Bài giảng môn học Chế tạo phôi ngành cơ khí - TS. Nguyễn Thị Hằng Nga TLU

Bài giảng chế tạo phôi cung cấp kiến thức nền tảng về công nghệ đúc, rèn dập, hàn cắt kim loại và quy trình thiết kế bản vẽ lồng phôi cơ khí.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy lợi

Chuyên ngành

Công nghệ cơ khí

Tác giả

Nguyễn Thị Hằng Nga

Thể loại

Bài giảng

2025

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan bài giảng chế tạo phôi TS

Bài giảng chế tạo phôi do TS. Nguyễn Thị Hằng Nga biên soạn là giáo trình quan trọng tại Bộ môn Công nghệ cơ khí, Trường Đại học Thủy lợi. Học phần có thời lượng 2 tín chỉ, tương đương 30 tiết lý thuyết trên giảng đường. Điểm đánh giá gồm 40% điểm quá trình và 60% điểm thi kết thúc học phần theo hình thức tự luận trong 60 phút. Phôi đóng vai trò là bán thành phẩm trung gian giữa quá trình luyện kim và gia công cơ khí. Mọi chi tiết máy đều cần phôi ban đầu phù hợp. Lựa chọn phôi đúng giúp tiết kiệm vật liệu kim loại. Thời gian gia công cắt gọt giảm đáng kể khi độ chính xác của phôi tăng cao. Tài liệu trang bị kiến thức nền tảng về vật liệu và công nghệ tạo hình. Sinh viên nắm vững các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trước khi bước vào thực hành chế tạo máy. Chương trình học bao gồm bốn chương trọng tâm từ tổng quan lý thuyết đến thiết kế khuôn đúc và lập bản vẽ lồng phôi. Đây là hành trang cần thiết cho kỹ sư ngành cơ khí chế tạo.

1.1. Thông tin chung về học phần chế tạo phôi TLU

Môn học Chế tạo phôi tại TLU được phân bổ 2 tín chỉ lý thuyết hoàn toàn. Sinh viên tham gia 30 tiết học tập trung và không có giờ bài tập hay thí nghiệm riêng. Cơ cấu điểm số phân chia minh bạch nhằm đánh giá năng lực liên tục. Điểm chuyên cần chiếm 10% tổng điểm học phần. Điểm kiểm tra giữa kỳ chiếm 30% kết quả học tập. Điểm thi kết thúc học phần chiếm 60% với đề thi tự luận 60 phút. Sinh viên cần chủ động nghiên cứu các tài liệu tham khảo chính. Các giáo trình tiêu biểu gồm Giáo trình chế tạo phôi của Hoàng Tùng và Vật liệu học của Nghiêm Hùng. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng giúp người học tiếp thu bài giảng hiệu quả.

1.2. Vị trí và vai trò then chốt của phôi trong cơ khí

Phôi là đối tượng trung gian kết nối ngành luyện kim với gia công cắt gọt. Chất lượng phôi ban đầu quy định trực tiếp chất lượng chi tiết máy sau cùng. Hình dáng phôi càng gần chi tiết hoàn thiện thì chi phí cắt gọt càng thấp. Điều này giúp giảm lượng phoi thải và tiết kiệm điện năng cho nhà xưởng. Ngược lại, phôi có sai lệch lớn đòi hỏi nhiều bước gia công thô và làm mòn dụng cụ cắt nhanh chóng. Chế tạo phôi hợp lý làm tăng cơ tính và kéo dài tuổi thọ sản phẩm. Vì vậy, lựa chọn phương pháp tạo phôi là bài toán kinh tế kỹ thuật cốt lõi trong sản xuất cơ khí hiện đại.

II. Phân tích sai hỏng phôi theo bài giảng TS

Quá trình chế tạo phôi kim loại thường gặp nhiều khuyết tật phức tạp. Khuyết tật làm suy giảm nghiêm trọng độ bền cơ học của chi tiết máy. Trong đúc kim loại, các hiện tượng rỗ khí, rỗ xỉ và nứt nhiệt diễn ra phổ biến. Khí hòa tan không kịp thoát ra ngoài tạo thành các lỗ rỗng bên trong vật đúc. Sự co ngót thể tích khi kim loại chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gây ra rỗ co và nứt cục bộ. Đối với phôi hàn, mối hàn phải đối mặt với sự thay đổi tổ chức tế vi tại vùng ảnh hưởng nhiệt. Ứng suất nhiệt dư thừa dễ làm cong vênh và nứt kết cấu. Quá trình rèn dập nóng lại dễ sinh ra lớp vảy oxy hóa dày và hiện tượng rạn nứt bề mặt do khống chế nhiệt độ nung chưa chuẩn xác. Thiếu sót trong thiết kế hệ thống rót và đậu ngót đẩy chi phí phế phẩm tăng cao. Ngoài ra, việc xác định lượng dư gia công không chuẩn xác gây lãng phí vật liệu nghiêm trọng. Nếu lượng dư quá nhỏ, vết nhám đúc sót lại làm hỏng độ chính xác gia công. Nếu lượng dư quá lớn, năng lượng và dụng cụ cắt bị tiêu hao quá mức.

2.1. Nhận diện khuyết tật đúc và vùng ảnh hưởng nhiệt hàn

Khuyết tật đúc xuất phát từ nhiều nguyên nhân trong khâu làm khuôn và nấu luyện. Cát làm khuôn thiếu độ thông khí làm khí nóng tích tụ tạo thành rỗ khí. Lõi đúc bị xô lệch gây sai lệch chiều dày thành vật thể. Nhiệt độ rót quá thấp làm kim loại đông kết sớm gây ra hiện tượng thiếu hụt dòng chảy. Đối với quá trình hàn nóng chảy, vùng ảnh hưởng nhiệt là khu vực dễ xuất hiện hư hỏng nhất. Nhiệt lượng cao làm biến đổi tổ chức tế vi của kim loại cơ bản quanh mối hàn. Hạt tinh thể bị thô đại hóa làm giảm độ dẻo dai và tăng nguy cơ nứt gãy giòn dưới tải trọng tĩnh lẫn động.

2.2. Vấn đề lãng phí khi tính toán sai lượng dư gia công

Lượng dư gia công là lớp kim loại bị cắt bỏ để đạt kích thước và độ bóng yêu cầu. Sai lầm khi tính toán lượng dư gây tổn hại lớn đến chi phí sản xuất. Lượng dư quá mỏng khiến lưỡi dao cắt trượt trên bề mặt biến cứng nguội. Tình trạng này làm hỏng dao cắt và không thể xóa bỏ lớp vỏ khuyết tật. Ngược lại, lượng dư quá dày làm tăng số lần chạy dao và tiêu tốn công suất máy cắt. Thời gian gia công kéo dài làm chậm tiến độ toàn bộ dây chuyền sản xuất. Do đó, việc xây dựng bản vẽ lồng phôi đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối từ người thiết kế công nghệ.

III. Phương pháp tạo phôi chuẩn từ bài giảng TS

Bài giảng cung cấp các quy trình công nghệ chuẩn mực nhằm khắc phục triệt để sai hỏng khi chế tạo phôi. Kỹ thuật làm khuôn và chế tạo lõi đúc đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các thông số vật liệu. Hỗn hợp cát phải đạt độ ẩm, độ bền và độ thông khí tối ưu trước khi tạo hình. Thân lõi đúc cần có xương kim loại gia cường và rãnh thoát khí thông suốt. Nhiệt độ sấy lõi duy trì trong khoảng 150 đến 400 độ C để ngăn ngừa hơi ẩm sinh khí. Lớp sơn chống cháy bề mặt giúp bảo vệ thành phôi không bị cháy cát. Thiết kế hệ thống rót và cốc đậu ngót phải tính toán đúng vị trí tập trung kim loại lỏng. Đậu ngót bổ sung kim loại liên tục trong giai đoạn co ngót kết tinh. Đối với phương pháp hàn, kỹ thuật kiểm soát nhiệt phân bố đều làm giảm ứng suất dư và biến dạng. Công nghệ rèn dập áp dụng chế độ nung theo dải nhiệt độ giới hạn giúp tăng tính dẻo của kim loại. Lập bản vẽ lồng phôi dựa trên tiêu chuẩn sai số hình học đảm bảo lượng dư gia công tối ưu nhất.

3.1. Kỹ thuật chế tạo khuôn và lõi cát đạt chuẩn kỹ thuật

Quy trình chế tạo khuôn cát bằng tay áp dụng linh hoạt trên nền xưởng hoặc trong hòm khuôn kép. Người thợ dùng chốt định vị để bảo đảm độ đồng tâm giữa nửa khuôn trên và nửa khuôn dưới. Mẫu đúc phải có độ dốc rút mẫu thích hợp để thành khuôn không bị vỡ lở. Chế tạo lõi yêu cầu đặt xương kim loại bên trong để chịu lực đẩy của dòng chảy kim loại lỏng. Các lỗ thông khí trên lõi dẫn dòng khí thoát nhanh ra ngoài hòm khuôn. Sau khi tạo hình, lõi lớn được hong khô và sấy nóng để gia tăng độ thông khí. Lõi thành phẩm được đặt cố định trên tấm phẳng có đệm cát mịn nhằm chống biến dạng.

3.2. Quy trình thiết kế bản vẽ lồng phôi và lượng dư chuẩn

Thiết kế bản vẽ lồng phôi là bước chuyển tiếp cốt lõi từ chi tiết thiết kế sang sản phẩm phôi. Kỹ sư phải phân tích kỹ bề mặt làm việc quan trọng để phân bổ lượng dư hợp lý. Trị số lượng dư căn cứ vào kích thước phôi, cấp chính xác và phương pháp chế tạo. Bản vẽ lồng phôi thể hiện rõ đường bao chi tiết nằm trọn trong đường bao phôi thô. Các dung sai kích thước, bán kính góc lượn và độ dốc đúc được ghi chú đầy đủ. Tính toán chuẩn xác giúp quá trình gá đặt trên máy công cụ diễn ra thuận lợi. Lượng dư hợp lý bảo đảm bề mặt hoàn thiện đạt độ bóng và kích thước đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

IV. Ứng dụng thực tế từ bài giảng chế tạo phôi TS

Kiến thức từ bài giảng chế tạo phôi mang giá trị thực tiễn rất cao trong ngành sản xuất công nghiệp. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đánh giá toàn diện các chỉ tiêu kỹ thuật và kinh tế trước khi đưa ra quyết định sản xuất. Với sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ, đúc trong khuôn cát và rèn tự do giúp tiết kiệm chi phí làm khuôn đắt tiền. Ngược lại, sản xuất hàng khối yêu cầu đúc trong khuôn kim loại hoặc dập thể tích để đạt năng suất vượt trội. Kỹ năng xác định lượng dư gia công giúp các kỹ sư tại doanh nghiệp cơ khí tiết giảm đáng kể chi phí nguyên vật liệu. Sự phối hợp giữa công nghệ đúc, hàn và biến dạng dẻo tạo ra các chi tiết kết cấu phức tạp cho ngành chế tạo ô tô, tàu thủy và thiết bị thủy lợi. Bài giảng của TS. Nguyễn Thị Hằng Nga tại Đại học Thủy lợi đặt nền móng vững chắc cho tư duy kỹ thuật chuyên nghiệp. Người học tự tin giải quyết bài toán tối ưu hóa quy trình sản xuất trong bối cảnh công nghiệp hóa hiện đại.

4.1. Lựa chọn phương pháp tạo phôi theo quy mô sản xuất

Quy mô sản lượng là yếu tố chi phối việc lựa chọn công nghệ chế tạo phôi. Sản xuất đơn chiếc thường ưu tiên phương pháp đúc trong khuôn cát làm bằng tay hoặc hàn ghép kết cấu. Cách làm này giảm thiểu vốn đầu tư trang thiết bị ban đầu dù chi phí nhân công cao hơn. Khi sản lượng chuyển sang quy mô hàng loạt lớn, doanh nghiệp chuyển dịch sang đúc áp lực hoặc dập tấm tự động. Phôi dập và đúc chính xác đem lại độ nhẵn bề mặt vượt trội cùng dung sai kích thước rất hẹp. Chi phí khấu hao khuôn mẫu được chia đều cho hàng triệu sản phẩm giúp hạ giá thành trên mỗi đơn vị chi tiết.

4.2. Tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cơ khí

Một quy trình chế tạo phôi thành công phải cân bằng hài hòa giữa độ bền cơ học và giá thành sản xuất. Áp dụng chuẩn xác kiến thức học phần giúp kỹ sư chọn vật liệu gang thép hoặc hợp kim phù hợp nhất. Việc giảm lượng dư gia công đồng nghĩa với cắt giảm vật liệu tiêu hao và thời gian chạy máy. Chi phí năng lượng và nhân công vận hành giảm đáng kể trên từng lô hàng xuất xưởng. Sự liên kết nhịp nhàng giữa khâu tạo phôi và khâu gia công cắt gọt tạo nên chuỗi sản xuất cơ khí đồng bộ. Điều này nâng cao năng lực cạnh tranh của nhà máy trên thị trường chế tạo thiết bị hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/10/2026
Bài giảng chế tạo phôi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Tổng quan vê các phương pháp chế tạo phôi 1. Khái niệm, vai trò của phôi trong sản xuất cơ khí 2. Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering 11 2. Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi Căn cứ vào thực chất các phương pháp chế tạo phôi hiện nay, có thể phân thành 3 nhóm công nghệ chế tạo phôi như sau: ➢ Chế tạo phôi bằng công nghệ đúc; ➢ Chế tạo phôi bằng công nghệ rèn, dập; ➢ Chế tạo phôi bằng công nghệ hàn và cắt kim loại.

Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering 12 6 9/2/2025 2. Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi Các phôi được sản xuất từ 3 phương pháp công nghệ này thường có những đặc điểm sau: ➢ Phôi chế tạo ra thường có chất lượng bề mặt xấu: xù xì, rỗ nứt, biến cứng, biến dạng,…; ➢ Phôi có nhiều sai lệch so với yêu cầu kỹ thuật của chi tiết như: méo, ô van, cong vênh,….; Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering 13 2. Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi 2. Phôi chế tạo bằng phương pháp đúc 2.

Khái niệm chung về sản xuất đúc ➢ Đúc là phương pháp chế tạo phôi bằng cách nấu chảy kim loại hoặc hợp kim, sau đó rót vào lòng khuôn có hình dáng, kích thước của vật đúc. Sau khi kim loại đông đặc trong khuôn ta thu được vật đúc có hình dáng giống như lòng khuôn. ➢ Vật đúc ra có thể đem dùng ngay gọi là chi tiết đúc. Nếu vật đúc tiếp tục đưa qua gia công cơ khí để nâng cao độ chính xác hình dáng, kíchthước và độ bóng bề mặt gọi là phôi đúc.

Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering 14 7 9/2/2025 2. Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi 2. Phôi chế tạo bằng phương pháp đúc 2. Khái niệm chung về sản xuất đúc Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering 15 2.

Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi 2. Phôi chế tạo bằng phương pháp đúc 2. Đặc điểm quá trình sản xuất đúc ➢ Ưu điểm: + Có thể đúc được tất cả các kim loại và hợp kim của chúng (thường là gang, thép, kim loại màu) với khối lượng từ vài gam đến hàng trăm tấn. + Chế tạo được những vật đúc có hình dạng, kết cấu phức tạp như thân máy, vỏ động cơ điện, máy phát điện,.

mà các phương pháp chế tạo khác gặp khó khăn hoặc không thể chế tạo được. + Có thể đúc nhiều kim loại khác nhau trong một vật đúc. + Có khả năng cơ khí hóa, tự động hóa. + Giá thành chế tạo rẻ, tính chất sản xuất linh hoạt, năng suất cao.

Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering 16 8 9/2/2025 2. Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi 2. Phôi chế tạo bằng phương pháp đúc 2. Đặc điểm quá trình sản xuất đúc ➢ Nhược điểm: - Độ chính xác, độ bóng bề mặt vật đúc còn thấp - Có nhiều khuyết tật như rỗ co, rỗ khí, rỗ xỉ, nứt,… làm tỷ lệ phế phẩm khá cao.

- Tốn kim loại cho hệ thống rót. - Kiểm tra khuyết tật bên trong vật đúc đỏi hỏi thiết bị hiện đại Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering 17 2. Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi 2. Phôi chế tạo bằng phương pháp đúc 2.

Đặc điểm quá trình sản xuất đúc ➢ Nhược điểm: Hiện tượng lõm co khi đúc KL Hiện tượng rỗ co khi đúc KL Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering 18 9 9/2/2025 2. Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi 2. Phôi chế tạo bằng phương pháp đúc 2. Đặc điểm quá trình sản xuất đúc ➢ Nhược điểm: Hiện tượng rỗ khí khi đúc KL Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering 19 2.

Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi 2. Phôi chế tạo bằng phương pháp đúc 2. Đặc điểm quá trình sản xuất đúc ➢ Nhược điểm: Thiêu hụt vật liệu Khuyết tật lệch Khuyết tật ba via Cong vênh Cháy cát Khuyết tật đường hàn Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering 20 10 9/2/2025 2. Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi 2.

Phôi chế tạo bằng phương pháp đúc 2. Phân loại các phương pháp đúc Công nghệ đúc có thể phân loại theo các cách sau: ➢ Theo loại khuôn: - Đúc trong khuôn cát; - Đúc trong khuôn kim loại. ➢ Theo loại mẫu làm khuôn; ➢ Theo dạng sản xuất; ➢ Theo bản chất công nghệ; Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering 21 2. Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi 2.

Phôi chế tạo bằng phương pháp đúc 2. Phân loại các phương pháp đúc a, Đúc trong khuôn cát: ➢ Vật liệu làm khuôn là cát tươi, có độ bền kém, độ chính xác kích thước và độ bóng thấp. ➢ Có thể đúc được những vật phức tạp, kích thước lớn mà các phương pháp đúc khác không đúc được. Do đó, đúc trong khuôn cát hiện nay vẫn được sử dụng phổ biến.

Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering 22 11 9/2/2025 23 24 12 9/2/2025 25 2. Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi 2. Phôi chế tạo bằng phương pháp đúc 2. Phân loại các phương pháp đúc b, Đúc trong khuôn kim loại: Thực chất đúc trong khuôn kim loại là điền đầy kim loại lỏng vào khuôn chế tạo bằng kim loại ➢ Đúc ly tâm: Đúc ly tâm là điền đầy hợp kim lỏng vào khuôn quay.

Nhờ lực ly tâm sinh ra khi quay sẽ làm hợp kim lỏng phân bố lên thành khuôn và đông đặc tại đó. Sơ đồ đúc ly tâm a) Đúc ly tâm đứng; b) Đúc ly tâm ngang Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering 26 13 9/2/2025 2. Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi 2. Phôi chế tạo bằng phương pháp đúc 2.

Phân loại các phương pháp đúc ➢ Đúc ly tâm: Ưu điểm: • Tổ chức kim loại mịn chặt, không tồn tại các khuyết tật rỗ khí, rỗ co ngót; • Tạo ra vật đúc có lỗ rỗng mà không cần thao; • Không dùng hệ thống rót phức tạp nên ít hao phí kim loại; • Tạo ra vật đúc gồm một vài kim loại riêng biệt trong cùng một vật đúc. Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering 27 2. Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi 2. Phôi chế tạo bằng phương pháp đúc 2.

Phân loại các phương pháp đúc ➢ Đúc ly tâm: Nhược điểm: • Có hiện tượng thiên tích vùng theo diện tích ngang của vật đúc, do mỗi phần tử có khối lượng khác nhau chịu lực ly tâm khác nhau; • Khi đúc ống, đường kính lỗ kém chính xác và có chất lượng bề mặt kém; Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering 28 14 9/2/2025 2. Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi 2. Phôi chế tạo bằng phương pháp đúc 2. Phân loại các phương pháp đúc ➢ Đúc ly tâm: Quá trình đúc ly tâm Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering 29 2.

Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi 2. Phôi chế tạo bằng phương pháp đúc 2. Phân loại các phương pháp đúc ➢ Đúc ly tâm: Sản phẩm đúc ly tâm Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering 30 15 9/2/2025 31 2. Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi 2.

Phôi chế tạo bằng phương pháp đúc 2. Phân loại các phương pháp đúc b, Đúc trong khuôn kim loại: ➢ Đúc áp lực: Khi hợp kim lỏng được điền đầy vào lòng khuôn dưới áp lực nhất định thì gọi là đúc áp lực. Tùy theo yêu cầu, áp lực có thể nhỏ bằng cách hút chân không lòng khuôn gọi là đúc áp lực thấp hoặc áp lực lớn tạo ra bởi píttông gọi là đúc áp lực cao. Sơ đồ đúc áp lực kiểu pittong có buồng làm nguội Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering 32 16 9/2/2025 2.

Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi 2. Phôi chế tạo bằng phương pháp đúc 2. Phân loại các phương pháp đúc ➢ Đúc áp lực: Ưu điểm: • Đúc được vật đúc phức tạp, thành mỏng (1.5mm) đúc được các loại lỗ có kích thước nhỏ; • Độ bóng và độ chính xác cao; • Cơ tính vật đúc cao nhờ mật độ vật đúc lớn; • Năng suất cao nhờ điền đầy nhanh và khả năng cơ khí hóa thuận lợi. Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering 33 2.

Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi 2. Phôi chế tạo bằng phương pháp đúc 2. Phân loại các phương pháp đúc ➢ Đúc áp lực: Nhược điểm: • Không dùng được thao cát vì dòng chảy có áp lực. Do đó hình dạng lỗ hoặc mặt trong phải đơn giản; • Khuôn chóng bị mài mòn do dòng chảy có áp lực của hợp kim ở nhiệt độ cao.

Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering 34 17 9/2/2025 2. Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi 2. Phôi chế tạo bằng phương pháp đúc 2. Phân loại các phương pháp đúc ➢ Đúc áp lực: Sản phẩm của công nghệ đúc áp lực Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering 35 36 18 9/2/2025 2.

Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi 2. Phôi chế tạo bằng phương pháp đúc 2. Phân loại các phương pháp đúc b, Đúc trong khuôn kim loại: ➢ Đúc liên tục: • Đúc liên tục là một quá trình rót liên tục hợp kim lỏng vào khuôn kim loại có hệ thống làm nguội tuần hoàn và lấy vật đúc ra liên tục • Khi ngắt quãng quá trình rót và lấy vật đúc thì gọi là đúc bán liên tục. Trong sản xuất, đúc bán liên tục là dạng phổ biến để chế tạo ra các sản phẩm dạng thanh hoặc ống có tiết diện không đổi Sơ đồ các dạng đúc liên tục Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering 37 2.

Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi 2. Phôi chế tạo bằng phương pháp đúc 2. Phân loại các phương pháp đúc ➢ Đúc liên tục: Sản phẩm của công nghệ đúc liên tục Bộ môn Công nghệ cơ khí | Department of Mechanical Engineering 38 19 9/2/2025 39 40 20 9/2/2025 2. Phân loại, đặc điểm các phương pháp chế tạo phôi 2.

Phôi chế tạo bằng phương pháp đúc 2. Phân loại các phương pháp đúc c, Đúc trong khuôn mẫu chảy: ➢ Lòng khuôn được tạo ra nhờ mẫu là vật liệu dễ bị chảy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Hằng Nga (2025), Chế tạo phôi, Bài giảng, Trường Đại học Thủy lợi.
APA 7
Nguyễn, T. H. N. (2025). Chế tạo phôi [Bài giảng, Trường Đại học Thủy lợi]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/bai-giang-che-tao-phoi-ts-nguyen-thi-hang-nga-tlu/9535476477
IEEE
T. H. N. Nguyễn, "Chế tạo phôi," Bài giảng, Trường Đại học Thủy lợi, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/bai-giang-che-tao-phoi-ts-nguyen-thi-hang-nga-tlu/9535476477

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác