CHƯƠNG I: MỤC TIÊU ĐỀ TI 1.1 Lý do chọn đề tài Ngành công nghệ thông tin hiện nay đang trên đà phát triển vượt bậc, đỉnh điểm của sự bùng nổ này có thể thấy rõ qua thời kỳ COVID-19 vừa qua. Đây cũng là một ngành không thể thiếu của khoa học và kỹ thuật hiện nay, CNTT giữ một vai trò quan trọng trong sự phát triển và thúc đẩy nền khoa học hiện nay. Nó giúp đỡ con người trong rất nhiều mặt trong cuộc sống, giúp chúng ta có những khoảnh khắc thú vị khi tìm hiểu một kỹ thuật mới, cũng như giúp chúng ta bớt đi những nặng nhọc trong công việc thường nhật v. Mỗi một công việc có sự góp mặt của công nghệ thông tin luôn đem lại hiệu quả cao hơn rất nhiều so với việc không áp dụng công nghệ thông tin.
Việc bán hàng qua các cửa hàng thường không mang lại hiệu quả cao cả về doanh thu lẫn quảng cáo sản phẩm. Áp dụng công nghệ thông tin để giới thiệu sản phẩm và cho phép người dùng có thể mua bán trực tuyến từ lâu đã mang lại hiệu quả rất cao so với những cách truyền thống. Ta có thể thấy rõ điều này thông qua thời kỳ vừa rồi của đất nước. Xuất phát từ những yếu tố trên và qua khảo sát, em đã chọn đề tài xây dựng website bán thú cưng Dogily trên nền tảng ngôn ngữ lập trình php.2 Mục tiêu của đề tài - Áp dụng mô hình Xampp, ngôn ngữ php và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Phpmyadmin để xây dựng website bán thú cưng Dogily.
- Giới thiệu được các chủng loại thú cưng tới người tiêu dùng. - Tìm kiếm theo đa tiêu chí: tên thú cưng, thông tin y tế, giá thành. - Giúp khách hàng dễ dàng tìm và nhận nuôi thông qua website. - Giúp người quản trị trang web dễ dàng quản lý những thông tin về thú cưng, hóa đơn, danh mục đã được nhận nuôi .3 Giới hạn và phạm vi của đề tài - Lập trình trên ngôn ngữ PHP với công cụ Visual Studio code, xampp và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Phpmyadmin.
2 - Nghiên cứu các trang web bán hàng khác để có hướng thiết kế về giao diện cũng như các chức năng cần có của một website bán hàng.4 Nội dung thực hiện Nội dung thực hiện/nghiên cứu cụ thể như sau: - Nghiên cứu lập trình website sử dụng ngôn ngữ PHP - Phân tích yêu cầu và đề xuất giải pháp Website trên công nghệ xampp. - Thiết kế đặc tả hệ thống. - Xây dựng Cơ sở dữ liệu. - Lập trình cho các Module của hệ thống - Kiểm thử hệ thống.
- Triển khai thực nghiệm hệ thống trên mạng Internet.5 Phương pháp tiếp cận - Cách tiếp cận : Nghiên cứu các ngôn ngữ trong lập trình website như HTML,PHP, CSS, Jquerry, Javascript, các nền tảng công nghệ … - Sử dụng các phương pháp nghiên cứu: ⁺ Phương pháp đọc tài liệu. ⁺ Phương pháp phân tích mẫu. ⁺ Phương pháp thực nghiệm. 3 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH BI TOÁN 2.1 Phân tích thiết kế hệ thống 2.1 Các chức năng hệ thống - Người ghé thăm website có thể xem, tìm kiếm thông tin về thú cưng, tin tức, chương trình khuyến mãi của cửa hàng.
- Cho phép khách hàng có thể chọn thú cưng muốn nuôi vào giỏ hàng để đánh dấu mình muốn hoặc có thể chọn, khi chắc chắn muốn nuôi khách hàng có thể chọn nhận nuôi để nhận được giấy nhận nuôi. - Khách hàng có thể liên hệ trực tiếp tới nhân viên của cửa hàng để trao đổi, tư vấn. - Có thể cho tổ chức lưu trữ, cập nhật thông tin tin tức, thông tin các chương trình của cửa hàng. - Cho phép lưu trữ, cập nhật thông tin về sản phẩm, chi tiết thú cưng.
- Cho phép cập nhật thông tin của khách hàng đặt hàng. - Cho phép lưu trữ, cập nhật thông tin muốn nhận nuôi, nhận nuôi. - Cho phép người quản trị và nhân viên quản lý thực hiện dễ dàng các nghiệp vụ có liên quan.2 Các tác nhân hệ thống Dựa vào mô tả bài toán, ta có thể xác định được các tác nhân chính của hệ thống như sau: - Nhân viên: là người quản lý duy trì, kiểm soát các thông tin trên web site, thông tin nhập xuất … - Người quản trị: là người điều hành, quản lý và theo dõi mọi hoạt động của hệ thống, phân quyền và kiểm soát các hành động của các nhân viên. - Khách hàng: là người xem tác động hoặc có các giao dịch với hệ thống thông qua hoạt động nhận nuôi.3 Đặc tả chức năng của hệ thống 2.1 Use case tổng quát của hệ thống Hình 2.1 Use Case tổng quát hệ thống 2.2 Use case quản lý sản phẩm/ thú cưng Hình 2.2 Use case quản lý sản phẩm/ thú cưng 5 - Tác nhân: Nhân viên, Admin.
- Mô tả: Use case cho phép nhân viên cũng như admin có thể quản lý thông tin của các sản phẩm/ thú cưng có trong cơ sở dữ liệu. Trừ chức năng duyệt sản phẩm chỉ dành riêng cho admin khi nhân viên viết bài về sản phẩm - Điều kiện trước: Đã đăng nhập thành công vào hệ thống với quyền admin hoặc nhân viên và tài khoản chưa bị khóa - Dòng sự kiện chính: 1. Chọn chức năng quản lý sản phẩm/ thú cưng 2. Giao diện hiển thị các chức năng tương ứng.
Người quản trị chọn kiểu tác động: Thêm, danh sách sản phẩm chờ duyệt, danh sách sản phẩm đã duyệt, duyệt, bỏ duyệt, khóa hoặc mở khóa. + Thêm sản phẩm: ▪ Hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin sản phẩm ▪ Người quản trị nhập thông tin sản phẩm và nhấn nút “Thêm” sản phẩm để thêm sản phẩm/ thú cưng mới vào cơ sở dữ liệu. ▪ Nếu thành công, sản phẩm sẽ có trạng thái bằng 0 tương ứng với sản phẩm đang chờ duyệt và chuyển qua trang duyệt sản phẩm. ▪ Nếu thất bại sẽ thông báo thất bại và cũng chuyển sang trang duyệt sản phẩm.
+ Danh sách sản phẩm/ thú cưng chờ duyệt: ▪ Hệ thống hiển thị ra danh sách các sản phẩm có trạng thái bằng 0 tương ứng với các sản phẩm đang chờ duyệt. 6 ▪ Người quản trị chọn nút duyệt sản phẩm tương ứng với mỗi sản phẩm. ▪ Hệ thống chuyển trạng thái của sản phẩm được chọn thành 2 tương ứng với đã duyệt. + Danh sách sản phẩm đã duyệt: ▪ Hệ thống hiển thị ra danh sách các sản phẩm có trạng thái bằng 2 tương ứng với các sản phẩm đã duyệt.
▪ Người quản trị chọn nút bỏ duyệt sản phẩm hoặc nút cập nhật tương ứng với mỗi sản phẩm. ▪ Nếu người quản trị chọn nút duyệt sản phẩm, hệ thống sẽ chuyển trạng thái của sản phẩm được duyệt thành 0 tương ứng với sản phẩm chờ duyệt. ▪ Nếu người quản trị chọn nút cập nhật, hệ thống lấy mã của sản phẩm được chọn, chuyển sang trang cập nhật và hiển thị thông tin của sản phẩm đó lên các điều khiển để người quản trị có thể sửa trực tiếp. Người quản trị nhấn nút “Cập nhật” để cập nhật lại thông tin sản phẩm thực hiện dòng sự kiện rẽ nhánh A1.
Use case kết thúc. + Dòng sự kiện rẽ nhánh: + Dòng rẽ nhánh A1: Cập nhật thông tin sản phẩm/ thú cưng. ▪ Nếu cập nhật thành công, hệ thống thông báo cho người dùng cập nhật thành công và chuyển sang trang sản phẩm/ thú cưng đã duyệt. 7 ▪ Nếu cập nhật thất bại, hệ thống thông báo cho người dùng cập nhật thất bại.3 Use case danh mục quản lý sản phẩm/ thú cưng Hình 2.3 Use case quản lý danh mục sản phẩm/ thú cưng - Tác nhân: Nhân viên, Admin.
- Mô tả: Use case cho phép nhân viên cũng như admin có thể quản lý thông tin của các danh mục sản phẩm có trong cơ sở dữ liệu. - Điều kiện trước: Đã đăng nhập thành công vào hệ thống với quyền admin hoặc nhân viên và tài khoản chưa bị khóa - Dòng sự kiện chính: 1. Chọn chức năng quản lý danh mục thú cưng 2. Giao diện hiển thị các chức năng tương ứng.
Người quản trị chọn kiểu tác động: Thêm, hiển thị danh sách danh mục thú cưng chờ duyệt, danh sách danh mục thú cưng đã duyệt. + Thêm danh mục sản phẩm: ▪Hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin danh mục thú cưng 9 ▪Người quản trị nhập thông tin sản phẩm và nhấn nút “Thêm” để thêm danh mục thú cưng để thêm thú cưng mới vào cơ sở dữ liệu. ▪Nếu thành công, thú cưng sẽ có trạng thái bằng 0 tương ứng với danh mục thú cưng đang chờ duyệt và chuyển qua trang duyệt danh mục thú cưng. ▪Nếu thất bại sẽ thông báo thất bại và cũng chuyển sang trang duyệt danh mục thú cưng.
+ Danh sách sản phẩm chờ duyệt: ▪Hệ thống hiển thị ra danh sách các danh mục thú cưng có trạng thái bằng 0 tương ứng với các danh mục thú cưng đang chờ duyệt. ▪Người quản trị chọn nút duyệt sản phẩm tương ứng với mỗi danh mục thú cưng. ▪Hệ thống chuyển trạng thái của danh mục thú cưng được chọn thành 2 tương ứng với đã duyệt. + Danh sách danh mục thú cưng đã duyệt ▪Hệ thống hiển thị ra danh sách các danh mục thú cưng có trạng thái bằng 2 tương ứng với các danh mục thú cưng đã duyệt.
▪Người quản trị chọn nút bỏ duyệt danh mục thú cưng hoặc nút cập nhật tương ứng với mỗi thú cưng. Nếu người quản trị chọn nút “duyệt” để duyệt danh mục thú cưng, hệ thống sẽ chuyển trạng thái của thú cưng được duyệt thành 0 tương ứng với thú cưng chờ duyệt. 10 Nếu người quản trị chọn nút cập nhật, hệ thống lấy mã của danh mục thú cưng được chọn, chuyển sang trang cập nhật và hiển thị thông tin của danh mục thú cưng đó lên các điều khiển để người quản trị có thể sửa trực tiếp. Người quản trị nhấn nút “Cập nhật” để cập nhật lại thông tin danh mục thú cưng, thực hiện dòng sự kiện rẽ nhánh A1.
+ Xóa danh mục sản phẩm: ▪Người quản trị chọn nút xóa tương ứng với danh mục thú cưng cần xóa. ▪Hệ thống tiến hành xóa bản ghi được yêu cầu và thông báo xóa thành công. Use case kết thúc. + Dòng sự kiện rẽ nhánh: + Dòng rẽ nhánh A1: Cập nhật thông tin danh mục thú cưng.
▪Nếu cập nhật thành công, hệ thống thông báo cho người dùng cập nhật thành công và chuyển sang trang danh mục thú cưng đã duyệt. ▪Nếu cập nhật thất bại, hệ thống thông báo cho người dùng cập nhật thất bại và chuyển sang trang danh mục thú cưng đã duyệt.4 Use case đăng nhập 11 Hình 2.4 Use case đăng nhập - Tác nhân: Nhân viên, Admin.