Bài giảng chuyên đề hệ thống điều khiển tự động hoá quá trình sản xuất - ĐH Kỹ thuật Công nghiệp

Bài giảng chuyên đề thực tế bộ môn công nghệ kỹ thuật điện điện tử cung cấp kiến thức toàn diện về hệ thống điều khiển tự động hóa quá trình sản xuất.

Trường đại học

Đại học Kỹ thuật Công nghiệp

Chuyên ngành

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Thể loại

Bài giảng

2023

259
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan bài giảng điều khiển tự động hoá quá trình sản xuất

Bài giảng điều khiển tự động hoá quá trình sản xuất của Đại học Kỹ thuật Công nghiệp trang bị nền tảng chuyên môn sâu rộng. Nội dung phản ánh bước tiến nhảy vọt từ tự động hoá đơn lẻ sang tự động hoá toàn diện. Hệ thống sản xuất hiện đại bao gồm hai thành phần cốt lõi gắn kết chặt chẽ. Thành phần thứ nhất là tự động hoá quá trình công nghệ. Thành phần thứ hai là tự động hoá điều hành sản xuất. Sự kết hợp hữu cơ này tạo nên một chỉnh thể thống nhất và đồng bộ. Con người giữ vai trò trung tâm điều phối và ra quyết định chiến lược. Máy tính cùng mạng truyền thông xử lý lượng dữ liệu vận hành khổng lồ. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống đạt hiệu quả kinh tế vượt bậc. Năng suất lao động tăng trưởng mạnh mẽ qua từng chu kỳ. Chất lượng sản phẩm luôn duy trì tính ổn định cao. Chi phí vận hành cùng tỷ lệ phế phẩm giảm thiểu rõ rệt. Tài liệu học tập cung cấp kiến thức nền tảng vững chắc cho kỹ sư tương lai. Sinh viên nắm vững nguyên lý điều khiển vòng kín và vòng hở. Năng lực làm chủ công nghệ mới được bồi đắp xuyên suốt chương trình đào tạo.

1.1. Cấu trúc hệ thống tự động hoá sản xuất

Hệ thống sản xuất hoàn chỉnh tích hợp hai phân hệ cơ bản. Phân hệ công nghệ phụ trách các chuyển động và thao tác vật lý trên dây chuyền. Các thiết bị đo lường gửi tín hiệu về bộ điều khiển trung tâm liên tục. Phân hệ điều hành đảm nhận công tác lập kế hoạch, tài chính và quản lý vật tư. Dữ liệu giữa hai cấp liên kết thông suốt qua mạng công nghiệp. Máy tính phân tích luồng thông tin để tối ưu hóa lệnh điều phối. Mô hình tích hợp này giúp loại bỏ hoàn toàn các điểm nghẽn cục bộ. Dây chuyền thích ứng mau lẹ trước biến động của thị trường.

1.2. Mối quan hệ giữa con người và máy tính

Con người và máy móc duy trì sự tương tác thông tin liên tục. Giao diện trực quan cho phép kỹ thuật viên giám sát trạng thái thiết bị theo thời gian thực. Máy tính đảm nhận việc tính toán phức tạp và lưu trữ cơ sở dữ liệu lớn. Hệ thống tự động phát hiện sai lệch và cảnh báo nguy cơ sự cố. Nhân viên kỹ thuật đưa ra quyết định can thiệp ở các trường hợp đặc biệt. Mối quan hệ tương hỗ này bảo đảm tiến độ thi công sản phẩm. Năng suất lao động nâng cao nhờ cơ chế hỗ trợ chuẩn xác. Môi trường làm việc an toàn và hạn chế rủi ro cho người vận hành.

II. Thách thức điều khiển tự động hoá quá trình sản xuất công nghiệp

Sự gia tăng nhanh chóng về quy mô sản xuất mang đến nhiều áp lực lớn. Quá trình vận hành đòi hỏi xử lý hàng trăm thông số phức tạp cùng lúc. Sai số nhỏ tại một công đoạn có thể gây ngưng trệ toàn bộ chuyền. Vấn đề độ tin cậy của thiết bị trở thành mối quan tâm hàng đầu. Môi trường công nghiệp khắc nghiệt thúc đẩy nhanh tốc độ lão hóa linh kiện. Hỏng hóc bất ngờ dẫn đến tổn thất nặng nề về chi phí và thời gian. Xác suất làm việc an toàn của các phần tử suy giảm dần theo thời gian. Sự thiếu đồng bộ giữa các hệ con gây tắc nghẽn luồng thông tin nội bộ. Dữ liệu sản xuất không được cập nhật kịp thời làm giảm hiệu quả điều hành. Ngoài ra, việc xác định thời gian làm việc tin cậy trung bình gặp nhiều trở ngại. Đội ngũ kỹ sư cần công cụ phân tích toán học chính xác để kiểm soát rủi ro. Bài toán đảm bảo tính liên tục của quá trình luôn đặt ra thách thức gay gắt. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật dễ bị suy giảm nếu thiếu quy trình kiểm soát chặt chẽ.

2.1. Phân tích hỏng hóc và cường độ sự cố

Hỏng hóc là hiện tượng đối lập trực tiếp với độ tin cậy của thiết bị. Cường độ hỏng hóc biểu thị số lần sự cố trên một đơn vị thời gian. Trong giai đoạn vận hành ổn định, chỉ số này thường là một hằng số. Nguyên nhân gây hỏng hóc xuất phát từ mài mòn cơ khí và quá tải nhiệt. Tín hiệu nhiễu điện từ cũng có thể làm sai lệch kết quả chấp hành. Việc nhận diện quy luật hỏng hóc giúp dự đoán thời điểm sửa chữa hợp lý. Doanh nghiệp cần chủ động lập danh mục linh kiện dự phòng thay vì chờ hư hỏng phát sinh. Phân tích chi tiết từng khâu giúp hạn chế tối đa rủi ro ngắt quãng hệ thống.

2.2. Điểm nghẽn thông tin trong chuỗi điều hành

Sự tách rời giữa khâu thiết kế và khâu chế tạo gây ra độ trễ lớn. Bộ phận bán hàng không nắm bắt kịp sản lượng thực tế tại phân xưởng. Khi có đơn hàng gấp, kế hoạch vật tư không đáp ứng kịp thời gian yêu cầu. Tình trạng này khiến tồn kho nguyên liệu tăng cao nhưng thiếu mặt hàng thiết yếu. Dữ liệu rời rạc làm sai lệch các dự báo tài chính ngắn hạn và dài hạn. Cán bộ quản lý thiếu công cụ theo dõi tiến độ tổng thể chuẩn xác. Các quyết định phân bổ nguồn lực do đó mang nặng tính cảm tính. Chuỗi cung ứng nội bộ mất tính linh hoạt và giảm năng lực cạnh tranh trên thị trường.

III. Giải pháp tối ưu điều khiển tự động hoá quá trình sản xuất ĐH KTCN

Tài liệu giảng dạy của Đại học Kỹ thuật Công nghiệp đưa ra giải pháp toàn diện. Phương pháp mô hình hóa toán học giúp tính toán chính xác xác suất làm việc tin cậy. Doanh nghiệp phân loại hệ thống thành nhóm có phục hồi và không phục hồi để xử lý thích hợp. Hệ thống có phục hồi được sửa chữa và khôi phục công năng ngay sau sự cố. Công tác bảo trì dự đoán thay thế hoàn toàn tư duy sửa chữa thụ động. Đồng thời, giải pháp tích hợp phần mềm quản lý MRPII kết nối đa hệ thống con. Mọi luồng dữ liệu từ bán hàng, thiết kế, vật tư đến chế tạo đều quy về một mối. Nhà máy áp dụng phương pháp đường găng nhằm phân bổ nguồn lực thi công chuẩn xác. Công việc trọng yếu trên đường găng luôn nhận sự ưu tiên tuyệt đối về nhân lực và vật lực. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa thuật toán điều khiển và quản trị giúp nâng cao hiệu suất. Toàn bộ dây chuyền duy trì tính nhịp nhàng và giảm thiểu lãng phí nguyên vật liệu. Quy trình này củng cố năng lực vận hành ổn định trong thời gian dài.

3.1. Xây dựng mô hình độ tin cậy của hệ thống

Nghiên cứu độ tin cậy dựa trên các hàm xác suất toán học chặt chẽ. Chỉ số thời gian làm việc tin cậy trung bình là căn cứ đánh giá chất lượng linh kiện. Kỹ sư phân tích các phần tử mắc nối tiếp và song song trong mạch điều khiển. Phương pháp dự phòng nóng hoặc dự phòng nguội được kích hoạt linh hoạt khi có sự cố. Khi một mắt xích dừng hoạt động, bộ phận thay thế tự động tiếp quản nhiệm vụ. Kỹ thuật này ngăn chặn hiện tượng tê liệt dây chuyền diện rộng. Quy trình bảo dưỡng định kỳ xây dựng dựa trên thông số hao mòn thực tế. Nhờ vậy, hệ thống duy trì được độ ổn định tối đa trong suốt vòng đời.

3.2. Ứng dụng mô hình quản lý sản xuất MRPII

Hệ thống MRPII liên kết toàn diện các khâu chức năng của xí nghiệp. Phân hệ bán hàng chuyển đơn đặt hàng sang bộ phận lập lịch sản xuất. Phân hệ thiết kế hoàn thiện bản vẽ kỹ thuật rồi gửi sang nhà xưởng gia công. Đồng thời, phân hệ mua sắm tính toán chính xác số lượng vật tư cần nhập khẩu hoặc mua nội địa. Mọi luồng tiền và hoá đơn chuyển giao tự động tới phòng kế toán. Cơ chế trao đổi dữ liệu xuyên suốt giảm thiểu tối đa tình trạng nhầm lẫn chứng từ. Lãnh đạo nắm rõ tiến độ cung ứng hàng hóa qua báo cáo tổng hợp. Năng lực đáp ứng thị trường của doanh nghiệp tăng lên đáng kể.

IV. Ứng dụng thực tế điều khiển tự động hoá quá trình sản xuất hiện đại

Tự động hoá quá trình sản xuất mở ra bước phát triển vượt bậc cho công nghiệp chế tạo. Mô hình tích hợp được triển khai thành công tại nhiều nhà máy quy mô lớn. Các lĩnh vực then chốt như luyện kim, chế tạo máy và hoá chất ứng dụng sâu rộng. Mạng lưới điều khiển số đảm bảo quá trình vận hành liên tục và ổn định. Dữ liệu thời gian thực hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra chỉ đạo chuẩn xác. Sự gắn kết hữu cơ giữa công nghệ và điều hành tối ưu hoá chi phí vận hành. Tỷ lệ sản phẩm lỗi giảm xuống mức tối thiểu nhờ hệ thống đo lường chính xác. Môi trường lao động trở nên an toàn hơn khi máy móc thay thế con người ở các vị trí nặng nhọc. Bài giảng của Đại học Kỹ thuật Công nghiệp giữ vai trò định hướng đào tạo cốt lõi. Tài liệu trang bị kỹ năng thực hành thiết thực cho đội ngũ kỹ sư tương lai. Sinh viên tốt nghiệp tự tin tiếp cận các dây chuyền công nghiệp tiên tiến trên thế giới. Đây là đòn bẩy vững chắc thúc đẩy tiến trình hiện đại hoá đất nước.

4.1. Lợi ích kinh tế và kỹ thuật vượt trội

Hệ thống mang lại giá trị gia tăng to lớn cho các tổ chức sản xuất. Năng suất lao động tăng gấp nhiều lần so với thao tác thủ công. Thời gian chu kỳ chế tạo sản phẩm rút ngắn đáng kể. Khả năng quản lý vật tư chuẩn xác giúp hạ thấp chi phí lưu kho. Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư công nghệ được đẩy nhanh sau thời gian ngắn vận hành. Độ an toàn lao động cải thiện rõ rệt tại các khu vực độc hại. Uy tín thương hiệu của doanh nghiệp nâng cao nhờ chất lượng thành phẩm đồng đều. Những chuyển biến tích cực này tạo tiền đề mở rộng thị trường xuất khẩu.

4.2. Tầm nhìn phát triển của ĐH Kỹ thuật Công nghiệp

Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp luôn tiên phong đổi mới chương trình kỹ thuật. Bộ môn tích cực cập nhật thành tựu công nghiệp 4.0 vào từng bài giảng. Sinh viên được rèn luyện trực tiếp trên hệ thống phòng thí nghiệm hiện đại. Các chuyên đề thực tế gắn liền mật thiết với yêu cầu từ doanh nghiệp sản xuất. Người học trau dồi tư duy thiết kế hệ thống và kỹ năng giải quyết sự cố. Nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của thị trường lao động. Nhà trường tiếp tục mở rộng hợp tác nghiên cứu cùng các tập đoàn công nghệ. Định hướng này khẳng định vị thế uy tín trong đào tạo kỹ thuật toàn quốc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

30/10/2026
Bài giảng chuyên đề thực tế bộ môn công nghệ kỹ thuật điện điện tử

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP KHOA CÔNG NGHỆ CƠ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ BÀI GIẢNG CHUYÊN ĐỀ THỰC TẾ (03 tín chỉ) BỘ MÔN CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ Thái Nguyên, 2023 1 Phần 1 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG HOÁ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT Nửa cuối của thế kỷ 20 nhân loại chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật. Thừa hưởng những thành tựu to lớn của công nghệ điện tử, công nghệ máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ tự động hoá đã có bước phát triển nhảy vọt. Nếu như trước kia người ta chỉ thực hiện được tự động hoá từng máy riêng rẽ thì ngày nay người ta thực hiện tự động hóa cả quá trình công nghệ và cao hơn nữa tự động hoá cả quá trình sản xuất đồng thời trình độ tự động hoá đã có sự thay đổi về chất. Trong hệ thống điều khiển tự động hoá quá trình công nghệ (ĐK TĐH QTCN) con người là một khâu quan trọng của hệ thống, giữa người và quá trình công nghệ luôn luôn có sự trao đổi thông tin với nhau.

Hệ thống ĐK TĐH QTCN đã đem lại hiệu quả to lớn : nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm. Vì vậy ngày nay hệ thống ĐK TĐH QTCN ngày càng được ứng dụng rộng rãi. Trong hệ thống sản xuất, ngoài quá trình công nghệ còn có các quá trình điều hành sản xuất khác như : thiết kế sản phẩm, lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch vật tư, lao động, kế toán tài chính, kinh doanh tiếp thị v. Ngày nay nhờ ứng dụng máy tính mà hệ thống điều hành sản xuất này đã được tự động hoá ở mức độ cao.

Những hệ thống như vậy được gọi là hệ thống tự động hoá điều hành sản xuất (TĐH ĐHSX). Một cách đơn giản người ta có thể coi hệ thống điều khiển tự động hóa quá trình sản xuất là hệ thống điều khiển tự động hoá quá trình công nghệ cộng với hệ thống tự động hoá điều hành sản xuất. Như vậy có thể viết Hệ TĐH QTSX = Hệ TĐH QTCN + Hệ TĐH ĐHSX. Trong thực tế ranh giới giữa hai hệ trên không hoàn toàn tách biệt mà có sự kết hợp hữu cơ víi nhau thành một thể thống nhất.

Trong giáo trình này, ba chương đầu được dành để trình bày về hệ thống TĐH QTCN. Các vấn đề cơ bản của hệ TĐH QTCN như cấu trúc của hệ, các hệ đảm bảo, vai trò của con người và máy tính trong hệ v. được trình bày chi tiết. Trên cơ sở đó, chương thứ tư trình bày về hệ TĐH QTSX như là một bước phát triển cao của hệ thống sản xuất hiện đại.

CẤU TRÚC CHUNG CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIÓN TỰ ĐỘNG HOÁ QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ 1. Nhu cầu và hiệu quả của việc áp dụng hệ thống điều khiển tự động hoá quá trình công nghệ (ĐK TĐH QTCN). Xu thế phát triển của khoa học kỹ thuật ngày nay là ứng dụng kỹ thuật điện tử, kỹ thuật tin học, cơ khí chính xác để thực hiện tự động hoá. Tự động hoá được áp dụng cho từng máy, tổ hợp máy đến cả dây chuyền công nghệ, cả nhà máy và tiến tới tự động hoá cả một ngành sản xuất.

Trong qúa trình phát triển của tự động hoá (TĐH), lượng thông tin trao đổi giữa người với máy, giữa máy với máy không ngừng tăng lên. Ngày nay để sản xuất một sản phẩm có chất lượng tốt người ta phải khống chế điều chỉnh hàng chục hàng trăm thông số, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác nhau. Để điều khiển một phân xưởng một xí nghiệp hoạt động nhịp nhàng, người điều khiển quản lý hàng ngày hàng giờ phải thu thập và xử lý một lượng thông tin rất lớn về kỹ thuật, kinh tế, nhu cầu thị trường, v.v… Để điều khiển một ngành sản xuất, để ra được các quyết định chính xác kịp thời thông thường người ta phải xử lý qua nhiều cấp rất nhiều thông tin khác nhau. Nếu việc xử lý các thông tin đó không chính xác không kịp thời sẽ dẫn đến quyết định sai lầm gây tổn hại lớn cho sản xuất.

Để thu thập, gia công, xử lý, truyền tải và tàng trữ thông tin thông thường chúng ta phải sử dụng một bộ máy rất đông người để ghi chép, thống kê, báo cáo rất phức tạp nặng nề và chậm chạp. Từ khi máy tính ra đời, tình hình nói trên đã thay đổi cơ bản. Máy tính được dùng như một thiết bị điều khiển vạn năng được đặt trực tiếp trong dây chuyền công nghệ để điều khiển các thông số kỹ thuật. Hơn thế nữa máy tính còn được dùng trong hệ thống điều khiển, quản lý quá trình công nghệ, quá trình sản xuất để thu thập xử lý một khối lượng lớn các thông tin kinh tế-kỹ thuật nhằm trợ giúp con người điều khiển tối ưu quá trình sản xuất.

Như vậy nhờ có máy tính người ta đã xây dựng các hệ thống điều khiển (quản lý) tự động quá trình công nghệ (sản xuất). 3 Nếu như cơ khí hoá giảm nhẹ sức lao động chân tay của con người thì tự động hoá không những giảm nhẹ sức lao động chân tay mà cả lao động trí óc của con người. Điều này làm cho tự động hoá trở thành đặc trưng của nền công nghiệp hiện đại. Các hệ thống ĐK TĐH QTCN đã đưa lại hiệu quả kinh tế xã hội rõ rệt: nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, sử dụng hợp lý nguyên liệu và năng lượng, giảm số người không trực tiếp sản xuất.

Do tính hiệu quả của nó nên ngày nay hệ thống ĐK TĐH QTCN đã được ứng dụng vào hầu hết các lĩnh vực kinh tế quốc dân. Nhờ thừa hưởng được các tiến bộ kỹ thuật về điện tử, tin học, tự động, máy tính. các hệ thống ĐK TĐH QTCN ngày càng đảm nhiệm được nhiều chức năng nhưng kích thước ngày càng gọn nhẹ và vận hành thuận tiện. Định nghĩa Các hệ thống điều khiển có thể được cấu trúc theo tháp hình nón và phân ra làm 4 cấp như Hình 1-1.

Cấu trúc như vậy được gọi là cấu trúc phân cấp. - Quá trình công nghệ ( QTCN- Process) là đối tượng điều khiển, có thể là một máy sản xuất hay một tập hợp máy sản xuất nhằm hoàn thành một nhiệm vụ sản xuất định trước. Supervisory control MRP II, ERP management system Computer network HÖ §K T§H QTSX CÊp 3 Supervision DCS, SCADA, HMI Process control Computers CÊp 2 HÖ §K T§H QTCN Terminals Controllers Local control PID CÊp 1 HÖ §KT§ PLC Individual control Sensors measurement DiÒu khiÓn rieng actuators, motors, CÊp 0 relay, valves QTCN- PROCESS H×nh 1.1 CÊu tróc ph©n cÊp cña hÖ ®iÒu khiÓn 4 - Cấp 0 (Individual Control) là cấp tiếp xúc giữa hệ điều khiển và QTCN. Ở đây có các cảm biến, các thiết bị đo dùng để thu nhận các tin tức từ QTCN.

Ở cấp này còn có các cơ cấu chấp hành, rơ le, động cơ, van, kích .v dùng để nhận thông tin điều khiển và chấp hành các lệnh điều khiển. - Cấp 1 là cấp điều khiển cục bộ (Local Control). Ở đây thực hiện việc điều khiển từng máy, từng bộ phận của QTCN. Các Hệ thống điều khiển tự động (ĐKTĐ) nhận thông tin của QTCN ở cấp 0 và thực hiện các thao tác (operation, monitoring) tự động theo chương trình của con người đã cài đặt sẵn.

Một số thông tin về QTCN và kết qủa của việc điều khiển sẽ được chuyển lên cấp 2. Ớ cấp này thường đặt các bộ điều khiển PID, các controllers, hiện nay phổ biến dùng các bộ điều khiển lập trình được PLC (Programable Logic Controller). PLC được xây dựng trên cơ sở thiết bị vi xử lý (microprocessor) có các cổng I/O analog và digital nên rất thuận tiện trong việc trao đổi thông tin giữa QTCN và máy tính. Nhờ có khả năng lập trình mà PLC có tính mềm dẻo, có thể dùng vào các công nghệ khác nhau do đó có thể coi PLC là thiết bị điều khiển vạn năng.

- Cấp 2 là cấp điều khiển tự động hoá quá trình công nghệ - ĐK TĐH QTCN (Process Control). Ở cấp 2 có các máy tính (MT) hoặc mạng máy tính. MT thu nhận các thông tin về QTCN (từ cấp 1 đưa lên) xử lý các thông tin đó và trao đổi thông tin với người điều khiển (NĐK). Thông qua MT, NĐK có thể can thiệp vào QTCN, như vậy hệ điều khiển ở đây thuộc hệ người - máy.

Ở cấp này thường có các Hệ điều khiển phân tán ( Distributed Control System - DCS ), Hệ kiểm tra và thu thập dữ liệu ( Supervisory Control and Data Acquisition - SCADA ) - Cấp 3 là cấp điều khiển tự động hoá quá trình sản xuất- ĐK TĐH QTSX (Supervisory Control, Management system). Ở cấp 3 có các trung tâm máy tính (TTMT). Ở đây không những xử lý các thông tin về quá trình sản xuất như tình hình cung ứng vật tư, nguyên liệu, tài chính, lực lượng lao động, tình hình cung cầu trên thị trường. Trung tâm máy tính xử lý một khối lượng thông tin lớn và đưa ra những giải pháp tối ưu để người điều khiển lựa chọn.

Người điều khiển có thể ra các lệnh để can thiệp sâu vào quá trình sản xuất thậm chí thay đổi mục tiêu của sản xuất. Cũng như hệ ĐK TĐH QTCN (ở cấp 2) hệ thống ĐK 5 TĐH QTSX là một hệ người –máy nhưng ở cấp cao hơn, phạm vi điều khiển rộng hơn. Ở cấp này thường cài đặt các phần mềm điều khiển toàn nhà máy như Hoạch định nguồn lực sản xuất ( Manufacturing Resource Planning – MRP II ) hoặc Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp( Enterprise Resource Planning – ERP) Những định nghĩa sau đây giúp chúng ta phân biệt giữa các hệ ĐKTĐ và các hệ ĐK TĐH (QTCN hoặc QTSX). Hệ làm việc không có sự can thiệp của con người.

Con người chỉ đóng vai trò khởi động hệ. Trong thực tế đó là các bộ điều chỉnh, các controllers PID, PLC, các mạch rơ le- congtactơ làm việc ở cấp điều khiển 1 trong sơ cấu trúc phân cấp của hệ điều khiển trên Hình 1. Con người chỉ có thể thay đổi hành vi của hệ ĐKTĐ bằng cách cắt nó ra khỏi QTCN để thay đổi cấu trúc hoặc nạp lại chương trình. Hệ ĐK TĐH (Process control system) là một hệ tự động hoá quá trình xử lý thông tin trong quá trình công nghệ hoặc quá trình sản xuất.

Trong hệ này con người là một khâu quan trọng của hệ. Thường xuyên có sự trao đổi thông tin giữa người và máy tính vì vậy hệ ĐK TĐH thuộc hệ người - máy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài giảng chuyên đề hệ thống điều khiển tự động hoá quá trình sản xuất của ĐH Kỹ thuật Công nghiệp cung cấp nền tảng kiến thức chuyên sâu về nguyên lý vận hành, kiến trúc điều khiển và tối ưu hóa các dây chuyền công nghiệp hiện đại. Tài liệu giúp sinh viên cùng kỹ sư nắm vững phương pháp thiết lập cảm biến, lập trình PLC, SCADA cũng như xử lý tín hiệu nhằm nâng cao hiệu suất vận hành. Bên cạnh lý thuyết cốt lõi, người học có thể đối chiếu kiến thức với thực tiễn thông qua các mô hình chuyên biệt như <strong>điều khiển giám sát động cơ</strong> phục vụ nông nghiệp công nghệ cao. Ngoài ra, việc nghiên cứu các giải pháp <strong>hệ thống đóng gói tự động</strong> trong công nghiệp thực phẩm sẽ hoàn thiện tư duy thiết kế điều khiển toàn diện cho người đọc.