Hướng dẫn chi tiết bài tập nhóm quản trị học: Chức năng điều khiển (Bài 1 & Bài 5)

Chuyên khảo kinh tế phân tích Bài tập nhóm bài 1 bài 5 quản trị học chức năng điều khiển, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Quản Trị Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài tập nhóm

2021

52
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ QUẢN TRỊ HỌC

1.1. Câu 1: Phân tích khái niệm quản trị

1.2. Câu 2: Phân tích đối tượng của quản trị. Quản trị là hoạt động khó hay dễ?

1.3. Câu 3: Cho biết sự khác biệt giữ công việc hoạt động quản trị trong đơn vị kinh doanh và đơn vị hành chính.

1.4. Câu 4: Công việc của một nhà quản trị thay đổi như thế nào theo cấp bậc quản trị?

1.5. Câu 5: Kỹ năng của nhà quản trị thay đổi như thế nào theo cấp bậc quản trị?

1.6. Câu 6: Phân tích các vai trò của nhà quản trị ?

2. BÀI 5: CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN

2.1. Câu 1: Trình bày khái niệm điều khiển và phân tích các nguyên tắc của nó.

2.2. Câu 2: Động viên là gì? Trình bày tóm lược các lý thuyết động viên.

2.3. Câu 3: Trong quản trị hiện nay, tổ chức cần xây dựng những chính sách động viên gì?

2.4. Câu 4: Lãnh đạo là gì? Phân tích các nguyên tắc lãnh đạo.

2.5. Câu 5: Phân tích tầm quan trọng của quản trị xung đột.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chức năng điều khiển

Chức năng điều khiển trong quản trị học là một trong những yếu tố quan trọng giúp tổ chức hoạt động hiệu quả. Chức năng điều khiển không chỉ đơn thuần là việc giám sát mà còn bao gồm việc đánh giá hiệu suấtra quyết định. Theo Harold Koontz, điều khiển là quá trình thiết lập các tiêu chuẩn, đo lường hiệu suất và thực hiện các hành động điều chỉnh cần thiết. Điều này cho thấy vai trò của nhà quản trị trong việc duy trì sự ổn định và phát triển của tổ chức.

1.1. Khái niệm điều khiển

Khái niệm điều khiển trong quản trị học được hiểu là quá trình giám sát và điều chỉnh các hoạt động của tổ chức để đạt được mục tiêu đã đề ra. Chức năng điều khiển bao gồm việc thiết lập các tiêu chuẩn, theo dõi tiến độ và thực hiện các hành động điều chỉnh khi cần thiết. Điều này không chỉ giúp tổ chức duy trì hiệu suất mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực cho nhân viên.

1.2. Nguyên tắc của chức năng điều khiển

Nguyên tắc của chức năng điều khiển bao gồm việc thiết lập các tiêu chuẩn rõ ràng, theo dõi và đánh giá hiệu suất, và thực hiện các hành động điều chỉnh kịp thời. Việc giám sátđánh giá hiệu suất là rất quan trọng để đảm bảo rằng tổ chức đang đi đúng hướng. Các nhà quản trị cần phải có khả năng ra quyết định nhanh chóng và chính xác để điều chỉnh các hoạt động khi cần thiết.

II. Động viên và lãnh đạo trong quản trị

Động viên và lãnh đạo là hai yếu tố không thể thiếu trong chức năng điều khiển. Động viên không chỉ là việc khuyến khích nhân viên mà còn là việc tạo ra một môi trường làm việc tích cực. Theo lý thuyết động viên của Maslow, nhu cầu của con người được phân chia thành nhiều cấp độ, từ nhu cầu cơ bản đến nhu cầu tự thể hiện. Nhà quản trị cần hiểu rõ các nhu cầu này để có thể động viên nhân viên một cách hiệu quả.

2.1. Động viên nhân viên

Động viên nhân viên là một trong những nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị. Việc tạo ra một môi trường làm việc tích cực và khuyến khích nhân viên phát huy khả năng của mình sẽ giúp tăng cường hiệu suất làm việc. Các nhà quản trị cần phải biết cách giao tiếp hiệu quảphản hồi mang tính xây dựng để tạo động lực cho nhân viên.

2.2. Vai trò lãnh đạo

Lãnh đạo là khả năng hướng dẫn và định hướng cho nhân viên. Nhà quản trị cần phải có khả năng lãnh đạo nhóm để đạt được mục tiêu chung. Vai trò lãnh đạo không chỉ là việc ra quyết định mà còn là việc tạo ra một tầm nhìn và khuyến khích nhân viên tham gia vào quá trình đạt được mục tiêu. Sự thành công của tổ chức phụ thuộc vào khả năng lãnh đạo của nhà quản trị.

III. Quản lý xung đột và giao tiếp trong tổ chức

Quản lý xung đột là một phần quan trọng trong chức năng điều khiển. Xung đột có thể xảy ra trong bất kỳ tổ chức nào và việc quản lý xung đột hiệu quả sẽ giúp duy trì sự hòa hợp trong nhóm. Nhà quản trị cần phải có khả năng giải quyết xung đột một cách khéo léo và hiệu quả để đảm bảo rằng các mối quan hệ trong tổ chức không bị ảnh hưởng.

3.1. Quản lý xung đột

Quản lý xung đột là quá trình nhận diện, phân tích và giải quyết các xung đột trong tổ chức. Nhà quản trị cần phải có khả năng giải quyết xung đột một cách hiệu quả để duy trì sự hòa hợp trong nhóm. Việc này không chỉ giúp cải thiện mối quan hệ giữa các thành viên mà còn tăng cường hiệu suất làm việc của tổ chức.

3.2. Giao tiếp hiệu quả

Giao tiếp là một yếu tố quan trọng trong quản trị. Nhà quản trị cần phải có khả năng giao tiếp hiệu quả để truyền đạt thông tin và tạo ra sự hiểu biết giữa các thành viên trong tổ chức. Việc giao tiếp rõ ràng và minh bạch sẽ giúp giảm thiểu xung đột và tăng cường sự hợp tác trong nhóm.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM BÀI TẬP NHÓM (Bài 1+ bài 5) QUẢN TRỊ HỌC Khoa/Viện: KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH Ngành: MARKETING Giảng viên hướng dẫn : Prof. Đoàn Văn Diện Class: T24C3 Nhóm viên thực hiện : SMILE TP HỒ CHÍ MINH, 2021 0 0 MỤC LỤC BẢNG PHÂN CHIA CÔNG VIỆC.3 BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ QUẢN TRỊ HỌC.4 Câu 1: Phân tích khái niệm quản trị.4 Câu 2: Phân tích đối tượng của quản trị. Quản trị là hoạt động khó hay dễ?.5 Câu 3: Cho biết sự khác biệt giữ công việc hoạt động quản trị trong đơn vị kinh doanh và đơn vị hành chính.

Công việc của một nhà quản trị thay đổi như thế nào theo cấp bậc quản trị?.8 Câu 5: Kỹ năng của nhà quản trị thay đổi như thế nào theo cấp bậc quản trị?.10 Câu 6: Phân tích các vai trò của nhà quản trị ?.12 BÀI 5: CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN.16 Câu 1: Trình bày khái niệm điều khiển và phân tích các nguyên tắc của nó.16 Câu 2: Động viên là gì? Trình bày tóm lược các lý thuyết động viên.18 Câu 3: Trong quản trị hiện nay, tổ chức cần xây dựng những chính sách động viên gì?.22 Câu 4: Lãnh đạo là gì? Phân tích các nguyên tắc lãnh đạo.25 CÂU 5: Phân tích tầm quan trọng của quản trị xung đột.36 TÀI LIỆU THAM KHẢO.41 0 0 3 BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ QUẢN TRỊ HỌC Câu 1: Phân tích khái niệm quản trị Quản trị là gì? Một số định nghĩa về quản trị Quản trị là gì? Thuật ngữ này được giải thích bằng nhiều cách khác nhau và chưa được thống nhất. Người ta thường nghe nhiều tới quản trị nhân sự, quản trị kinh doanh, quản trị khách sạn… Mỗi một tác giả khi nhắc tới quản trị đều có một định nghĩa riêng cho mình. Theo Harold Koontz và Cyril O’Donnell: “Quản trị là thiết lập và duy trì một môi trường mà các cá nhân làm việc với nhau trong từng nhóm có thể hoạt động hữu hiệu và có kết quả.” Theo Robert Albanese: “Quản trị là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn, tác động tới hoạt động của con người và tạo điều kiện thay đổi để đạt được mục tiêu của tổ chức.” Theo James Stoner và Stephen Robbins: “Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra”. Sau khi tham khảo qua một số định nghĩa về quản trị, ta có thể rút ra một số định nghĩa riêng:  Quản trị là tiến trình thực hiện các hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác.

0 0 4  Quản trị là phối hợp hiệu quả các hoạt động của người cùng chung trong tổ chức.  Đây là quá trình nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra bằng việc phối hợp nguồn lực của tổ chức. Quản trị còn là quá trình các nhà quản trị hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Câu 2: Phân tích đối tượng của quản trị.

Quản trị là hoạt động khó hay dễ? Đối tượng của quản trị: Tổ chức chính là đối tượng căn bản của quản trị. Xu hướng tổ chức và hợp tác trong những mối quan hệ tương thuộc là một đặc điểm của bản chất con người vì như tục ngữ Việt Nam nói "hợp quần gây sức mạnh". Trong xã hội hiện đại, hình thức tổ chức của con người đi từ hình thức tổ chức tạm thời, không chặt chẽ, đến hình thức tổ chức với cơ cấu bộ máy chặt chẽ. 0 0 5 Tổ chức là một tập hợp người được sắp đặt có hệ thống nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định.

Trường đại học là tổ chức, những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, cơ quan nhà nước, một đội bóng đá. là những tổ chức. Chúng có ba đặc trưng cơ bản: Thứ nhất, chúng đều có một mục đích riêng biệt thể hiện thông qua các mục tiêu cụ thể. Mục tiêu này là cái đích chung của toàn bộ tổ chức, chứ không phải là mục tiêu của từng cá nhân riêng lẻ.

Thứ hai, mỗi tổ chức bao gồm nhiều người. Sự tập hợp nhiều người trong tổ chức là sự tập hợp có ý thức để nhằm thực hiện các mục tiêu chung. Họ có ý thức đầy đủ về vai trò, trách nhiệm của mình, cái được, cái mất của mình khi tham gia tổ chức đó. Họ có ý thức rõ ràng về nhiệm vụ chung mà mọi người trong tổ chức đều phải hoàn thành.

Thứ ba, các tổ chức đều phát triển thành một kiểu sắp đặt nhất định. Kiểu sắp đặt đó định rõ và giới hạn hành vi của các thành viên, chẳng hạn nó bao gồm việc đặt ra những quy định, chỉ định một số người giữ chức vụ thủ trưởng có một số quyền điều hành nhất định với một số những người khác. Như vậy, tổ chức là một thực thể có mục đích cụ thể, rõ ràng, có những thành viên và có một cơ cấu chặt chẽ có tính hệ thống. Tổ chức là một thực thể có mục tiêu phải hoàn thành.

Quản trị là hoạt động khó hay dễ: Quản trị doanh nghiệp đối với nhiều CEO là vấn đề hết sức khó khăn, bởi trong một doanh nghiệp dù quy mô lớn hay nhỏ, đều có thể nảy sinh rất nhiều vấn đề. Các nhà quản lý thường phải đau đầu trả lời những câu hỏi: Làm thế nào để doanh nghiệp làm việc theo đúng quy trình? Làm thế nào để phát huy được hết khả năng của nhân viên? Làm thế nào tăng được hiệu suất của công việc? Vậy cách thức nào để nhà quản lý có thể giải quyết những vấn đề trên một cách hiệu quả dễ dàng nhất. 0 0 6 Quản trị nhân viên trong doanh nghiệp Mỗi nhân viên trong doanh nghiệp đều có điểm mạnh, điểm yếu khác nhau chính vì vậy muốn quản lý được những nhân viên của mình trước tiên, bạn phải hiểu được họ. Sau đó, hãy đặt họ vào vị trí công việc thuận lợi, phát huy hết khả năng của nhân viên.

Việc này sẽ giúp nhân viên của bạn cảm thấy thoải mái trong công việc, tạo cảm hứng làm việc cho họ. Khen thưởng đúng lúc sẽ tác động nhân viên chăm chỉ và đóng góp nhiều hơn cho công ty, việc được công nhận sẽ giúp nhân viên có nhiều động lực hơn khi được giao công việc. Tạo nội quy, quy định doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp phải có nội quy, quy định của riêng mình. Dựa vào tính chất, các giá trị của riêng mình mà doanh nghiệp nên đặt ra những quy định cho phù hợp nhất để nhân viên có thể dễ dàng thực hiện theo.

Người quản lý luôn phải là tấm gương cho nhân viên nhìn vào để học tập. Làm được điều đó chắc chắn doanh nghiệp sẽ hoạt động theo một thể thống nhất, có đinh hướng rõ ràng. Sử dụng các công cụ hỗ trợ quản lý Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều công cụ hỗ trợ, các phần mềm quản lý công việc giúp CEO dù ở đâu cũng có thể quản lý nhân viên, kiểm tra hiệu quả làm việc của nhân viên một cách dễ dàng nhanh chóng. Lợi ích của các công cụ hỗ trợ này là giúp giảm thời gian quản trị doanh nghiệp của các nhà quản lý mà hiệu quả thì không hề thay đổi.

Các nhà quản lý sẽ không phải kè kè bên nhân viên của mình mỗi giờ làm việc, việc của bạn giờ đây chỉ là giao việc và theo dõi họ trên các thiết bị di động. Quản trị doanh nghiệp là một công việc khó nhưng nếu biết cách thức quản trị công việc này sẽ trở nên dễ dàng hơn đối với bạn, trên đây chỉ là một vài ý kiến 0 0 7 mong rằng sẽ góp phần giúp các nhà quản lý có thể xử lý công việc của mình tốt hơn. Câu 3: Cho biết sự khác biệt giữ công việc hoạt động quản trị trong đơn vị kinh doanh và đơn vị hành chính. Hoạt động quản trị của đơn vị kinh doanh Hoạt động kinh doanh không đơn giản là đi bán một sản phẩm thu tiền về, mà là một quá trình phức hợp chịu sự chi phối bởi nhiều quy luật kinh tế khác nhau, của việc quản trị, chiến lược và nhiều yếu tố khác.

Một tổ chức/công ty phát triển tốt, đòi hỏi hoạt động kinh doanh phải thật sự tốt và hiệu quả; muốn vậy đòi hỏi phải kiếm soát toàn bộ các quá trình kinh doanh, tối ưu hoá được hệ thống, tiết kiệm chi phí, tăng nguồn thu. Hoạt động quản trị trong đơn vị kinh doanh là những cơ chế, quy định mà thông qua đó công ty được điều hành và kiểm soát. Cơ cấu quản trị doanh nghiệp xác định quyền hạn và trách nhiệm giữa những thành viên khác nhau trong công ty. Việc quản trị trong một tổ chức, doanh nghiệp bao gồm các phần, các khâu, các bộ phận có mối liên hệ khăng khít với nhau, tác động qua lại và thúc đẩy nhau cùng phát triển.

Quản trị doanh nghiệp giúp cân bằng lợi ích cho nhiều bên liên quan của công ty. Có thể dựa vào quản trị để đạt được mục tiêu của công ty thông qua các hoạt động như quản lý tài chính, quản lý nhân sự hay kiểm soát nội bộ và đo lường hiệu suất hoạt động kinh doanh của công ty. Trong một công ty kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, cấp đơn vị kinh doanh bao gồm trưởng các đơn vị kinh doanh và các cán bộ của họ. Với công ty hoạt động trong một ngành, cấp đơn vị kinh doanh và cấp công ty sẽ trùng nhau.

Một đơn vị kinh doanh là một thực thể tổ chức hoạt động trong một lĩnh vực phân biệt với đặc điểm là độc lập, có các bộ phận chức năng riêng. Các nhà quản trị chiến lược chính ở cấp đơn vị kinh doanh là trưởng đơn vị. Vai trò của họ là chuyển 0 0 8 các tuyên bố chung về định hướng và ý định từ các nhà quản trị cấp công ty vào chiến lược cụ thể của từng đơn vi kinh doanh. Như vậy, trong khi các nhà quản trị chiến lược cấp công ty liên quan đến chiến lược phát triển các bộ phận kinh doanh thì các nhà quản trị cấp đơn vị lại tập trung vào chiến lược của một đơn vị kinh doanh nhất định.

Hoạt động quản trị của đơn vị hành chính Quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động hành chính của cơ quan thực thi quyền lực Nhà nước (quyền hành pháp) để quản lý, điều hành các lĩnh vực của đời sống xã hội theo quy định của pháp luật, đó là Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Bài Tập Nhóm Quản Trị Học: Chức Năng Điều Khiển" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò và tầm quan trọng của chức năng điều khiển trong quản trị học. Tác giả phân tích các khía cạnh khác nhau của chức năng này, từ việc thiết lập mục tiêu đến việc theo dõi và đánh giá hiệu suất, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức quản lý hiệu quả trong tổ chức. Bài viết không chỉ mang lại kiến thức lý thuyết mà còn cung cấp những ứng dụng thực tiễn, giúp người đọc áp dụng vào công việc và học tập.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo bài viết Tiểu luận bài tập nhóm bài 1 bài 5 quản trị học chức năng điều khiển, nơi cung cấp thêm thông tin chi tiết và phân tích sâu hơn về các bài tập nhóm trong quản trị học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về chức năng điều khiển và cách áp dụng nó trong thực tế.