Báo cáo đồ án môn học Công nghệ May và Thiết kế Thời trang tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Dự án Môn học công nghệ may tại đại học công nghiệp hà nội áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho tại Việt Nam

Trường đại học

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Chuyên ngành

Công nghệ May

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án

2024

74
23
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM, ĐƠN HÀNG VÀ THIẾT KẾ KĨ THUẬT

1.1. Nhận và dịch tài liệu

1.1.1. Nhận tài liệu

1.1.2. Dịch tài liệu

1.2. Phân tích sản phẩm

1.2.1. Đặc điểm hình dáng sản phẩm

1.2.2. Phân tích kết cấu cụm chi tiết và đường may

1.2.3. Vật liệu sử dụng

1.3. Chọn cỡ và thiết kế mẫu mỏng

1.3.1. Tiến hành chọn cỡ

1.3.2. Thiết kế mẫu mỏng

1.4. Phương pháp xác định độ co thiết bị - nhiệt của vải

1.5. Thông số thiết kế sau khi cộng độ co

1.6. Thiết kế mẫu mỏng - Lớp chính

1.7. Bảng thông kê chi tiết

1.8. Mục đích

1.9. Quy trình chế thử

1.9.1. Bước 1: chuẩn bị mẫu thành phẩm

1.9.2. Bước 2: khớp mẫu, bóc tách các chi tiết

1.9.3. Bước 3: kiểm tra, cắt dập

1.9.4. Bước 4: sơ bộ lắp đặt các chi tiết trên loại vải đủ điều kiện đưa vào sản xuất

1.9.5. Bước 5: chế thử

1.9.6. Bước 6: điều chỉnh mẫu mỏng

1.10. Nhận xét sau khi chế thử lần 1

1.11. Nhận xét mẫu chế thử lần 2

1.12. Thiết kế mẫu chuẩn

1.13. Nhảy cỡ

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG TÀI LIỆU KĨ THUẬT CÔNG NGHỆ

2.1. Xây dựng tiêu chuẩn thành phẩm

2.2. Đặc điểm

2.3. Yêu cầu kĩ thuật

Tóm tắt

I. Tổng quan về báo cáo đồ án môn học Công nghệ May

Báo cáo đồ án môn học Công nghệ May tại Đại học Công nghiệp Hà Nội là một tài liệu quan trọng, tổng hợp kiến thức và kỹ năng của sinh viên trong lĩnh vực may mặc. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên củng cố kiến thức mà còn là cơ sở để đánh giá năng lực thực tiễn của họ trong ngành công nghiệp may. Đồ án này thường bao gồm các phần như nghiên cứu sản phẩm, thiết kế kỹ thuật và quy trình sản xuất.

1.1. Mục đích của báo cáo đồ án môn học

Mục đích chính của báo cáo đồ án là giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, từ đó phát triển kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề trong ngành Công nghệ May.

1.2. Cấu trúc của báo cáo đồ án

Báo cáo đồ án thường được chia thành nhiều chương, bao gồm nghiên cứu sản phẩm, thiết kế kỹ thuật, và quy trình sản xuất, giúp sinh viên dễ dàng theo dõi và trình bày nội dung.

II. Những thách thức trong quá trình thực hiện đồ án Công nghệ May

Trong quá trình thực hiện đồ án môn học Công nghệ May, sinh viên thường gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này có thể đến từ việc hiểu biết về sản phẩm, quy trình sản xuất, và kỹ thuật may. Việc nắm vững các kiến thức này là rất quan trọng để đảm bảo sản phẩm cuối cùng đạt tiêu chuẩn chất lượng.

2.1. Khó khăn trong việc nghiên cứu sản phẩm

Sinh viên có thể gặp khó khăn trong việc phân tích và lựa chọn sản phẩm phù hợp với yêu cầu của đồ án, đặc biệt là trong việc xác định các thông số kỹ thuật cần thiết.

2.2. Thách thức trong thiết kế kỹ thuật

Thiết kế kỹ thuật đòi hỏi sinh viên phải có kiến thức vững về các phần mềm thiết kế và quy trình sản xuất, điều này có thể gây áp lực lớn trong quá trình thực hiện đồ án.

III. Phương pháp nghiên cứu và thiết kế trong đồ án Công nghệ May

Để thực hiện đồ án môn học Công nghệ May, sinh viên cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu và thiết kế hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp sinh viên hoàn thành đồ án mà còn nâng cao khả năng sáng tạo và tư duy phản biện.

3.1. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

Nghiên cứu sản phẩm bao gồm việc phân tích các đặc điểm hình dáng, chất liệu và quy trình sản xuất, từ đó đưa ra các giải pháp thiết kế phù hợp.

3.2. Thiết kế mẫu và quy trình sản xuất

Thiết kế mẫu là bước quan trọng trong đồ án, giúp sinh viên xác định kích thước, kiểu dáng và các thông số kỹ thuật cần thiết cho sản phẩm.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong đồ án

Kết quả nghiên cứu từ đồ án môn học Công nghệ May không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất mà còn có thể áp dụng vào thực tiễn công việc sau này. Những sản phẩm được thiết kế và sản xuất trong đồ án có thể trở thành mẫu tham khảo cho các dự án thực tế.

4.1. Kết quả chế thử sản phẩm

Kết quả chế thử sản phẩm cho thấy sự phù hợp với các thông số kỹ thuật đã đề ra, từ đó giúp sinh viên rút ra bài học kinh nghiệm cho các sản phẩm sau này.

4.2. Ứng dụng trong ngành công nghiệp may

Các sản phẩm từ đồ án có thể được ứng dụng trong thực tế, giúp sinh viên có cơ hội làm việc trong ngành công nghiệp may mặc sau khi tốt nghiệp.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của ngành Công nghệ May

Ngành Công nghệ May đang phát triển mạnh mẽ, với nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên. Kết luận từ đồ án môn học không chỉ giúp sinh viên củng cố kiến thức mà còn mở ra nhiều triển vọng trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của đồ án trong giáo dục

Đồ án môn học là một phần không thể thiếu trong chương trình học, giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn và phát triển kỹ năng nghề nghiệp.

5.2. Triển vọng nghề nghiệp trong ngành Công nghệ May

Với sự phát triển của ngành công nghiệp may mặc, sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ May có nhiều cơ hội việc làm và phát triển sự nghiệp trong tương lai.

10/07/2025
Báo cáo đồ án môn học nghiên cứu sản phẩm đơn hàng và thiết kế kĩ thuật

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM, ĐƠN HÀNG VÀ THIẾT KẾ KĨ THUẬT 1. Nhận và dịch tài liệu 1. Nhận tài liệu 8 9 10 1. Dịch tài liệu 11 - Bảng thông số STT Vị trí đo XS S M L XL XXL 3XL 4XL Dung sai 1 Dài áo sau 62 64 66 68 71 72 73 74 ±0.5 7 Dài tay đo từ giữa sau 81,5 83 85,5 88 90,5 91,5 92,5 93,5 ±1 8 Sâu vòng nách 24 24,8 25,6 26,4 27,4 28,7 30 31,3 ±0.5 9 Rộng bắp tay 20,4 21,1 22,1 23 24,1 25,9 27,7 29,5 ±0.6 10 Rộng cửa tay (thành phẩm) 10,2 10,6 11 11,4 12 12,6 12,6 12,6 ±0.3 11 Rộn cửa tay (kéo căng) 13 13 13,4 13,8 14,4 15 15,6 16,2 ±0.3 14 Dai eo sau 41,5 42,5 43,5 44,5 46 46,5 47 47,5 12 - Bảng nguyên liệu STT Tên Vị trí sử dụng Yêu cầu cắt Yêu cầu giác/ phân bao 1 Vải chính Thân trước sau chính, đề cúp 1 sản phẩm / 1 chiều, để 1.Sắp xếp sơ đồ giác (FR002R) sườn chính, mang tay to vải 24h trước khi cắt, mặt 2.

Khi trải vải dệt kim chú chính, mang tay nhỏ chính, không bóng là mặt chính, ý đến độ căng chùng của sống mũ chính, má mũ (Lót túi cho tay vào là mặt vải chính, đầu mũ trước chính, chính) 3. Trải vải độ cao không đáp miệng túi sườn, lót túi quá 8cm sườn, lót túi trên của túi bên 4. Lớp trên lớp dưới trong, dây giằng, vải bọc dây không lệch nhau quá luồn 0.3cm 2 Vải lót Thân trước trên dưới lót, 1 sản phẩm / 1 chiều, để 5. Khi trải vải không để (FR3759RE) thân sau lót, đề cúp sườn lót, vải 48h trước khi cắt, mặt các vật cứng làm xước vải mang tay to lót, mang tay bóng là mặt chính, (Lót 6.

Phân bao mỗi bao cần nhỏ lót, sống mũ lót, má mũ đầy đủ chi tiết túi cho tay vào là mặt lót, đầu trước mũ lót, lót túi chính). Bộ phận cắt gọt: dưới túi bên trong thân trước trên lót, thân trước dưới lót 13 - Bảng phụ liệu STT Tên Bộ Yêu cầu công Độ dài Đơn vị: cm phận sử nghệ/lưu ý dụng XS S M L XL XXL 3XL 4XL Số lượng 1 Khóa Nẹp áo “NA” 60,5 62,5 64,5 66,5 69 70 71,5 72,5 X1 Khóa Túi “NA” 2 16 16,5 17 17 17,5 17,5 18 18 X2 sườn 3 Dây Không có Cửa mũ 1. Để 24h sau đó 76 76 77 77 78 78 78 78 chun độ co (may) là hơi, đảm bảo luồn Gồm độ co dây chun luồn X1 3% (khai không co lại 78,3 78,3 79,3 79,3 80,3 80,3 80,3 80,3 đơn) nữa sau đó mới cắt Không có Gấu áo 2. Đầu dây chun 96,7 100,7 106,7 112,7 120,7 128,7 136,7 144,7 độ co (may) luồn cần xử lí Gồm độ co nhiệt X1 3% (khai 3.

Dùng kim 14# 99,6 103,7 109,9 116,1 124,3 132,6 140,8 149 đơn) đầu tròn để làm 4 Chun Không có Cửa tay Để 24h sau đó là 22,4 23,2 24 24,8 26 27,2 27,2 27,2 2cm độ co (may) hơi, đảm bảo chun Gồm độ co bằng không co lại X2 1,5% (khai nữa sau đó mới cắt 22,7 23,5 24,4 25,2 26,4 27,6 27,6 27,6 đơn) Chốt chặn Cửa mũ, 5 “NA” X3 gấu áo 6 Tem mác, thẻ bài Tem chính, tem cỡ, tem giặt, tem công đoạn, thẻ bài chính, túi bóng, đan nhựa 14 1. Phân tích sản phẩm 1. Đặc điểm hình dáng sản phẩm Tên sản phẩm: áo khoác gió nam - Là áo khoác gió nam 2 lớp, dáng xuông, có mũ hình 1. 1: Hình ảnh lớp chính của sản phẩm * Đặc điểm: - Thân trước có túi sườn có khóa - Đề cúp sườn liền.

- Có 2 mang tay, và có bo chun dưới gấu của tay - Áo có mũ và đầu mũ được may rời. 2 Hình ảnh lớp lót của sản phẩm Đặc điểm: - Thân trước lót có túi chéo - Có đề cúp sường liền - Có 2 mang tay - Cửa mũ luồn dây chun có chốt chặn 2 bên - Gấu áo luồn dây có chốt chặn 2 bên đề cúp 1. Phân tích kết cấu cụm chi tiết và đường may bảng 1. 1: Mặt cắt một số chi tiết sản phẩm Tên cụm - STT Hình ảnh đường may 1 Khóa nẹp 16 2 Túi sườn 3 Bo cửa tay 4 Luồn chun gấu áo 17 5 Luồn chun cửa mũ 6 Túi lót trong 18 1.

Vật liệu sử dụng. Vật liệu sử dụng Nguyên, Vị trí sử STT Đặc điểm Hình ảnh phụ liệu dụng - Thành phần: 100% thân PE chính, Vải - Màu: đen tay, mũ 1 chính - Độ co ngang: Un= 0,8% - Độ co dọc: Ud=2% Thân lót, - Màu đen lót tay lót – Thành phần: 100% mũ, lót túi PE 2 Vải lót – Kiểu dệt: Dệt thoi - Vải mỏng hơn so với vải chính Dùng cho tất cả các - Thành phần: đường 3 Chỉ 90%Pe/10%Co may - Chi số: 20/2 19 - Khóa nhựa răng số Đáp 5 khóa, vị - Chiều dài: 64,5cm trí thân 5 Khóa áo trước - Chất liệu: GVS Nylon Coil Thân Khóa nhựa răng số 3 trước, đề Dài:17cm cup sườn 6 Khóa túi Chất liệu: GVS Nylon Coil Mũ, gấu Chất liệu: Mủ cao su Dây Đường kính: 3 mm 7 chun Màu: Màu đen luồn Chặn dây chun Chốt nhựa Chốt 8 Kích thước chặn 20 Đầu mũ, - Thành phần: dựng đáp không dính 7 Dựng miệng túi - Khối lượng: 50g/𝑚2 - Thành phần: 100% Cổ Tem Polyester 8 chính - Màu sắc: Màu trắng Đề cúp -Kích thước: 8x3cm sườn 9 Tem cỡ - Số lượng: 1 chiếc Đề cúp - Màu sắc : Màu xanh sườn 10 Tem giặt -Kích thước: 9.5x3cm - Số lượng: 1 chiếc Cổ - Màu sắc: trắng 10 Thẻ bài - Màu chữ: Đen Kích thước cỡ: 7x3cm + Kích thước: DxR: 11 Túi PE 50x30 21 +Thùng 5 lớp Thùng 12 + Kích thước: carton DxRxC: 90x55x65 1. Chọn cỡ và thiết kế mẫu mỏng. Tiến hành chọn cỡ - Do đơn hàng đã có số lượng sản phẩm ở từng cỡ như sau: bảng 1.

3: Bảng số lượng sản phẩm của đơn hàng Số lượng các cỡ Màu sắc Tổng XS S M L XL XXL 3XL 4XL Black 800 800 1600 1200 1200 1000 1400 800 8800  Chọn cỡ M làm cỡ gốc để thiết kế mẫu 1. Thiết kế mẫu mỏng - Thiết kế mẫu mỏng căn cứ vào thông số của các vị trí. Để đưa ra được sản phẩm đúng thông số và yêu cầu kĩ thuật cần phải tính đến những lượng dư công nghệ trong quá trình sản xuất. Lượng dư đó bao gồm: + Độ co do thiết bị + Độ co nhiệt 1.

Phương pháp xác định độ co thiết bị - nhiệt của vải Bước 1: Kẻ 1 hình vuông trên vải kích thước 50x50cm trên miếng vải 70x70cm. Bước 3: Tiến hành may theo đường đã kẻ 22 Bước 4: Để mẫu vải khô hẳn và đặt mẫu lên mặt phẳng. Tiến hành đo lại kích thước mẫu vải sau khi may, là Bước 5: Tính độ co theo công thức: 𝐾í𝑐ℎ 𝑡ℎướ𝑐 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑘ℎ𝑖 𝑡ℎử độ 𝑐𝑜−𝐾í𝑐ℎ 𝑡ℎướ𝑐 𝑠𝑎𝑢 𝑘ℎ𝑖 𝑡ℎử độ 𝑐𝑜 Độ co = 𝑥 100 𝐾í𝑐ℎ 𝑡ℎướ𝑐 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑘ℎ𝑖 𝑡ℎử độ 𝑐𝑜 + Kết quả sau khi thử độ co: Kích thước chiều dài Kích thước chiều rộng Trước khi Sau Trước Sau 49 50 50 48.Thông số thiết kế sau khi cộng độ co Độ co Kích thước STT Vị trí đo Dọc Ngang cỡ M 2% 0,8% 1 Dài áo sau 66 1,32 0 2 Rộng vai (đo 3 điểm) 45,5 0 0,4 3 Rộng ngực 56 0 0,44 4 Rộng eo 53 0 0,4 5 Rộng gấu 52,5 0 0,4 6 Dài tay 62,8 1,2 0 7 Dài tay đo từ giữa sau 85,5 1,7 0 8 Sâu vòng nách 25,6 0,5 0 23 9 Rộng bắp tay 22,1 0 0,2 10 Rộng cửa tay (thành phẩm) 11 0 0,1 11 Rộn cửa tay (kéo căng) 13,4 0 0,1 12 Dài mũ (gồm sống mũ) 36,4 0,7 0 13 Rộng mũ (không có sm) 20,4 0 0,2 14 Dài eo sau 43,5 0,9 0 1. Thiết kế mẫu mỏng - Lớp chính bảng 1.

Phương pháp thiết kế STT Tên chi tiết Hình ảnh 1 Thân trước - Xác định các đường ngang thân trước: + Dài áo = số đo = 67,3 cm + Hạ xuôi vai = 1/10 Rv + 1 = 5,5 cm + Hạ nách trước dóng từ hạ nách sau + Dài eo sau = số đo = 44,4 cm - Xác định các điểm nằm trên đường ngang thân trước: + Rộng ngang cổ = 1/6 Vc + 1 =8,5 cm + Rộng vai = ½ Rv = 23 cm + Rộng ngang ngực = ½ Rn = 28,2 cm + Rộng eo = ½ Re = 26,7 + Rộng ngang mông = ½ Rm = 26,5 cm 24 STT Tên chi tiết Hình ảnh 2 Thân sau - Xác định các đường ngang thân sau: + Dài áo = số đo = 67,3 cm + Hạ xuôi vai = 1/10 Rv = 4,5 cm + Cao đầu vai + Hạ nách = số đo = 26,1 + Dài eo sau = số đo = 44,4 cm - Xác định các điểm nằm trên đường ngang thân trước: + Rộng ngang cổ = 1/6 Vc + 1 = 8,5 cm + Rộng vai = ½ Rv = 23 cm + Rộng ngang ngực = ½ Rn = 28,2 cm + Rộng eo = ½ Re = 26,7 + Rộng ngang mông = ½ Rm = 26,5 cm 3 Tay + Dài tay = 64.056cm + Rộng bắp tay = (Chéo nách thân sau+ chéo nách thân trước) = 26.755cm + Sâu mang tay = 1/2 Rbt = 11.271cm + vòng ống tay =1/2 Vot = 6.7536cm 25 STT Tên chi tiết Hình ảnh 4 Má mũ + Rộng mũ = 20,6cm + Dài mũ = 37,1 cm 5 Sống mũ Dài sống mũ = độ dài cong má mũ = 49,5 cm Rộng đầu sống mũ = 12cm Rộng dưới sống mũ = 8 cm - Lớp lót + Thiết kế mỗi chi tiết lớp lót to hơn so với lớp chính 0,5cm 26 1. Bảng thông kê chi tiết. 6 Bảng thống kê số lượng chi tiết TT Chi tiết Vải chính Vải lót Dựng 1 Thân trước 2 2 2 Thân sau 2 2 3 Đề cúp sườn 2 2 4 Măng tay lớn 2 2 5 Mang tay nhỏ 2 2 6 Má mũ 2 2 7 Sống mũ 1 1 8 Đầu mũ 2 2 2 9 Đáp miệng túi sườn 2 10 Lót túi 4 11 Lót túi trên bên trong 2 12 Lót túi dưới bên trong 2 27 1. Mục đích - Nhằm hoàn chỉnh hình dáng, kích thước của sản phẩm sao cho đảm bảo về tiêu chuẩn kĩ thuật.

Đồng thời hoàn chỉnh các phương pháp công nghệ cho quá trình sản xuất chính và xây dựng định mức tiêu hao nguyên phụ liệu. - Sau khi hoàn thành sản phẩm tiến hành mặc thử để điều chỉnh hình dáng mẫu mỏng của tất cả các chi tiết kiểm tra thông số, kiểu dáng theo tài liệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Báo cáo đồ án môn học Công nghệ May tại Đại học Công nghiệp Hà Nội cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và công nghệ trong ngành may mặc. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các kỹ thuật sản xuất mà còn nêu bật tầm quan trọng của công nghệ trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, từ đó phát triển kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp tương lai.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn khảo sát quy trình công nghệ sản xuất trang phục lót, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình sản xuất trang phục lót. Ngoài ra, tài liệu Hcmute thiết kế đồng phục xưởng cho sinh viên ngành may sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thiết kế đồng phục trong môi trường học tập và làm việc. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn khám phá thêm về công nghệ may và ứng dụng của nó trong thực tế.