhiệt nguyên phụ liệu: Đề xuất thời gian nghỉ xả vải bắt buộc (24 giờ cho vải chính, 48 giờ cho vải lót); thực hiện là hơi khử độ co trước khi cắt cho dây chun luồn (co 3%) và chun cửa tay (co 1,5%).
  • Kiểm soát đường may chống nhăn vặn: Áp dụng đường mí cố định 0,15 cm cho nẹp khóa và cửa mũ; quy định diễu miệng túi 1,6 cm và sử dụng kim 14# đầu tròn chuyên dụng khi luồn chi tiết chun nhằm tránh đứt sợi cao su.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Bản báo cáo đóng góp một tài liệu công nghệ hoàn chỉnh, mang tính hệ thống từ lý thuyết đến thực hành công nghệ may, kết nối trực tiếp giữa khâu thiết kế mẫu rập, kiểm soát thực nghiệm chế thử và tổ chức tác nghiệp sản xuất may công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo tập trung chủ yếu vào khâu chuẩn bị kỹ thuật (thiết kế mẫu, chế thử, nhảy cỡ, giác sơ đồ và định mức vật tư) cho một mã hàng cụ thể (24023W27020). Các nội dung về tính toán thời gian từng bước công việc (bấm giờ nguyên công), thiết lập bảng cân bằng chuyền may, bố trí mặt bằng thiết bị xưởng may và phân tích chi phí hạch toán kinh tế chưa được thể hiện chi tiết ở phần nội dung văn bản này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thiết kế dây chuyền may hoàn chỉnh, xây dựng bảng phân công lao động chi tiết cho từng công nhân, vẽ biểu đồ phụ tải dây chuyền và tính toán hiệu suất cân bằng chuyền thực tế trong điều kiện sản xuất hàng loạt tại nhà máy may.

Giá trị tham khảo

Báo cáo đồ án môn học là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ May và Thiết kế Thời trang: Tham khảo phương pháp tính toán lượng bù co công nghệ, phương pháp thiết kế mẫu mỏng áo jacket 2 lớp, cách lập bảng bước nhảy và hệ tọa độ nhảy cỡ rập.
  • Kỹ thuật viên phòng kỹ thuật may (Tech Pack Developer / Pattern Maker): Tham khảo quy chuẩn lập tài liệu tiêu chuẩn thành phẩm, phương án chia bàn cắt tác nghiệp cho đơn hàng nhiều cỡ vóc và phương pháp tính toán định mức vải chính, vải lót, dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm nghiên cứu trong đồ án có đặc điểm kết cấu và chất liệu như thế nào? Sản phẩm là áo khoác gió nam (áo jacket) 2 lớp dáng suông có mũ rời. Thân trước có túi sườn tra khóa, đề cúp sườn liền, tay 2 mang bo chun, gấu áo và cửa mũ có dây chun luồn kèm chốt chặn nhựa, thân lót có túi cơi chéo. Vải chính (mã FR002R) và vải lót (mã FR3759RE) đều có thành phần 100% Polyester màu đen.

2. Độ co nhiệt - thiết bị của vải được xác định ra sao và ảnh hưởng thế nào đến kích thước rập? Tác giả kẻ ô vuông $50 \times 50\text{ cm}$ trên miếng vải mẫu $70 \times 70\text{ cm}$, may và là nhiệt theo quy trình. Kích thước sau thử nghiệm co lại còn $49\text{ cm}$ theo chiều dài ($U_d = 2%$) và $49,6\text{ cm}$ theo chiều rộng ($U_n = 0,8%$). Lượng co này được cộng trực tiếp vào các kích thước thiết kế cỡ gốc M (ví dụ: Dài áo sau từ 66 cm cộng thêm 1,32 cm thành 67,32 cm).

3. Quá trình chế thử mẫu đã phát hiện những sai lệch nào ở lần 1 và khắc phục ra sao ở lần 2? Ở lần 1, thông số sâu vòng nách bị hụt $-0,7\text{ cm}$ (tiêu chuẩn $\pm 0,5\text{ cm}$) và rộng cửa tay thành phẩm hụt $-0,5\text{ cm}$ (tiêu chuẩn $\pm 0,3\text{ cm}$), kèm theo lỗi may nhăn đường tra khóa và túi sườn. Sau khi hiệu chỉnh rập mẫu mỏng và kỹ thuật may, lần chế thử 2 đã đạt chuẩn với sâu vòng nách lệch $-0,5\text{ cm}$ và rộng cửa tay lệch $+0,3\text{ cm}$ (nằm hoàn toàn trong dung sai cho phép).

4. Định mức tiêu hao nguyên liệu cho 1 sản phẩm áo jacket được xác định là bao nhiêu? Định mức tiêu hao cho 1 sản phẩm gồm: Vải chính là 1,483 mét; Vải lót là 1,249 mét; Dựng không dính là 0,040 mét (định mức cấp phát sản xuất sau khi tính 1,5% hao phí là 0,041 mét).

5. Các thông số kỹ thuật may cơ bản được quy định như thế nào trong tiêu chuẩn thành phẩm? Tiêu chuẩn quy định: mật độ mũi may 13 mũi/3cm; dùng kim số 11/75 (và kim 14# đầu tròn cho xử lý dây chun); lại mũi 1 cm với 3 lần chỉ trùng khít; đường may ráp thông dụng 1 cm; đường mí tra khóa nẹp và cửa mũ 0,15 cm; đường diễu miệng túi 1,6 cm; đường diễu gấu và cửa mũ 2,0 cm.

Kết luận

Báo cáo đồ án môn học của sinh viên Phạm Thị Xuân Mai đã giải quyết trọn vẹn quy trình chuẩn bị kỹ thuật sản xuất cho mã hàng áo khoác gió nam 2 lớp (mã 24023W27020) với quy mô 8.800 sản phẩm. Đề tài đã xử lý chính xác bài toán bù trừ độ co nhiệt vật liệu ($U_d = 2%, U_n = 0,8%$), hoàn thiện bộ mẫu chuẩn qua 2 vòng chế thử thực nghiệm và thiết lập hệ tọa độ nhảy cỡ giải tích cho 8 cỡ vóc từ XS đến 4XL. Hệ thống tài liệu kỹ thuật công nghệ BM.24 được xây dựng đồng bộ, kết hợp phương án tác nghiệp cắt đối đầu tối ưu giúp xác định chính xác định mức vải chính (1,483 m/sp) và vải lót (1,249 m/sp), mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho quy trình may công nghiệp.