Bài giảng môn Kỹ thuật gia công cơ khí - Bộ môn Công nghệ cơ khí Đại học Thủy lợi

Tổng hợp bài giảng kỹ thuật gia công cơ khí chi tiết. Cung cấp kiến thức nền tảng về phương pháp cắt gọt, tiện, phay và quy trình chế tạo phôi chính xác.

Trường đại học

Đại học Thủy lợi

Chuyên ngành

Công nghệ cơ khí

Tác giả

Nguyễn Thị Hằng Nga

Thể loại

Bài giảng
114
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan bài giảng Kỹ thuật gia công cơ khí Đại học Thủy lợi

Bài giảng Kỹ thuật gia công cơ khí tại Đại học Thủy lợi giữ vai trò nền tảng trong chương trình đào tạo kỹ sư công nghệ cơ khí. Môn học gồm 3 tín chỉ với 45 tiết giảng dạy lý thuyết chuyên sâu. Khoa Cơ khí và Bộ môn Công nghệ cơ khí trực tiếp xây dựng đề cương chuẩn mực. Học phần giúp sinh viên nắm vững nguyên lý biến đổi hình học và tính chất của vật liệu kim loại. Nội dung đào tạo tích hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kỹ thuật và thực tiễn sản xuất. Sinh viên tiếp cận quy trình chế tạo từ khâu chuẩn bị phôi thô đến khâu hoàn thiện chi tiết máy hoàn chỉnh. Giáo trình sử dụng tài liệu chuẩn của Phó giáo sư Nguyễn Trọng Bình và Mikell P. Groover làm cơ sở lý luận vững chắc. Việc kiểm tra đánh giá chia thành điểm chuyên cần, bài kiểm tra định kỳ và thi viết học kỳ. Khung chương trình rèn luyện tư duy kỹ thuật độc lập cho người học. Môn học đóng vai trò cầu nối thiết yếu giữa các môn khoa học cơ bản và môn học chuyên ngành chế tạo máy hiện đại.

1.1. Mục tiêu đào tạo và cơ cấu tín chỉ học phần

Học phần Kỹ thuật gia công cơ khí được thiết kế với khối lượng 3 tín chỉ học trình. Toàn bộ chương trình bao gồm 45 tiết học lý thuyết trực tiếp trên giảng đường. Sinh viên phải hoàn thành tối thiểu 40% điểm quá trình trước kỳ thi cuối kỳ. Điểm đánh giá gồm 20% mức độ chuyên cần và 20% bài kiểm tra giữa kỳ. Điểm thi kết thúc học phần chiếm tỷ trọng 60% tổng điểm môn học. Hình thức thi viết kéo dài trong thời gian 90 phút tập trung. Khung đào tạo đòi hỏi sinh viên tìm hiểu bài giảng kỹ lưỡng trước giờ lên lớp. Môn học chuẩn bị đầy đủ nền tảng kiến thức trước khi sinh viên bước vào thực hành tại xưởng cơ khí.

1.2. Khái niệm cơ bản về chi tiết và bộ phận máy

Bài giảng phân định rõ ràng giữa khái niệm chi tiết máy và bộ phận máy. Chi tiết máy là đơn vị nhỏ nhất của kết cấu máy cơ khí. Chi tiết không thể tháo rời thành các phần tử nhỏ hơn mà vẫn giữ nguyên chức năng. Ví dụ điển hình bao gồm bulông, bánh răng, trục truyền động và then hoa. Ngược lại, bộ phận máy là tập hợp từ hai hoặc nhiều chi tiết máy liên kết chặt chẽ. Bộ phận máy thực hiện một chức năng động học hoặc chịu lực độc lập trong tổng thể thiết bị. Quy trình sản xuất cơ khí chuyển hóa phôi liệu thành chi tiết thông qua các nguyên công công nghệ. Việc nắm chắc khái niệm giúp sinh viên xác định chuẩn xác đối tượng gia công và lập kế hoạch công nghệ tối ưu.

II. Phân tích các vấn đề kỹ thuật gia công cơ khí Đại học Thủy lợi

Quá trình chế tạo cơ khí luôn đối mặt với nhiều sai sót kỹ thuật và biến dạng vật liệu phức tạp. Bài giảng chỉ rõ những thách thức lớn phát sinh trong từng công đoạn tạo phôi và gia công liên kết. Khi đúc kim loại, sản phẩm thường gặp các khuyết tật phổ biến như rỗ khí, nứt nóng, lõm co và ngậm xỉ. Các sai số này làm suy giảm nghiêm trọng độ bền cơ học và độ chính xác kích thước. Trong lĩnh vực gia công nhiệt hàn, kim loại chịu sự phân bố nhiệt độ không đồng đều. Hiện tượng tập trung ứng suất dư xuất hiện nhanh chóng quanh vùng ảnh hưởng nhiệt. Ứng suất dư sinh ra hiện tượng cong vênh, méo mó cấu trúc chi tiết máy. Ngoài ra, việc lựa chọn góc nghiêng mỏ hàn và lưu lượng khí không chuẩn xác dẫn đến hiện tượng bắn tóe kim loại lỏng. Bề mặt mối hàn dễ bị oxy hóa khi lớp khí bảo vệ bị gián đoạn. Các vấn đề công nghệ này đòi hỏi kỹ sư phải nắm vững cơ chế vật lý để kiểm soát sai sót ngay từ giai đoạn chuẩn bị sản xuất.

2.1. Các dạng khuyết tật thường gặp trong công nghệ đúc

Khuyết tật đúc là nguyên nhân chính gây phế phẩm trong xưởng chế tạo kim loại. Hiện tượng rỗ khí hình thành do lượng khí hòa tan không thoát kịp khỏi lòng khuôn. Sự co ngót thể tích trong quá trình kết tinh tạo nên các vùng lõm co và xốp co bên trong vật đúc. Ngoài ra, chênh lệch nhiệt độ làm phát sinh ứng suất nhiệt lớn, dẫn đến nứt nóng hoặc nứt nguội chi tiết. Tạp chất xỉ không được khử sạch sẽ tồn tại dạng ngậm xỉ trên bề mặt gia công. Kỹ thuật viên phải quan sát kỹ lưỡng bằng mắt hoặc dùng kính lúp để nhận diện khuyết tật thô. Những sai hỏng này làm giảm đáng kể khả năng chịu tải trọng động của chi tiết cơ khí.

2.2. Biến dạng nhiệt và ứng suất dư trong gia công hàn

Gia công hàn tạo ra nguồn nhiệt cục bộ cực lớn trên kết cấu kim loại. Quá trình nung nóng và làm nguội không đồng đều sinh ra biến dạng nhiệt nghiêm trọng. Vùng kim loại mối hàn co rút mạnh mẽ trong khi vùng lân cận giữ trạng thái nguội hơn. Chênh lệch này hình thành trường ứng suất dư kéo dài bên trong cấu kiện. Ứng suất dư nội tại làm cong vênh thanh dầm và làm lệch kích thước bản mã lắp ghép. Khi phương pháp hàn trái được áp dụng, nhiệt lượng phân tán rộng làm tốc độ nguội diễn ra rất nhanh. Tốc độ nguội cao làm tăng độ giòn và kích hoạt các vết nứt chân chim nguy hiểm. Việc kiểm soát nhiệt độ nung sơ bộ đóng vai trò quyết định để triệt tiêu biến dạng hình học.

III. Phương pháp kỹ thuật gia công cơ khí chuẩn Đại học Thủy lợi

Bài giảng cung cấp hệ thống giải pháp công nghệ toàn diện nhằm khắc phục triệt để các sai sót sản xuất. Trong công nghệ đúc, phương pháp đúc mẫu chảy bằng sáp hoặc parafin cho phép đúc chính xác các chi tiết tinh xảo mà không cần mặt phân khuôn. Công nghệ đúc khuôn kim loại hoặc khuôn vỏ mỏng nâng cao độ nhẵn bóng bề mặt và độ bền vật liệu. Đối với gia công hàn khí, việc áp dụng kỹ thuật hàn phải tập trung nguồn nhiệt tối đa vào vũng hàn. Ngọn lửa hàn bao bọc vùng chảy giúp bảo vệ kim loại lỏng khỏi tác động oxy hóa từ môi trường xung quanh. Tốc độ làm nguội chậm của kỹ thuật hàn phải làm giảm thiểu đáng kể ứng suất nhiệt dư thừa. Đồng thời, kỹ sư cần kết hợp quy trình kiểm tra chất lượng đa cấp độ. Các phương pháp kiểm tra không phá hủy bằng siêu âm, từ tính và chụp ảnh bức xạ X-quang giúp phát hiện chính xác khuyết tật ngầm. Quy trình công nghệ chuẩn mực đảm bảo sản phẩm đạt dung sai nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế.

3.1. Ứng dụng công nghệ đúc mẫu chảy và đúc liên tục

Công nghệ đúc mẫu chảy là phương pháp tạo hình tiên tiến trong khuôn một lần. Lòng khuôn được hình thành từ vật liệu dễ chảy như parafin hoặc sáp ong tinh chế. Khi sấy nóng, mẫu tự thiêu hủy và thoát hoàn toàn ra khỏi hệ thống rót kim loại. Phương pháp này tạo ra chi tiết phức tạp với bề mặt nhẵn bóng vượt trội và độ chính xác kích thước rất cao. Đồng thời, kỹ thuật đúc liên tục cung cấp phôi thanh và phôi tấm dài vô tận cho ngành cán kéo kim loại. Kim loại lỏng kết tinh liên tục trong ống kết tinh làm nguội bằng nước tuần hoàn. Quá trình sản xuất khép kín giảm bớt hao phí phôi liệu và nâng cao năng suất gia công hàng loạt.

3.2. Quy trình kiểm định chất lượng và thông số hàn khí

Kiểm soát thông số hàn khí đòi hỏi việc lựa chọn chính xác lưu lượng khí cháy axetylen và oxy tương thích. Trong phương pháp hàn phải, công suất ngọn lửa dao động từ 120 đến 150 lít axetylen trên mỗi milimét chiều dày phôi hàn. Góc nghiêng mỏ hàn được điều chỉnh tăng dần tương ứng với độ dày của tấm kim loại. Que hàn phụ đường kính từ 0,3 đến 12 milimét bổ sung kim loại điền đầy vũng chảy. Sau khi hoàn tất mối hàn, quy trình kiểm định chất lượng được tiến hành qua nhiều giai đoạn nghiêm ngặt. Kiểm tra mắt thường giúp phát hiện nứt bề mặt và cháy cạnh. Các phép thử uốn nguội, kiểm tra siêu âm và thử kéo phá hủy đo lường chuẩn xác cơ tính mối hàn.

IV. Ứng dụng thực tế bài giảng Kỹ thuật gia công cơ khí Thủy lợi

Kiến thức từ bài giảng Kỹ thuật gia công cơ khí tại Đại học Thủy lợi mang tính ứng dụng thực tiễn rất cao. Toàn bộ nội dung lý thuyết được chuyển giao trực tiếp vào các dự án sản xuất công nghiệp thực tế. Sinh viên tốt nghiệp có đủ năng lực làm việc tại các nhà máy cơ khí chế tạo, đóng tàu, thủy điện và công trình thủy lợi. Việc nắm vững quy trình công nghệ giúp người kỹ sư tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao tuổi thọ thiết bị máy móc. Sinh viên có thể tự tin vận hành các dây chuyền đúc liên tục, xưởng hàn kết cấu thép và trạm gia công cắt gọt. Trung tâm thực hành cơ khí của nhà trường tạo môi trường trải nghiệm thao tác trực quan sinh động. Nhờ nền tảng học thuật vững chắc, người học nhanh chóng tiếp cận công nghệ tự động hóa và điều khiển số tiên tiến. Tóm lại, bài giảng đóng vai trò cốt lõi trong việc chuẩn hóa nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao, phục vụ đắc lực cho công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

4.1. Thực hành tại xưởng và liên kết thực tiễn sản xuất

Trung tâm thực hành cơ khí đóng vai trò thiết yếu giúp hiện thực hóa kiến thức bài giảng. Sinh viên được trực tiếp thao tác các công đoạn chuẩn bị khuôn cát, nấu chảy kim loại và vận hành ngọn lửa hàn khí. Những giờ học thực nghiệm giúp nhận diện trực quan các khuyết tật sản phẩm như rỗ xỉ hay cong vênh cấu kiện. Từ đó, người học tự đúc rút kinh nghiệm điều chỉnh chế độ công nghệ tương ứng cho từng loại vật liệu. Sự phối hợp giữa lý thuyết chuyên sâu và kỹ năng thực hành tạo nên phản xạ nghề nghiệp vững chắc. Các đồ án môn học gắn liền với yêu cầu sản xuất thực tế tại doanh nghiệp cơ khí. Nhờ đó, sinh viên tự tin làm chủ thiết bị kỹ thuật ngay sau khi hoàn thành chương trình.

4.2. Định hướng nghề nghiệp cho sinh viên ngành cơ khí

Chương trình học mở ra triển vọng nghề nghiệp rộng mở cho sinh viên ngành kỹ thuật cơ khí. Kỹ sư tương lai có khả năng đảm nhận vị trí giám sát sản xuất, thiết kế quy trình công nghệ hoặc quản lý chất lượng. Kiến thức về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật giúp kỹ sư lựa chọn phương pháp gia công tối ưu chi phí. Năng lực đánh giá sai hỏng tạo lợi thế cạnh tranh lớn khi làm việc tại các tập đoàn cơ khí chế tạo đa quốc gia. Ngoài ra, người học có đủ tiềm lực học tập nâng cao trình độ thạc sĩ và tham gia nghiên cứu chuyển giao công nghệ. Nền tảng chuyên môn sâu rộng tạo tiền đề vững vàng để hội nhập môi trường cơ khí công nghệ cao toàn cầu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/10/2026
Bài giảng kỹ thuật gia công cơ khí

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Tổng quan về gia công cơ khí Chương 2 Gia công đúc tạo hình Chương 3 Gia công kim loại bằng áp lực Chương 4 Hàn và các phương pháp lắp ghép Chương 5 Chuẩn Bộ phận máy: là một phần của máy, bao gồm hai hay nhiều chi tiết máy được liên kết Chương 6 với nhau theo những nguyên lý máy nhất định ( VD : Hộp giảm tốc , bàn xe dao. ) Gia công cắt gọt kim loại Chương 7 Một số phương pháp gia công phi truyền thống Chương 8 Các hệ thống sản xuất và quản lý sản xuất 2 9/2/2025 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.2 QUY TRÌNHSẢN XUẤT CƠ KHÍ 9 11 Cơ cấu máy : đây là một phần của máy hoặc bộ phận máy có nhiệm vụ nhất định trong máy ( VD : Đĩa, xích, líp tạo thành cơ cấu chuyển động xích trong xe đạp .) Định nghĩa, phân loại sản Sản xuất thử phẩm, thông tin thị trường Sản xuất Thiết kế sơ bộ và đánh giá, nghiên cứu tính khả thi Chọn nguyên vật liệu, quy Kiểm tra và đánh giá Phôi : là một danh từ quy ước chỉ vật phẩm được tạo ra của một quá trình sản xuất này trình chế tạo, chất lượng (KCS) Phân tích thiết kế, cân nhắc chuyển sang quá trình sản xuất khác , sản phẩm của quá trình này có thể là phôi cho theo các tiêu chuẩn trang thiết bị quá trình sản xuất khác Đóng gói Sản xuất thử nghiệm, kiểm Sản phẩm : Là một danh từ quy ước chỉ vật phẩm được tạo ra ở gian đoạn chế tạo cuối tra và đánh giá cùng của một cơ sở sản xuất ( VD : Nhà máy sản xuất xe đạp có sản phẩm là xe đạp , SẢN PHẨM Bản vẽ thiết kế hoàn chỉnh nhà máy sản xuất ổ bi thì sản phẩm là các loại ổ bi. ) CAD CAM CIM 1.2 QUY TRÌNHSẢN XUẤT CƠ KHÍ 1.2 QUY TRÌNHSẢN XUẤT CƠ KHÍ 10 12 Quá trình thiết kế : Là quá trình con người (cán bộ kỹ thuật) biết sử dụng thành tựu Khoảng 15000 chi tiết khoa học mới nhất thông qua sự tích lũy và bằng sự sáng tạo của mình suy nghĩ để thiết kế thành sản phẩm thể hiện trên các bản vẽ kỹ thuật và bản thuyết minh tính toán.

Quá trình sản xuất : Là quá trình tác động của con người thông qua các công cụ sản xuất tác động lên tài nguyên thiên nhiên hoặc bán thành phẩm để biến chúng thành Máy bay – có khoảng 6 triệu những vật phẩm có ích cho xã hội. Quá trình sản xuất thực hiện được dựa trên các chi tiết Các thiết bị có rất nhiều chi tiết ghép lại với bản vẽ thiết kế. nhau bằng nhiều phương pháp liên kết, nhiều vật liệu và phương pháp chế tạo Quá trình công nghệ : Là một phần của quá trình sản xuất trực tiếp làm thay đổi trạng thái của đối tượng sản xuất theo một thứ tự nhất định và bằng một công nghệ nhất định. ( VD : - Gia công cắt gọt là một quá trình công nghệ nhằm biến phôi thành các chi Xe máy – Khoảng 8000 chi tiết tiết có hình dạng, kích thước, chất lượng bề mặt theo yêu cầu.

- Nhiệt luyện là một quá trình công nghệ nhằm thay đổi tổ chức kim loại, do đó làm thay đổi cơ tính của vật liệu.3 CÁC THÀNH PHẦN CỦA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ 1.4 CÁC DẠNG SẢN XUẤT 13 15 + Sản xuất loạt vừa Nguyên công : là một phần của quá trình công nghệ do một nhóm công nhân thực hiện + Sản xuất loạt lớn : Sản xuất loạt lớn rất gần với sản xuất hàng khối liên tục trên một chỗ làm việc để gia công một hay nhiều nhóm chi tiết cần được gia công một lần. Đặc trưng của nguyên công là tính liên tục của công việc và chỗ làm việc không thay đổi. Nếu một trong hai yếu tố đó thay đổi là đã thay đổi nguyên công. Bước : Là một phần của nguyên công để làm thay đổi trạng thái hình dáng kĩ thuật của bề mặt chi tiết máy bằng một hoặc tập hợp dụng cụ với chế độ làm việc không đổi của dụng cụ.

Sản xuất hàng khối : là dạng sản xuất trong đó vật phẩm được chế tạo với một số lượng rất lớn và liên tục trong một khoảng thời gian dài. Nếu thay đổi một trong các yếu tố như bề mặt gia công, dụng cụ cắt hay chế độ cắt là đã chuyển sang bước khác. Trong sản xuất hàng khối thường sử dụng thiết bị và dụng cụ chuyên dùng, quá trình công nghệ được tính toán thiết kế chính xác, tỉ mỉ, cụ thể, trình độ thợ không cần cao nhưng Động tác: là một tập hợp các hành động thao tác của người công nhân để hoàn thành phải có thợ điều chỉnh máy giỏi. nhiệm vụ hay chuẩn bị hoàn thành nhiệm vụ.

( VD : Bật máy, tắt máy, kẹp chặt. Động tác là đơn vị nhỏ nhất của quá trình công nghệ, động tác là cơ sở để định mức thời gian, xác định năng suất lao động.4 CÁC DẠNG SẢN XUẤT 1.5 KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM 14 16 Sản xuất đơn chiếc (sản xuất từng cái) : Là dạng sản xuất trong đó vật phẩm được chế tạo Chất lượng sản phẩm : ra với số lượng nhỏ, đồng thời việc chế tạo một hoặc một số ít vật phẩm đó thường lặp lại Chất lượng sản phẩm là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá trình độ công rất ít và không theo một khoảng thời gian xác định nào. Chất lượng sản phẩm của ngành cơ khí được thể hiện ở các mặt : Kiểu mẫu hiện đại, có độ chính Sản xuất đơn chiếc thường gặp trong công nghệ sửa chữa thiết bị hoặc khi chế tạo các loại xác và ổn định cao trong quá trình làm việc, sử dụng đạt năng suất cao, dễ sử dụng, bảo quản, máy lớn như máy ép thủy lực, tàu thủy. tuổi thọ cao.

Chất lượng bề mặt sản phẩm : Chất lượng bề mặt chi tiết máy được đánh giá trên các cơ sở sau : 1. Độ nhám bề mặt : Được đặc trưng bởi hình dáng hình học tế vi ( Độ nhấp nhô ) và các vết trên bề mặt.Tính chất cơ lý của lớp bề mặt Sản xuất hàng loạt : là dạng sản xuất trong đó việc chế tạo vật phẩm theo từng loạt hay từng 3.Một số khái niệm : lô được lặp lại thường xuyên sau một khoảng thời gian xác định. - Bề mặt hình học : Là bề mặt được xác định bởi các kích thước trên bản vẽ mà không có nhấp Sản phẩm điển hình của sản xuất hàng loạt là các máy công cụ, động cơ điện, cần trục, bơm, nhô sai lệch về hình dáng máy ép, máy dệt. - Bề mặt thực : là bề mặt giới hạn của vật thể , ngăn cách nó với môi trường xung quanh Tùy theo sản lượng và mức độ ổn định của sản phẩm người ta chia ra : - Bề mặt đo được : Là bề mặt nhận được khi đo các bề mặt thực bằng các dụng cụ đo + Sản xuất loạt nhỏ : Sản xuất loạt nhỏ rất gần với sản xuất đơn chiếc - Chiều dài chuẩn L : là chiều dài phần bề mặt được chọn để đánh giá độ nhấp nhô bề mặt 4 9/2/2025 1.5 KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM 1.5 KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM 17 19 Độ nhám bề mặt : 1.5 KHÁI là tập NIỆM hợp những VỀnhô nhấp CHẤT có bướcLƯỢNG tương đốiCỦASẢN nhỏ trên bềPHẨM mặt thực Tính lắp lẫn và dung sai : được xét trong phạm vi chiều dài chuẩn L.Tính lắp lẫn : Của một chi tiêt hay bộ phận máy là khả năng thay thế cho nhau không cần - Bề mặt chi tiết sau khi gia công không bằng phẳng một cách lý tưởng như trên bản vẽ mà lựa chọn sửa chữa mà vẫn đảm bảo được các điều kiện kỹ thuậtkinh tế hợp lý.

có những nhấp nhô, những nhấp nhô này là hậu quả của vết dao để lại, của rung động trong b. Dung sai : Là sai số trong phạm vi cho phép để đảm bảo tính lắp lẫn quá trình cắt và của nhiều nguyên nhân khác nữa. = Dmax – Dmin - Độ nhám bề mặt được đánh giá qua 2 chỉ tiêu : Sai lệch trung bình Ra và chiều cao nhấp hoặc (IT) = ES (es) – EI (ei) nhô Rz - IT : Dung sai ES , - es : Sai lệch trên EI, Sai lệch trung bình Ra Chiều cao nhấp nhô Rz - ei : Sai lệch dưới ES, Chiều cao nhấp nhô Rz là chiều cao Sai lệch trung bình số học profin Ra trung bình của 5 khoảng cách từ 5 - E I : dùng cho lỗ ( m) là trung bình số học các trị đính cao nhất đến 5 đỉnh thấp nhất truyệt đối profin trong chiều dài trong chiều dài chuẩn - es ,ei dùng cho trục chuẩn L 1L 1 n 1 5 5 Ra = y dx= yi Rz = ymax + ymin L0 n 1 5 1 1 1.5 KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM 1.5 KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA SẢN PHẨM 18 20 Tính chất cơ lý lớp kim loại bề mặt : Miền dung sai của hệ trục và lỗ Các mối lắp ghép cơ bản Tính chất cơ lý của lớp kim loại bề mặt ảnh hưởng không ít đến tuổi thọ của chi tiết máy Lắp lỏng : Là mối lắp ghép mà trước khi lắp Cấu trúc lớp kim loại bề mặt sau kích thước của lỗ lớn hơn kích thước của trục khi gia công : (VD : Lắp ghép của trục quạt và ổ đỡ trục quạt 1. Lớp thứ nhất là một màng khí hấp thụ .) trên bề mặt, lớp này tạo thành rất nhanh Lắp chặt : Là mối lắp ghép mà trước khi lắp chóng khi tiếp xúc với không khí và cũng kích thước của trục lớn hơn kích thước của rất dễ mất đi khi bị nung nóng ( Dày lỗ (VD : Lắp ghép ổ bi vào trục .) khoảng 2 – 3 Å ) Lắp trung gian : Trong máy móc có dạng 2.

Lớp thứ 2 là lớp bị Oxy hóa, có chiều dày khoảng 40 – 80 Å lắp ghép cần phải đảm bảo độ chặt để tránh sự dịch chuyển tương đối do tải trọng hoặc do 3. Lớp thứ 3 là lớp kim loại bị biến dạng, có chiều dày khá lớn (Khoảng 50000 Å) , ma sát để tránh bị mài mòn, đồng thời cũng mức độ biến dạng giảm dần theo chiều sâu của lớp, lớp vật liệu này có độ cứng khá cần có độ lỏng để khi sửa chữa bảo dưỡng có cao, độ cứng tăng khi độ biến dạng tăng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ