Thực trạng áp lực và căng thẳng trong đời sống sinh viên Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên khảo phân tích Thực trạng vấn đề áp lực và căng thẳng trong đời sống của sinh viên trường đại học nội vụ hà nội, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu khoa học

2023

63
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Đóng góp mới của đề tài

0.6. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ ÁP LỰC VÀ CĂNG THẲNG

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1.1.1. Khái niệm về căng thẳng

1.1.2. Khái niệm về áp lực

1.1.3. Khái niệm về stress

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước theo khung khái niệm

1.3. Biểu hiện của áp lực, căng thẳng

1.4. Các giai đoạn của căng thẳng

1.5. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ CĂNG THẲNG, ÁP LỰC TRONG ĐỜI SỐNG CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY

2.1. Khái quát về Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội

2.2. Khái quát đặc điểm về sinh viên Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội

2.3. Khái quát về thực trạng khảo sát

2.4. Thực trạng vấn đề căng thẳng áp lực trong đời sống của sinh viên ĐHNVHN hiện nay

2.5. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng áp lực, căng thẳng trong đời sống của sinh viên hiện nay

2.6. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG TRONG ĐỜI SỐNG HIỆN NAY CỦA SINH VIÊN

3.1. Một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng áp lực, căng thẳng trong đời sống hiện nay của sinh viên

3.2. Một số khuyến nghị về cải thiện vấn đề áp lực căng thẳng cho sinh viên trường Đại học Nội Vụ Hà Nội

3.3. Tiểu kết chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về áp lực và căng thẳng trong đời sống sinh viên

Áp lực và căng thẳng là những vấn đề phổ biến trong đời sống sinh viên tại Học viện Hành chính Quốc gia. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khoảng 25% sinh viên gặp phải tình trạng này. Những yếu tố như khối lượng học tập lớn, áp lực thi cử, và khó khăn trong việc thích nghi với môi trường mới đều góp phần làm gia tăng tình trạng căng thẳng. Việc hiểu rõ về áp lực và căng thẳng sẽ giúp sinh viên có những biện pháp ứng phó hiệu quả hơn.

1.1. Khái niệm về áp lực và căng thẳng trong học tập

Áp lực và căng thẳng trong học tập thường được định nghĩa là những phản ứng tâm lý của sinh viên trước những yêu cầu học tập cao. Những yếu tố như khối lượng bài vở, thời gian ôn thi, và kỳ vọng từ gia đình có thể tạo ra áp lực lớn. Theo nghiên cứu của Tô Như Khuê, căng thẳng có thể dẫn đến những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe tâm thần nếu không được quản lý đúng cách.

1.2. Tác động của áp lực đến sức khỏe tâm lý sinh viên

Áp lực có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe tâm lý của sinh viên. Nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên thường xuyên cảm thấy lo âu, trầm cảm và căng thẳng. Những triệu chứng này không chỉ ảnh hưởng đến kết quả học tập mà còn đến chất lượng cuộc sống của sinh viên. Việc nhận diện và xử lý kịp thời các triệu chứng này là rất quan trọng.

II. Nguyên nhân gây áp lực và căng thẳng cho sinh viên

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng áp lực và căng thẳng trong đời sống sinh viên. Những nguyên nhân này có thể đến từ môi trường học tập, gia đình, và các yếu tố cá nhân. Việc nhận diện rõ ràng các nguyên nhân này sẽ giúp sinh viên có những biện pháp ứng phó hiệu quả hơn.

2.1. Áp lực từ khối lượng học tập và thi cử

Khối lượng học tập lớn và áp lực thi cử là những nguyên nhân chính gây ra căng thẳng cho sinh viên. Theo khảo sát, nhiều sinh viên cảm thấy không đủ thời gian để hoàn thành bài tập và ôn thi, dẫn đến tình trạng stress. Việc quản lý thời gian học tập hiệu quả là rất cần thiết để giảm thiểu áp lực.

2.2. Tác động từ môi trường sống và gia đình

Môi trường sống và kỳ vọng từ gia đình cũng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tâm lý sinh viên. Nhiều sinh viên cảm thấy áp lực từ việc phải đáp ứng kỳ vọng của cha mẹ, điều này có thể dẫn đến cảm giác lo âu và căng thẳng. Việc tạo ra một môi trường sống tích cực và hỗ trợ sẽ giúp sinh viên giảm bớt áp lực.

III. Phương pháp quản lý áp lực và căng thẳng hiệu quả cho sinh viên

Để quản lý áp lực và căng thẳng, sinh viên cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp giảm bớt căng thẳng mà còn cải thiện sức khỏe tâm lý.

3.1. Kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả

Quản lý thời gian là một trong những kỹ năng quan trọng giúp sinh viên giảm bớt áp lực. Việc lập kế hoạch học tập và phân bổ thời gian hợp lý sẽ giúp sinh viên hoàn thành công việc đúng hạn mà không cảm thấy quá tải. Nghiên cứu cho thấy sinh viên biết cách quản lý thời gian thường có kết quả học tập tốt hơn.

3.2. Thực hành các phương pháp thư giãn

Thực hành các phương pháp thư giãn như thiền, yoga, hoặc thể dục thể thao có thể giúp sinh viên giảm bớt căng thẳng. Những hoạt động này không chỉ giúp cải thiện sức khỏe thể chất mà còn giúp tinh thần trở nên thoải mái hơn. Theo nghiên cứu, những sinh viên thường xuyên tham gia các hoạt động thể chất có tâm lý ổn định hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về áp lực sinh viên

Nghiên cứu về áp lực và căng thẳng trong đời sống sinh viên đã chỉ ra nhiều kết quả quan trọng. Những kết quả này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình trạng của sinh viên mà còn đưa ra những giải pháp thiết thực.

4.1. Kết quả khảo sát về tình trạng căng thẳng của sinh viên

Khảo sát cho thấy rằng khoảng 66% sinh viên tại Học viện Hành chính Quốc gia gặp phải tình trạng căng thẳng. Những nguyên nhân chủ yếu bao gồm áp lực học tập và kỳ vọng từ gia đình. Kết quả này cho thấy cần có những biện pháp hỗ trợ kịp thời cho sinh viên.

4.2. Các giải pháp hỗ trợ tâm lý cho sinh viên

Các giải pháp hỗ trợ tâm lý như tư vấn tâm lý, chương trình hỗ trợ sinh viên đã được triển khai tại nhiều trường đại học. Những chương trình này giúp sinh viên có nơi để chia sẻ và tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp khó khăn. Việc này đã chứng minh hiệu quả trong việc giảm bớt căng thẳng cho sinh viên.

V. Kết luận và tương lai của vấn đề áp lực sinh viên

Áp lực và căng thẳng trong đời sống sinh viên là một vấn đề cần được quan tâm. Việc nhận diện và quản lý hiệu quả sẽ giúp sinh viên phát triển tốt hơn trong học tập và cuộc sống. Tương lai cần có nhiều nghiên cứu hơn nữa để tìm ra các giải pháp hỗ trợ hiệu quả cho sinh viên.

5.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức

Nâng cao nhận thức về áp lực và căng thẳng là rất cần thiết. Sinh viên cần được trang bị kiến thức để nhận diện và ứng phó với các tình huống căng thẳng. Việc này sẽ giúp họ phát triển kỹ năng sống và học tập tốt hơn.

5.2. Hướng đi tương lai cho nghiên cứu về áp lực sinh viên

Nghiên cứu về áp lực sinh viên cần được mở rộng hơn nữa. Các nghiên cứu nên tập trung vào việc tìm kiếm các giải pháp hỗ trợ hiệu quả và bền vững cho sinh viên. Điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và học tập của sinh viên trong tương lai.

15/07/2025
Thực trạng vấn đề áp lực và căng thẳng trong đời sống của sinh viên trường đại học nội vụ hà nội nay là học viện hành chính quốc gia

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ ÁP LỰC VÀ CĂNG THẲNG 3 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM: 1.Khái niệm về căng thẳng: Nhiều nhà nghiên cứu đã nghĩ đến việc thảo luận về khái niệm "căng thẳng" từ các quan điểm khác nhau. (1977) : Hiện tượng căng thẳng đã có từ thuở ban sơ trong lịch sử phát triển nhân loại. Hiện nay, trên thế giới có ba hướng nghiên cứu cơ bản về căng thẳng: hướng thứ nhất tiếp cận căng thẳng dưới góc độ sinh học có nhóm tác giả Walter Cannon (1920), họ đã mô tả một cách khoa học về cách con vật và con người phản ứng với mối nguy hiểm từ bên ngoài; tác giả Hans Selye (1945) quan niệm, căng thẳng như một trạng thái bên trong cơ thể; Irwin và Linvnat (1987) cho thấy có vô số tác nhân căng thẳng đã làm giảm sự tuần hoàn của tế bào ; hướng thứ hai xem căng thẳng như sự tác động từ môi trường.

Tại Việt Nam, theo Nguyễn Công Khanh (2000), nghiên cứu về căng thẳng ở Việt Nam lần đầu tiên được tiến hành vào những năm 1970 và người đầu tiên nghiên cứu về căng thẳng là nhà khoa học Tô Như Khuê. Các công trình nghiên cứu của ông phần lớn được tiếp cận dưới góc độ sinh lí học và y học phục vụ công tác huấn luyện bộ đội. Sau đó, các bác sĩ Phạm Ngọc Rao và Nguyễn Hữu Nghiêm, Đặng Phương Kiệt và Nguyễn Khắc Việt tiếp tục nghiên cứu lí thuyết căng thẳng này. Kazmi, Amjad và Khan (2008) “Xác định căng thẳng như một sự thay đổi trong trạng thái thể chất hay tinh thần của một người” nói cách khác sự căng thẳng của mỗi người có thể được gây ra bởi một sự kiện bất thường trong cuộc sống và môi trường làm việc của họ.

Căng thẳng đã mô tả trước đây, có thể hiểu rằng căng thẳng là phản ứng của cơ thể đối với một kích thích được coi là đe dọa hoặc có hại, phản ứng này có thể nhiều hoặc ít. Cải thiện kích thích căng thẳng. Khái niệm về áp lực Trong cuộc sống hiện đại bận rộn và hỗn loạn, chúng ta thường phải đối mặt với nhiều áp lực cuộc sống. Những sự việc bất ngờ, không vừa ý có thể dẫn 4 đến suy nhược nặng nề, lâu dài, cả về thể chất lẫn tinh thần.

Có thể hiểu đơn giản như thế này: áp lực là trạng thái sức khỏe và tâm hồn ở điểm thấp nhất, luôn khiến con người ta cảm thấy nặng nề, mệt mỏi vô cùng, như bị dồn vào một trận chiến quyết định. Áp lực của mỗi người có thể rất khác nhau, tùy thuộc vào quan điểm sống, sự hiểu biết và trải nghiệm của mỗi người. Như vậy, áp lực có thể gây ra nhiều hậu quả khác nhau, có thể là tiêu cực và nguy hiểm hoặc tích cực ở tuổi trưởng thành. Như Brian Tracy đã nói, "Áp lực có thể làm vỡ đường ống, hoặc áp lực có thể tạo ra kim cương.

Khái niệm về stress: 'Stress' bắt nguồn từ chữ La tinh stringi, có nghĩa là 'bị kéo căng ra'. Thuật ngữ stress ban đầu đã được sử dụng trong Vật lý học, để chỉ sức nén mà một loại vật liệu chịu tác động. Năm 1914, Walter Cannon đã sử dụng thuật ngữ này trong sinh lý học để chỉ những yếu tố gây stress về cảm xúc. Năm 1935, ông nghiên cứu cân bằng nội môi của động vật có vú khi chúng ở trong những tình huống khó khăn, chẳng hạn như thay đổi nhiệt độ.

Ông cũng mô tả các yếu tố cảm xúc trong sự phát triển và tiến triển của một số bệnh và giải thích vai trò của hệ thần kinh trong phản ứng của cơ thể trước những tình huống đặc biệt khẩn cấp. Khi nghiên cứu về stress, các nhà nghiên cứu Việt Nam đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau. Tô Như Khuê đã định nghĩa rằng: “Stress là những phản ứng tâm lý không đặc hiệu, phổ biến đối với các tình huống mà con người cho là bất lợi hoặc bị đe doạ (chủ quan), ở đây vai trò quyết định không phải do tác nhân kích thích, mà do đánh giá chủ quan về tác nhân đó” Stress có thể hiểu một cách đơn giản là: “một sự kiện mang tính thách thức đòi hỏi những phản ứng thích nghi sinh lý, nhận thức và hành vi của con người. Stress cũng có thể được xem là một sự kích hoạt phản ứng chiến đấu hoặc bỏ cuộc.’’ Với khái niệm về stress chúng ta cũng có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau: Stress là một sự kiện môi trường.

Stress được dùng ở đây để chỉ một nguyên nhân, một yếu tố gây khó chịu làm cho cơ thể khó chịu và khiến con người 5 trở nên bất ổn Stress là một đáp ứng sinh lý. Ở đây, stress được dùng để nói về hậu quả của tác nhân công kích này. Ví dụ, người ta cũng lại nói: 'Tôi bị stress vì tiếng ồn của các thành phố'. Stress là một tiến trình nhận thức – hành vi.

Ở đây, họ muốn nhấn mạnh rõ đến cơ chế và vai trò tâm lý của stress. Trong các định nghĩa trên, mỗi định nghĩa thường tập trung vào một khía cạnh cụ thể và định nghĩa đó dường như loại trừ một phần các định nghĩa khác, gây ra sự nhầm lẫn và nhầm lẫn trong cách hiểu khái niệm. Mỗi định nghĩa trong quan điểm đơn lẻ này chính là một quan điểm không đầy đủ, cần đòi hỏi phải có một hệ thống phối cảnh hòa hợp về stress. Nhưng trên thực tế, stress là một vấn đề gắn liền với các nền văn minh, hiện đại bị chi phối bởi sự cạnh tranh và các mối đe dọa khác.

Stress tương ứng với mối quan hệ giữa một người và môi trường xung quanh. Stress đề cập đến cả yếu tố vi phạm và phản ứng của cơ thể đối với yếu tố đó. Với những điểm nêu trên, stress có thể được hiểu với định nghĩa như sau: Stress là sự tương tác giữa một yếu tố vi phạm và phản ứng của cơ thể. Điều này được định nghĩa bởi của Hans Selye, nhà nghiên cứu người Canađa, có sáng kiến đưa ra khái niệm về stress.

Và stress cũng có thể được định nghĩa: Là đáp ứng trước một yêu cầu. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước theo khung khái niệm: Sinh viên là nguồn lực cốt yếu trong quá trình đổi mới và không ngừng phát triển của khoa học và công nghệ, góp phần quan trọng thúc đẩy quá trình hiện đại hóa đất nước và phát triển kinh tế đất nước. Vì vậy, tình trạng áp lực, căng thẳng của học sinh, sinh viên nước ta hiện nay rất đáng lo ngại, nó là một trong những tác nhân tác động đến tâm, sinh lý và hệ lụy của nó ảnh hưởng đến suy nghĩ, tính cách, lối hành xử trong tương lai của giới trẻ. Theo thống kê, các nghiên cứu cho thấy áp lực, căng thẳng ngày càng gia tăng ở Việt Nam, đặc biệt là giới trẻ, hiện nay, có rất nhiều nghiên cứu về chủ đề này ở một số trường đại học khác nhau, 6 sau đây là một số nghiên cứu tiêu biểu như: -Tô Như Khuê là người đầu tiên nghiên cứu Việt Nam từ góc độ stress sinh lý học và y học.

Năm 1976, ông đã thực hiện một nghiên cứu về vấn đề đó là “Phòng chống trạng thái căng thẳng (stress) trong đời sống và lao động”. Là một quân nhân, Tô Như Khuê rất quan tâm đến yếu tố tâm lý tuyển quân, huấn luyện, nâng cao sức mạnh chiến đấu. Trong chiến tranh, ông chú ý nhiều hơn đến vấn đề cấp bách là huấn luyện binh lính trong các dịch vụ đặc biệt và trong lĩnh vực xây dựng và bảo vệ nhà nước. Theo ông, stress là sự phản ứng của cơ thể đối với các yếu tố bên ngoài thích nghi với môi trường thay đổi liên tục.

-Nguyễn Việt Anh, Võ Trương Như Ngọc, Chu Đình Tới (2021) đã công bố quá trình nghiên cứu “Thực trạng stress và một số yếu tố liên quan ở sinh viên Răng hàm mặt Trường Đại học Y Hà Nội” trên tạp chí nghiên cứu Y học, nhóm tác giả đã nhận định stress là vấn đề ngày càng phổ biến ở sinh viên. Stress có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tâm thần, khả năng học tập, chất lượng cuộc sống của các bạn sinh viên răng hàm mặt là nhóm đối tượng có nguy cơ cao bị stress nên nghiên cứu này nhằm mô tả thực trạng stress và các yếu tố liên quan của sinh viên răng hàm mặt theo học tại trường Đại học Y Hà Nội niên khóa 2020- 2021. Trong tổng số 383 sinh viên, có 256 sinh viên bị căng thẳng đã chiếm tỷ lệ 66,84%, căng thẳng ở nam giới là 63,45%; nữ có 68,91%. Các yếu tố ảnh hưởng của stress ở sinh viên nha khoa bao gồm: thiếu tự tin, kỳ vọng của cha mẹ khiến bản thân cảm thấy áp lực.

Tỷ lệ stress ở sinh viên răng hàm mặt rất cao và liên quan đến sự tự tin của bản thân, áp lực từ kỳ vọng của bố mẹ. -Tác giả Nguyễn Thanh Trúc, Nguyễn Thị Bích Tuyền đã công bố công trình nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến stress, lo âu, trầm cảm của sinh viên năm cuối ngành Dược tại Đồng Nai” trên tạp chí Khoa học và Công nghệ -Đại học Đà Nẵng vào năm 2020. Kết quả phân tích cho thấy rằng yếu tố học tập có tác động lớn nhất. Những phát hiện này chỉ ra rằng học sinh phải được dạy các kỹ năng đối phó với rào cản, khuyết tật học tập và gia đình để hoàn thành chương trình như mong đợi.

Cũng cần phải hoàn thiện việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp với một đầu ra rõ ràng và có ý nghĩa hơn. Đặc biệt, bảng thống kê cho thấy 7 mối liên quan của các yếu tố với căng thẳng, lo âu, trầm cảm và yếu tố học tập. Yếu tố về gia đình cũng dẫn đến tình trạng căng thẳng, lo âu, trầm cảm của sinh viên chủ yếu từ gia đình đã kì vọng quá lớn khiến cho quan hệ gia đình trở nên trầm cảm, lo âu, căng thẳng gia đình. Trong đó, ý định nghề nghiệp cũng là yếu tố đã ảnh hưởng đến tâm lý của sinh viên dược năm cuối Đồng Nai (chỉ số p< 0,05).

-Tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy và Lê Thị Vũ Huyền đã công bố nghiên cứu “Kiến thức về stress của sinh viên năm thứ 3 của ngành bác sĩ y khoa, Đại học Y Hà Nội” trên Tạp chí Y học Việt Nam ngày 8/1/2022. Tác giả cho rằng: Sinh viên Y khoa là một trong những đối tượng có mức độ căng thẳng rất cao do áp lực của môi trường học tập. Hiểu đúng về stress giúp trẻ biết cách thích nghi, giảm thiểu và phòng ngừa hiệu quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ